Lời mở đầu
Ngày nay hầu hết các quốc gia trên thế giới đều nhận thức rõ đờng lối phát
triển kinh tế là yếu tố đầu tiên quyết định sự thành bại trong quá trình phát triển
kinh tế của một đất nớc. Thực tế cho thấy Chính phủ các nớc Châu á sau
nhiều thập kỷ thực hiện chiến lợc giảm
g iảm siêu đã nhận ra đợc những mặt hạn chế
của nó, và ngay đầu thập kỷ 60 đã có sự chuyển hớng chiến lợc đẩy mạnh sản
xuất trong nớc tăng cờng xuất khẩu.
Với khoảng thời gian 25-30 năm họ đã đa đất nớc trở thành Những con
rồng Châu á.
ởViệt Nam để hội nhập với sự phát triển của kkhu
hu vực trong khoảng 15 năm
trở lại đây Chính phủ đã đề ra đờng lối đổi mới đó là sự chuyển đổi cơ cấu từ
tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trờng có sự điều tiết vĩ mô của
Nhà nớc. Đã chuyển sang nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận động theo
cơ chế thị trờng có sự quản
quản lý của Nhà nớc và định hớng xã hội chủ nghĩa.
Trong điều kiện này Nhà nớc khuyến khích tự do sản xuất kinh doanh, cạnh
trạnh trên thị trờng, chính vì vậy mà các Công ty xí nghiệp doanh nghiệp quốc
doanh và cá thể đã đợc thành lập và ra đời ngày càng đông đảo, tạo điều kiện
thúc đẩy nền kinh tế phát triển. Mỗi một tổ chức đợc thành lập với chức năng
và nhiệm vụ nhất định, nhng đối với các cơ quan đơn vị hoạt động trong lĩnh
vực kinh doanh thì mục tiêu hàng đầu của họ là vấn đề lợi nhuận, kinh doanh có
lãi để đáp ứng đợc nhu cầu tối thiểu là đảm bảo sự tồn tại và phát triển của đơn
vị mình. Tuy chuyển sang cơ chế kinh tế mới nhng lại quen nếp với tính chất
việc đầu tiên phải quan tâm đến vấn để nhân sự. Vấn đề sử dụng con ngời thế
nào cho có hiệu quả, để khai
khai thác đợc hết tiềm nnăng
ăng vốn có của họ
họ,, là một
công việc có vai trò quan trọng. Đòi hỏi các nhà quản trị phải có phơng pháp
tiếp cận khoa học, có cách thức nắm bắt năng khiếu, hiểu đợc tâm lý từng ngời
trên cơ sở đó bố trí sắp xếp họ vào những công việc thích hợp để triệt để tận
dụng đợc khả năng sáng tạo của ngời lao động, tinh thần say mê và lòng nhiệt
tình của họ.
Cũng giống nh các cơ quan đơn vị khác tồn tại trong nền kinh tế thị trờng
Công ty Đầu t Xây lắp Thơng mại Hà Nội đã đặc biệt quan tâm chú trọng đến
việc QTNS,
QTNS, ho
hoạch
ạch định bố trí sử dụng co
conn ngờ
ngời.
i. Trong báo cáo này, bắng
những kiến thức khoa học đã nghiên
nghiên cú tro
trong
ng quá trình học tập tại trờng, kết
hợp với quá trình thực tập tốt nghiệp, đi sâu vào thực tế tại Công ty Đầu t Xây
lắp Thơng mại Hà Nội, tôi muốn đề cập đến vai trò to lớn của công tác QTNS
trong văn pnòng
Chơng I
Một số nét cơ bản về tình hình hoạt động của
Công ty Đầu t Xây lắp Thơng mại Hà Nội
I. khái quát Quá trình thành lập và phát triển của
Công ty Đầu t Xây lắp Thơng mại Hà nội
1. Quá trình hình thành :
Công ty Đầu t Xây lắp Thơng mại Hà nội trực thuộc sở Thơng mại Hà
nội, tiền thân trớc đây là Công ty sửa chữa nhà cửa Thơng nghiệp Hà nội, đợc
thành lập ngày 30 tháng 9 năm 1970 theo quyết định số 569/QĐ-UB của Uỷ ban
nhân dân Thành phố Hà nội, trên cơ sở sát nhập 3 đơn vị: Xí nghiệp sửa chữa
nhà cửa của Sở lơng thực, Đội xây dựng ăn uống và đội Công trình 12 của Sở
Thơng nghiệp. Sau nhiều lần đổi tên: Công ty sửa chữa nhà cửa và trang thiết bị
Thơng nghiệp-Công ty Xây lắp Thơng nghiệp- nay đổi tên là Công ty Đầu t
Xây lắp Thơng mại Hà nội, theo Quyết định số 2863/QĐ-UB ngày 07 tháng 8
năm 1995 của UBND Thành phố Hà nội.
