BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
____________________________
ỒT
N
Ư NG
KIỂM Đ NH TÍNH HIỆU QUẢ THÔNG TIN CỦA
TH TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN: BẰNG CHỨNG
T
C NG
ỆM TỪ MỘT SỐ QUỐC GIA
ĐÔNG NAM Á
LUẬN VĂN T ẠC SĨ K N
TP. Hồ Chí Minh – Năm 2015
TẾ
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
____________________________
ỒT
trong đề tài này là trung thực và chưa được ai công bố trong bất cứ công trình nào.
Tác giả
H THỊ
N HƯ NG
MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
LỜ CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG
Ể
T M T T ....................................................................................................................... 1
C Ư NG 1: G ỚI THIỆU ........................................................................................... 2
1.1 Sự cần thiết của đề tài ............................................................................................. 2
1.2 Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................................... 3
1.3 Phạm vi nghiên cứu ................................................................................................ 4
C Ư NG 2: TỔNG
21
AN
ẬN VÀ C C NG
2.3.3 Nghiên cứu thực nghi m
một số thị trư ng chứng khoán quốc gia ông
Nam Á...................................................................................................................................................... 22
2.3.4 Nghiên cứu thực nghi m
C Ư NG 3: P Ư NG P
thị trư ng chứng khoán Vi t Nam .......................... 23
P NG
N CỨU ....................................................... 26
3.1 Các giả thuyết nghiên cứu .................................................................................... 26
2 Phư ng ph p thu thập dữ li u............................................................................... 28
c phư ng ph p kiểm định................................................................................. 28
1 Thống kê mô tả......................................................................................................................... 29
3.3.2 Kiểm định chuỗi – Run Test .............................................................................................. 31
3.3.3 Kiểm định tự tư ng uan – Durbin Watson Test ...................................................... 32
3.3.4 Kiểm định nghi m đ n vị - Unit Root Test ................................................................. 33
3.3.5 Kiểm định tỷ l phư ng ai – Variance Ratio Test .................................................. 35
C Ư NG 4: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ...................................... 37
4.1 Kết quả thống kê mô tả......................................................................................... 37
4.2 Kết quả kiểm định chuỗi – Runs test .................................................................... 46
4.3 Kết quả kiểm định tự tư ng uan – Durbin Watson ............................................ 49
4.4 Kết quả kiểm định đ n vị - Unit root test ............................................................. 52
4.5 Kết quả kiểm định tỷ l phư ng ai – Variance ratio test .................................... 55
C Ư NG 5: KẾT LUẬN ........................................................................................... 60
ảng 4 4 2 ết quả kiểm định nghi m đ n vị cho thị trư ng FTSE ............................. 52
ảng 4 4
ết quả kiểm định nghi m đ n vị cho thị trư ng STI ................................ 52
ảng 4 4 4 ết quả kiểm định nghi m đ n vị cho thị trư ng PSI ................................. 53
ảng 4 4 5 ết quả kiểm định nghi m đ n vị cho thị trư ng VN index ....................... 53
ảng 4 5 ết quả kiểm định tỷ l phư ng ai -Variance ratio test ................................ 55
-1-
T MT T
Trong bối cảnh cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới diễn ra tại các nền kinh tế
phát triển
Phư ng Tây trong uốt những năm đầu thế kỷ 21, sự quan tâm chú ý của
c c nhà đầu tư dần chuyển ang c c nước Phư ng
ông Thị trư ng tài chính khu vực
ông Nam Á đang dần thu hút vốn đầu tư nước ngoài. Một trong những điểm thu hút
những nhà đầu tư là ự hi u quả thị trư ng của nền kinh tế c bản. Bài luận văn này
kiểm định t nh hi u uả của thị trư ng trên 5 quốc gia bao gồm: Indonesia, Malaysia,
Singapore, Philippines và Vi t Nam. Chỉ số giá lịch sử hàng ngày, hàng tuần, hàng
tháng trong giai đoạn 14 năm (2000 - 2014) được sử dụng để phân tích. Bài nghiên cứu
dùng 4 kiểm định c bản: kiểm định chuỗi, kiểm định tự tư ng uan, kiểm định
nghi m đ n vị và kiểm định tỷ l phư ng ai để xem xét tính hi u quả thị trư ng của
quả của thị trư ng chứng khoán thật sự rất cần thiết.