Công ty Đầu t Xây lắp Thong mại Hà nộii có tên giao dịch viết tắt ICT.
Co, có trụ sở chính đặt tại số 8 Giảng võ- Phờng Cát linh-Đống Đa-Hà nội.
2. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty:
Thời kỳ mới thành lập nhiệm vụ chủ yếu của Công ty là sửa chữa, duy tu,
quét vôi, sơn cửa mạng lới kho tàng, nhà xởng, cửa hàng phục vụ sản xuất
kinh doanh theo kế hoạch của sở Thơng nghiệp Hà nội giao. Sản lợng hàng
năm khoảng vài chục triệu
tr iệu đồng với tổng số CBCNV là vài trăm ngời.
Sau khi đổi tên Công ty Đầu t Xây lắp Thơng mại Hà nội xác định lại
nhiệm vụ cho mình:
-Đầu t và xây dựng các công trình: Thơng mại, công nghiệp dân dụng,
ngành. Tổ chức nhân sự ít có sự biến động thay đổi.
3.3.Từ năm 1986 đến năm 1987:
1987:
Công ty lâm vào tình trạng khủng hoảng trầm trọng, mất tín nhiệm với
khách hàng. Vốn không còn, công nhân nhiều, không có việc làm dẫn đến nguy
cơ phá sản. Đến cuối
cuối năm 1987, lãnh đạo Sở Thơng mại Hà Nội vvàà Uỷ ban
nhân dân thành phố Hà Nội đã có quyết định tăng cờng cán bộ lãnh đạo, sắp
xếp tổ chức Công ty.
Bớc vào kế hoạch năm 1988, với quyết tâm cao, lãnh đạo Công ty đã vạch
kế hoạch và động viên CBCNV khắc phục khó khăn thực hiện chơng trình tổ
chức lại đơn vị. Với tinh thần nhìn thẳng vào thực tế, đđặc
ặc biệt là thực tế yếu
4
kém, Công ty soát xét lại
l ại tiềm năng của đơn vị, định hớng mục tiêu kinh doanh:
không phải chỉ là vấn đề kinh tế đơn thuần mà còn là vấn đề xã hội, công ăn việc
làm cuộc sống của hàng trăm con ngời, là bản chất của kinh doanh xã hội chủ
nghĩa, để tìm lối
lối ra khẳng đđịnh
ịnh hớng đi lên của một đơn vị kinh tế quốc doanh.
Trong chiến lợc của mình,
mình, Công ty qu
quyết
đa Công ty vào thế phát triển vững chắc lâu dài.
Công ty Đầu t Xây lắp Thơng mại Hà Nội đợc thành lập rất sớm (1970)
nhng để thực sự đi vào sản xuất và phát triển phải đến năm 1991mới thực sự ổn
định. Trải qua bao thăng trâm đến nay (năm 2000)
2000) Công ty đã đạt đợc những
kết quả khả quan đảm bảo sự phát triển và tồn
t ồn tại sau này.
Sau đây là bảng kết quả đã đạt đợc trong những năm qua:
5
Kết quả thực hiện kế hoạch từ năm 1991 - 1995
1995
Diễn giải
Đơn vị
Sản lợng
Nộp ngân sách
Tỷ đ
Tr.đ
1991
1992
1995
KH
TH
22
22,5
550
570
400
184,5
430
Kết quả thực hiện kế hoạch từ 1996-2000
1996-2000
Diễn giải
Đơn vị
Sản lợng
Nộp ngân sách
Tỷ đ
Tr.đ
Lợi nhuận
Thu nhập BQ
ngời/tháng
1996
KH TH
TH
101
320
42
1850
46,5
2000
47
2300
60,2
3000
400
700
680
500
750
780
600
800
Đây là 4 phòng ban nằm trong khối văn phòng của Công ty, mỗi phòng đều
có chức năng nhiệm vụ riêng. Nhng mục tiêu hàng đầu của cả khối là xây
dựngsao cho Công ty ngày càng phát triển. Để thực hiện đợc mục tiêu đó các
phòng phải chịu sự giám sát trực tiếp của lãnh đạo, đóng vai trò là ngời giúp
việc cho giám đốc trong công tác tổ chức, quản lý ở Công ty.
1.2.Khối trực tiếp sản xuất:bao gồm
-Xí nghiệp Xây lắp trung tâm
-Xí nghiệp Xây lắp số 9
-Xí nghiệp Xây lắp số 4
-Xí nghiệp Xây lắp Thơng mại số 10
+Đội xây lắp số 1
+Đội xây lắp số 2
+Đội xây lắp số 5
+Đội xây lắp số 6
+Đội xây lắp số 7
+Đội xây lắp số 8
+Đội sơn, quét vôi
+Xởng sản xuất vật liệu và xởng mộc nội thất
Với cơ cấu đợc tổ chức bố trí tơng đối hợp lý, từ khi thành lập đến nay số
CBCNV của Công ty Đầu t Xây lắp Thơng mại Hà Nội luôn có sự thay đổi
phát triển ngày càng tốt hơn hoàn thiện hơn đáp ứng qui mô của Công ty . Đến
nay (theo số liệu báo cáo ngày 22/2/2000) tổng số CBCNV của Công ty hiện còn
184 ngời với trình độ học vấn tơng đối cao , đáp ứng yêu cầu kĩ thuật đa
Công ty ngày càng vững chắc đi lên chiếm một vị trí xứng đáng trong cơ chế thị
trờng .
7
- Trờng phòng và tơng đơng
- Phó phòng và tơng đơng
6. Cán bộ công đoàn (BCH, chủ tịch,
P.chủ tịch, ĐBP)
53
17
15
12
01
83
30
01
19
10
02
52
10
01
04
14
12
29
xây lắp
Phòng
Tài
chính kế
toán
Phòng
Tổ chức
hành
chính
XN
Xây
XN XN XN Đội Đội Đội Đội Đội Đội Đội Xởng
Xây Xây Xây Xây Xây Xây Xây Xây Xây sơn SXVL và
lắp
trung
tâm
lắp
số
9
lắp
số
4
xởng
mộc
nội
thất
2. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban trong Công
ty Đầu t Xây lắp Thơng mại Hà Nội :
Nh đã mô tả và trình bày ở phần trên, Công ty Đầu t Xây lắp thơng mại
Hà nội có sự phân cấp quản lý lãnh đạo trực tuyến, quản lý gắn liền với tổ chức
sản xuất, thông qua các phó giám đốc kiêm giám đốc các xí nghiệp và sự phân
cấp uỷ quyền cho Trởng các đơn vị: kế toán trởng chịu trách nhiệm trớc ban
giám đốc, chịu trách nhiệm điều hành và quản lý tài chính, đảm bảo vốn cho sản
xuất kinh doanh phát triển theo yêu cầu mục tiêu của giám đốc Công ty chỉ đạo.
Giám đốc có trách nhiệm xây dựng mục tiêu kế hoạch kinh tế-xã hội, vạch chủ
trơng kế hoạch công tác trọng tâm theo thời kỳ kế hoạch năm, quý, tháng. Các
phó Giám đốc tổ chức chỉ đạo các phòng ban, các đơn vị thực hiện. Với sự phân
công này đây là bớc thử nghiệm ban đầu yêu cầu mọi thành viên có sự phối hợp
chặt chẽ gắn bó nhằm nâng cao hiệu quả điều hành. Hoạt động quản lỷ hành
chính trong Công ty đợc thực hiện thông qua các mệnh lệnh và qua các văn bản
quản lý hành chính.
9
Hoạt động quản lý hành chính của Công ty chủ yếu đợc hoạt động thông
qua 4 phòng nghiệp vụ:
-Phòng Tổ chức Hành chính
chức đào tạo, nâng cao nghiệp vụ đội ngũ CBCNV trong Công ty, đáp ứng yêu
cầu của phát triển sản xuất kinh
k inh doanh.