Thị trư ng hi u quả có ảnh hư ng quan trọng đối với nhà đầu tư trong vi c định
giá chứng khoán và tìm kiếm danh mục đầu tư Có rất nhiều nhà đầu tư, đ c bi t những
ngư i mới bắt đầu tham gia đầu tư trên thị trư ng chứng khoán không định hướng
được và t ra băn khoăn trước những biến chuyển của thị trư ng, c c nhà đầu tư rất
khó phân t ch và đưa ra uyết định khi chỉ ố thị trư ng tăng nhanh liên tục hay khi chỉ
-3-
ố gi thị trư ng chứng kho n uay đầu giảm âu vì lo ợ thị trư ng đảo chiều mạnh
Trong những trư ng hợp như vậy nhiều câu h i được nhà đầu tư đ t ra thị trư ng
chứng kho n li u có hi u uả hay không Hay nếu tham gia thị trư ng li u có thành
công không hay thua lỗ Thị trư ng chứng kho n có đ ng tin cậy hay không
Những
câu h i mà nhà đầu tư đ t ra cần phải giải đ p và tìm ra giải ph p ph hợp nhất để đầu
tư hi u uả tốt nhất
ề tài nghiên cứu K
chứng khoán –
ẽ gi p làm
ứ
ự
đ
các quốc gia đang ph t
triển trên thế giới.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu của bài luận văn này là dựa vào lý thuyết thị trư ng hi u quả và các
phư ng ph p kiểm định trong thống kê để kiểm định tính hi u quả về m t thông tin
của thị trư ng chứng khoán 5 quốc gia: Indonesia, Malaysia, Singapore, Philippines và
Vi t Nam.
-4-
1.3 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian bài nghiên cứu tiến hành thu thập và kiểm định t nh hi u
uả về m t thông tin trên thị trư ng chứng kho n của năm uốc gia
Indonesia, Malaysia, Singapore, Philippines và
i t Nam
ông Nam Á
ụ thể t c giả thu thập chỉ
ố gi hàng ngày, tuần, tháng trên thị trư ng Indonesia là chỉ số JKSE, chỉ ố FTSE
của thị trư ng chứng khoán Malaysia, chỉ số STI của thị trư ng chứng khoán
Singapore, chỉ ố PSI của thị trư ng chứng khoán Philippines và chỉ ố
N Index của
thị trư ng chứng kho n i t Nam.
ế
ủa
điều kiện của th
ệ
ả
ng hiệu quả
Một vài điều ki n sau của thị trư ng có thể giúp ích hay cản tr một c ch hi u
quả vi c điều chỉnh giá cả theo ự thay đổi thông tin Trước tiên, thật dễ để x c định
những điều ki n đủ cho sự hi u quả của thị trư ng vốn
ó là thị trư ng với những đ c
tính:
-
Không có chi phí giao dịch trong vi c mua bán chứng khoán.
-
Tất cả những nhà đầu tư tham gia thị trư ng đều có được những thông tin
sẵn có mà không tốn bất k khoản chi phí nào.
-
đ
bản của
ế
ệ
ả
Lý thuyết thị trư ng hi u quả có thể đ c kết với một số đ c điểm sau:
-
Giá trị thực của chứng khoán luôn
mức hợp lý. Trong một thị trư ng hi u
quả, giá cả là tín hi u tốt nhất để phản ánh về giá trị nội tại của chứng kho n đó
Chừng nào giá chứng khoán sai l ch so với giá trị thực thì cho thấy thị trư ng đó là
không hi u quả.