10
-Nghiên cứu thực hiện và hớng dẫn thực hiện tiêu chuẩn, chính sách cán
bộ, bố trí và sử dụng hợp lý phát huy năng lực, sở trờng của mọi CBCNV trong
Công ty.
-Thực hiện quản lý thống nhất đội ngũ cán bộ về chất lợng, số lợng, lập
báo cáo định kỳ, đột xuất với lãnh đạo Công ty, Sở Thơng mại Hà nội và với cơ
quan Đảng Nhà nớc có liên quan.
Quản lý Hồ sơ CBCNV
*Công tác lao động tiền lơng, chế độ chính sách:
-Hớng dẫ, thống nhất tổ chức thực hiện Bộ luật lao động và các văn bản
của Nhà nớc về lao động tiền lơng của toàn Công ty.
-Xây dựng đơn giá
giá và kế hoạch quỹ tiền lơng theo đơn giá, kế hoạch và
quy chế đã đợc duyệt. Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch quỹ lơng theo
quy định của chế độ báo cáo thống kê.
Phối hợp với các phòng ban chức năng tổ chức sát hạch thi tay nghề nâng
bậc lơng theo quy định.
-Giải quyết kịp thời, đúng luật lao động, các chế độ chính sách đối với
ngời lao động nh: khen thởng, kỷ luật, hu trí, mất sức, thôi việc, thuyên
chuyển, tiếp nhận, điều động và chấm dứt hợp đồng lao động
Nghiên cứu đề xuất, tham mu giúp Giám đốc Công ty áp dụng hình thức tổ
lệnh
Thanh
11
-Thanh tra và giải quyết kịp thời, đúng thẩm quyền đơn th khiếu tố, khiếu
nại của CBCNV, đảm bảo đoàn kết trong toàn nội bộ Công ty.
-Tổ chức thanh tra việc chấp hành bộ luật lao động, chế độ chính sách đối
với ngời lao động trong toàn Công ty.
-Thực hiện đầy đủ kịp thời báo cáo Thanh tra, theo quy định, giúp lãnh đạo
Công ty giám sát việc thực hiện các quy chế dân chủ, quy chế bảo mật trong
Công ty, giúp Công ty bảo vệ bí
bí mật trong kinh doanh, giúp CBC
CBCNV
NV hiểu rõ tầm
quan trọng, quyền hạn và trách nhiệm trong công tác bảo vệ nội bộ.
-Có kế hoạch bảo mật.
-Quản lý chất lợng Chính trị CBCNV.
-Tổ chức thực hiện tốt công tác Phòng cháy chữa cháy toàn Công ty.
-Quan hệ chặt chẽ với các cơ quan Công an, Quân sự địa phơng để bảo vệ
an toàn tuyệt đối với đơn vị đóng quan.
2.1.3. Công tác Hành chính Quản trị:
-Chuẩn bị sự kiểm tra đúng đắn về mặt nội dung, thủ tục, thể thức pháp lý
Hành chính của các phơng án, các quyết định, tờ trìnhtrớc khi trình Giám
đốc quyết định hoặc Giám đốc Công ty công trình cấp trên phê chuẩn( nội dung,
phơng án, quy định, tờ trìnhdo các phòng và các bộ phận chuẩn bị và chịu
ại, chuyển giao
công văn giấy tờ đi, đến đúng địa chỉ kịp thời, chính xác.
+Tất cả công văn đi, công văn đến đều phải ghi vào sổ để tiện theo dõi công
việc và tìm kiếm công văn đi cần thiết. Việc ghi vào sổ số công văn đến và số
công văn đi phải làm đúng, nhanh gọn trong ngày hôm công văn đợc ký hoặc
chậm nhất là ngày hôm sau:
+Công văn đến phải đợc phân phối đến tay ngời có trách nhiệm nghiên
cứu hoặc giải quyết trong thời hạn ngắn nhất.
+Những công văn có đóng dấu hoả tốc, dấu thợng khẩn phải đợc gửi
đi hoặc phân phối ngay lập tức.
+Việc gửi nhận, phân phối các công văn mật, tối mật, tuyệt mật phải
theo đúng chế độ quản lý của Nhà nớc.
-Tất cả công văn giấy tờ của Công ty đã đợc giải quyết phải đợc sắp xếp
phân loại để bảo quản lu trữ một cách khoa học theo quy định của nhà nớc để
tiện cho việc tra cứu, sử dụng khi cần thiết.
*Đánh máy, in ấn:
-Thực hiện công tác đánh máy, in ấn tài liệu đầy đủ, kịp thời đảm bảo đúng
thể thức và chính tả, ngữ pháp chuyển
chuyển giao cho ngờ
ngờii có trách nhiệm. Bảo quản
tốt các máy móc thiết bị đợcgiao.
-Thực hiện đóng dấu, quản lý con dấu đúng quy định của Nhà nớc và phải
chịu trách nhiệm trớc pháp luật về việc giữ, đóng dấu. Thực hiện tốt quy chế
bảo mật.
*Công tác Y tế, phục vụ.
+Ytế: Sơ cứu, chăm sóc sức khoẻ cho cán bộ khối cơ quan, tổ chức theo dõi
và mua Bảo hiểm ytế cho CBCNV toàn Công ty.
13
lập kếquý,
hoạch
xuấthạn.
kinh daonh, các kế hoạch biện pháp cho
từng kế
hoạch
nămsản
và dài
-Chịu trách nhiệm lập kế hoạch nghiên cứu các chính sách Tài chính và tổ
chức huy động các nguồn vốn phục vụ sản xuất kinh doanh, các nhu cầu đầu t
của Công ty.
-Ghi chép, tính toán, phản ánh số liệu có, tình hình luân chuyển và sử dụng
tài sản, vật t, tiềnvốn, quá trình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và sử
dụng chi phí hợp lý của đơn vị.
14
-Lập báo cáo, cung cấp các số liệu, tài liệu cho việc điều hành hoạt động
sản xuất kinh doanh, phân tích hoạt động kinh tế tài chính phục vụ giám đốc để
chỉ đạo sản xuất kinh doanh kịp thời.
-Lập báo cáo thống kê tài chính theo kỳ kế hoạch sản xuất kinh doanh
tháng, quý, năm báo cáo kịp thời cho Giám đốc và cấp trên theo quy định của
nhà nớc. Chịu trách nhiệm kiểm tra các đơn vị toàn Công ty về thu chi tài
chính, kỷ luật thu nộp, thanh toán, kiểm tra việc bảo quản và sử dụng cac loại tài
sản, vật t, tiền vốn, kinh phí. Phát hiện và ngăn ngừa kịp thời vi phạm chính
sách chế độ, kỷ luật kinh tế, tài chính của Nhà nớc.
-Tham gia hội đồng nghiệm thu kỹ thuật cơ sở.
-Thực hiện công tác an toàn lao động.
-Tham mu xét duyệt sáng kiến, cải tiến kỹ thuật.
-Phối hợp với phòng tổ chức hành chính giúp giám đốc trong các công tác:
+Đào tạo kỹ thuật và tổ chức thi nâng bậc cho công nhân.
+Công tác định mức kỹ thuật, định mức tiêu hao vật t và hớng dẫn các
đơn vị thực hành.
+Lập tủ sách chuyên môn lu trữ các văn bản pháp chế về quản lý, tủ sách
chuyên môn lu trữ các văn bản pháp chế về xây dựng cơ bản và hồ sơ các công
trình.
+Giúp việc ban Giám đốc t vấn dịch vụ cho khách lập các dự án.
2.4.Trung tâm kinh doanh nhà:
Trung tâm kinh doanh nhà là đơn vị kinh tế thực hiện nhiệmvụ kinh doanh
nhà và làm t vấn dịch vụ xin cấp đất, mua bán nhà cửa, xây dựng nhà, làm hồ
sơ, thủ tục trớc bạ phục vụ trong, ngoài ngành và xã hội.
Trung tâm phải đảm bảo những nhiệm vụ sau:
-Mở rộng tiếp thị, làm hồ sơ, thủ tục, hồ sơ thiết kế xây dựng, dự toán xây
dựng, tổ chức thực hiện, chuyển giao cho Xí nghiệp xây lắp trung tâm hoặc các
đơn vị trong Công ty, tổ chức thi công kế hoạch của Công ty hoặc tự chịu trách
nhiệm tổ chức thi công theo đúng quy chế chung của Công ty, làm thủ tục trớc
bạ cho khach hàng. Doanh thu tính theo đầu ngời.
-Dự thảo giá cả, trình Hội đồng mua bán nhà phê duyệt để thực hiện.
-Các công trình xây nhà bán cho khách hàng phải làm đúng thiết kế,đầy đủ
thủ tục, giấy phép theo quy định của Nhà nớc.
Tóm lại :
Trong 4 phòng nghiệp vụ của Công ty Đầu t Xây lắp
III.Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Đầu t
xây lắp thơng mại một số năm gần đây:
Nh đã trình bày sơ bộ về kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty, ở
phần này ta sẽ đi sâu hơn về những mặt mạnh yếu của Công ty một số năm gần
đây.
Trong 10 năm gần đây sau khi đợc Sở Thơng mại và UBND Thành phố
quan tâm tìm ra đờng lối đổi mới đã vực Công ty thoát khỏi tình trạng phá sản,
ngày càng phát triển từng bớc phục hồi và vững chắc đi lên.
Trong những năm qua bên cạnh sự vững mạnh dần lên về kinh tế thì hàng
năm Công ty còn đợc tặng nhiều bằng khen, cờ quyết thắng, cờ thi đua xuất sắc
v.v..
Sự kiện đáng quan tâm là vào năm 1997 cùng với giám đốc, Công ty Đầu t
xây lắp thơng mại Hà Nội đã đợc nhận thởng huân chơng lao động hạng ba
17
1. Kết quả hoạt động của Công ty trong các năm 1999 2000 :
1.1. năm 1999:
Bớc vào kế hoạch năm 1999, Công ty có những thuận lợi đã thực hiện
hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 1998 một cách xuất sắc. Tạo điều
kiện thực hiện xong các dự án kinh doanh nhà của các năm trớc, đã thu hồi
đợc vốn. Tổ chức quản lý và tổ chức nhân sự đã có những bớc chuyển đổi, tạo
đợc năng lực mới vợt khỏi sự trì trệ bảo thủ. Thị trởng
t rởng xây dựng có bớc khởi
Nộp ngân sách
1,85 tỷ
2,063 tỷ
108%
Lãi thực hiện
0,6 tỷ
1,2 tỷ
200%
280.000 đ
750.000 đ
110%
6.860
10.600
154%
Doanh thu
- Trờng tiểu học 130 Thuỵ Khuê
.
Trong số các công trình trên một số đã đợc huy chơng vàng chất lợng
xây dựng Việt Nam trong năm 1999. Đã tạo cho Công ty có uy tín hầu hết ở các
địa phơng.
* Công tác an toàn lao động: Mặc dù địa bàn thi công rộng khắp các tỉnh
phía Bắc và miền Trung nhng do đợc quan tâm đúng mức và chỉ đạo chặt chẽ
của Công ty. Các đơn vị thực hiện nghiêm túc các biện pháp hữu hiệu nên bảo
đảm an ninh chính trị, an toàn xã hội và an toàn lao động tuyệt đối.
- Toàn thể CBCNV đã đợc học nội qui an toàn lao động.
- Trên các công trình thi công đều có nội quy an toàn lao động, nội qui sử
dụng máy móc, phòng chống cháy nổ.
- Đã khám sức khoẻ định kỳ cho CBCNV để phát hiện ngăn chặn bệnh nghề
nghiệp. Đảm bảo sức khoẻ cho CBCNV làm việc tốt.
19
* Công tác đầu t nâng cao công nghệ thiết bị . Trong năm 1999 các đơn vị
thuộc Công ty đã mua sắm thêm trang thiết bị nh: ô tô vận tải, xe lu, máy xúc,
máy đào, máy trộn bbêê tông. đạt gần 2 tỷ để ph
phục
ục vụ tiến độ thi công nha
nhanh,
nh,
chất lợng công trình tốt nhất, nhằm thoả mãn cao nhất yêu cầu của khách hàng.
* Công tác tổ chức nhân sự:
Ngoài thành tích trên CBCNV của Công ty đã đạt đợc rất nhiều danh hiệu
nh: Danh hiệu tập thể lao động xuất sắc, danh hiệu chiến sỹ thi đua cấp cơ sở
20
Bên cạnh đó công tác xã hội cũng đợc Đảng uỷ Công ty kết hợp với chính
quyền địa phơng tổ chức tốt mọi mặt hoạt động xã hội.
- Toàn thể CBCNV hởng ứng thực hiện kế hoạch hoá gia đình, nuôi con
khoẻ, dạy con ngoan không có đồng chí nào sinh con thứ ba.
- Phong trào văn nghệ, thể dục thể thao thờng xuyên đợc quan tâm nhân
các ngày lễ lớn.
Nhân ngày 1/6 đã tổ chức khen thởng cho các cháu học sinh giỏi, ngoan
con của CBCNV trong Công ty.
- Nhân ngày 8/3 đã tổ chức khen thởng cho 7 chị em đạt danh hiệu phụ nữ
hai giỏi.
- 100% CBCNV mua công trái xây dựng đất nớc.
- Công tác từ thiện "lá lành đùm lá rách". Toàn thể CBCNV đã ủng hộ đồng
bào miền Trung, mỗi ngời hai ngày công của mình.
- Gửi biếu bà mẹ Việt Nam anh hùng Quảng Nam (do Công ty phụng
dỡng) trong trận bão lũ lụt vừa qua một triệu đồng
Tóm lại kết thúc năm 1999 dới sự lãnh đạo của Đảng uỷ, Ban giám đốc
CBCNV Công ty Đầu t xây lắp thơng mại Hà Nội đã khắc phục mọi khó khăn
nổ lực phấn đấu hoàn thành vợt mức kế hoạch sản xuất kinh doanh. Mọi hoạt
động không ngừng đợc hoàn thiện, ngày càng tốt hơn, đảm bảo phục vụ tốt cho
công tác chiến lợc trong những năm tới. Với sự nổ lực phấn đấu không ngừng
của CBCNV, Công ty đã đợc Sở, Thành phố ghi nhập chấp thuận xếp doanh
Thực hiện
Tỷ lệ (%)
Doanh thu
4,7 tỷ
60,2 tỷ
128%
Nộp ngân sách
2,3 tỷ
3 tỷ
131%
Lãi thực hiện
Thu nhập BQ ngời/tháng
600 triệu
780.000đ
800.000đ
Dựa vào bảng phân tích trên cho ta thấy:
học tập trung, học ngắn hạn, tập huấn nghiệp vụ để đạt tiêu chuẩn quy định. Lập
phơng hớng quy chế đào tạo cán bộ trẻ, những ngời kế cận để tạo nòng cốt
sau này.
Kết thúc năm 2000 hoàn thành vợt mức kế hoạch để ra chính là nhờ sự chỉ
đạo cặn kẽ của ban giám đốc cùng với sự đồng tâm nỗ lực của CBCNV trong
toàn Công ty. Ngay trong năm 2000 để tạo thế và lực mới trong năm tới thì ngay
từ bây giờ Công ty đã phải xây dựng kế hoạch và phơng hớng nhiệm vụ cho
Công ty vào năm 2001, điều này sẽ giúp Công ty không bị mất phơng hớng,
giúp cho hoạt động của Công ty diễn ra thờng xuyên liên tục.
2. Những mặt mạnh yếu của công ty.
t y.
Qua thời gian thực tập và nghiên cứu tại Công ty Đầu t và Xây lắp Thơng
mại, với nội dung nghiên cứu là công tác QTNS trong Công ty và có sự tìm hiểu
về quá trình hình thành, phát triển và hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị.
Đã cho chúng ta có một cái nhìn rõ nét về thực trạng của Công ty. Sau đây là kết
qủa đánh giá u, nhợc điểm của Công ty trong những năm qua:
2.1.Ưu điểm:
Từ khi Công ty thực sự ổn định đợc tổ chức, khôi phục lại sản xuất kinh
doanh, từ năm 1998 cho đến nay Công ty Đầu t Xây lắp Thong mại Hà nội đã
liên tục vơn lên dành đợc những kết quả đáng khích lệ, sản lợng năm sau cao
hơn năm trớc. Đạt đợc những thành tựu đó là nhờ Công ty đã đúc rút đợc
những bài học kinh nghiệm quí báu
b áu sau:
-Công ty đã tìm ra đợc những chủ trơng, phơng hớng, công tác trớc
mắt và lâu dài đúng đắn có bộ máy tổ chức hợp lý và mục tiêu phát triển cụ thể
theo từng giai đoạn.
-Công
ty đã
c ủa Công ty trong từng giai đoạn.
-Đã triệt để khai thác mọi tiềm năng, tổng hoà đợc các mối quan hệ, các
nguồn vốn và ý chí phấn đấu vơn lên luôn luôn lấy chữ tín làm đầu.
Từ 5 bài học kinh nghiệm trên đây thì bài học thứ nhất là vô cùng quan
trọng. Đó là sự vận dụng linh hoạt chiến lợc và sách lợc về điều động nhân sự
do văn phòng tham mu và ban giám đốc lãnh đạo. Khi Công ty còn nhỏ yếu ở
giai đoạn phục hồi (1988-1990) thì Công ty áp dụng giải pháp phù hợp là: chia
nhỏ thành nhiều đội để thực hiện khoán tới từng ngời lao động bằng cách sử
dụng các biện pháp thật chi tiết, thật tỉ mỉ. Sang giai đoạn phát triển ( 19911995)sự khởi sắc đã bắt đầu, để đáp ứng đợc nhu cầu của thị trờng đòi hỏi
những đội quân đủ sức mạnh, với qui mô tổ chức lao động cao hơn , để tổ chức
tham gia đấu thầu các công trình lớn thì Công ty đã thành lập các đội xây dựng
trên cơ sở gom các đội công trình, đồng thời xác định tính chuyên ngành chuyên
sâu cho từng đội xây dựng nhờ đó mà đã đáp ứng đợc nhu cầu của thị trờng,
đánh trúng, đánh mạnh, chắc thắng nhanh chóng lấy lại đợc uy tín trên thị
trờng. Vào giai đoạn này sự phát triển đúng hớng đã đa Công ty lên một tầm
cao mới, đủ sức mạnh cạnh tranh với quy luật khắc nghiệt của thị trờng. Văn
phòng trong Công ty cùng với ban giám đốc Công ty và đa ra quyết định đúng
đắn. Công ty đã tập trung nhân sự và thành lập ra các xí nghiệp có thể đảm
đơng đợc các công trình từ 7 tỷ đến 20 tỷ đồng. Nghĩa là Công ty đã biết cách
tổ chức công việc một cách khoa học, phù hợp với năng lực trình độ của từng
ngời. Để từ đó có thê kết hợp với sự vận dụng một cách khoa học về tổ chức
nhân sự vào mặt trận kinh tế. Thực hiện thành công phơng châm lấy ngắn nuôi
dài. Chính vì vậy mà trong Công ty đã đồng thời tồn tại 3 tầng quy mô tổ chức
sản xuất.
Tầng A: trình độ tổ chức lao động cao đợc phân công đảm nhiệm các công
trình có quy mô lớn nh là 3 xí nghiệp xây lắp có thể nhận những công trình lớn
24
năm 1988 thì Công ty mới thực sự ổn định đợc tổ chức, khôi phục sản xuất kinh
doanh. Đến nay công
công ty đã phát huy đđợc
ợc những kết qquả
uả đã đạt đợc, mở rộng
đợc ngành nghề, tạo đợc bớc đột biến mới, đa Công ty vào thế phát triển
vững chắc và lâu dài. Nhng do mới ổn định đợc sản xuất nên nguồn vốn của
Công ty chỉ có hạn, chủ yếu là vốn vay nên đã gây ra những khó khăn trong sản
xuất kinh doanh dẫn đến hiệu quả còn thấp. Bên cạnh đó trang thiết bị cha đáp
ứng đợc kế hoạch, mục tiêu của Công ty. Đặc biệt là trang thiết bị công nghệ
mới trong thời kỳ CNH-HĐH hiện nay. Hơn thế nữa đội ngũ cán bộ cha đợc
đào tạo lại một cách chính quy, cha vợt kịp tính năng động, linh hoạt của nền
kinh tế thị trờng trong cơ chế mới.
25