-
Giá chứng khoán phản ứng lại với các thông tin một cách tức th i. Khi có
bất k thông tin nào trên thị trư ng, d là thông tin tốt hay tin xấu, d là thông tin công
khai hay chưa công khai, thì thị trư ng đều phản ứng một c ch nhanh chóng và được
thể hi n qua giá chứng khoán.
-
ứ
ủa
ệ
ả
Levy là ngư i đầu tiên phân bi t thị trư ng hi u quả dạng yếu và dạng mạnh.
Fama đã phân t ch âu h n
hình thức của thị trư ng hi u quả dựa trên cách thiết lập
thông tin, ông đã tổng hợp và đưa ra c c dạng hi u quả của thị trư ng tư ng ứng với
ba tập thông tin:
-
Tập thông tin dạng yếu: chỉ bao hàm các thông tin, dữ li u lịch sử về loại
chứng kho n đang phân t ch, đó là c c thông tin về giá cả, lợi suất, thu nhập, cổ tức..
trong quá khứ.
-
Tập thông tin dạng trung bình: tập thông tin bao gồm tất cả các dữ li u đã
được công bố ra công chúng trong quá khứ và hi n tại, tập thông tin này c ng bao gồm
tập thông tin dạng yếu.
-
ứ
ệ
ả ạ
a
Lý thuyết thị trư ng hi u quả dạng vừa cho rằng giá chứng khoán sẽ điều chỉnh
nhanh chóng trước bất k thông tin công khai nào, tức là mức giá hi n tại phản ánh
đầy đủ mọi thông tin có sẵn
hi n tại c ng như trong u khứ. Do đó lý thuyết thị
trư ng hi u quả dạng vừa bao trùm cả lý thuyết thị trư ng hi u quả dạng yếu vì tất cả
các thông tin trên thị trư ng đều phải xem xét công khai dựa trên giả thuyết hi u quả
dạng yếu như gi cổ phiếu, tỷ suất sinh lợi, khối lượng giao dịch... Những thông tin
công bố hi n tại được phản ánh trong giá chứng khoán bao gồm: các báo cáo tài chính,
các thông báo về thu nhập, cổ tức, thư ng cổ phiếu, chia tách cổ phiếu và các thông tin
kinh tế vĩ mô
Trong một thị trư ng hi u quả dạng vừa c c nhà đầu tư khi ra uyết
định dựa trên c c thông tin au khi nó được công bố sẽ không thu được lợi nhuận cao
h n mức trung bình b i vì các thông tin công khai đã được phản ánh hết vào trong giá
chứng khoán.
vừa hay dạng mạnh sẽ gi p nhà đầu tư có thêm c hội đ nh gi danh mục đầu tư nhằm
giảm thiểu rủi ro và tối đa ho lợi nhuận.
Khái quát lý thuyết thị trư ng hi u quả dưới ba dạng như au
-10-
Thị trư ng hi u quả
Thị trư ng hi u
quả dạng yếu
Thị trư ng hi u
quả dạng vừa
- Thông tin: bao
gồm thông tin, dữ
li u trong u khứ.
- Giá cả chứng
khoán: phản ánh
đầy đủ thông tin
trong quá khứ.
-Đ
đ m: nhà
đầu tư không thể
tìm được thu nhập
vượt trội khi dựa
vào những thông
tin trong quá khứ.
thông tin nội bộ.
- Giá cả chứng
khoán: phản ánh
đầy đủ không chỉ
thông tin trong quá
khứ, hi n tại mà cả
thông tin nội bộ.
-Đ
đ m: nhà
đầu tư ử dụng tất
cả các thông tin có
được dù là thông
tin đã công bố hay
thông tin nội bộ
c ng không thu
được bất cứ khoản
thu nhập vượt trội.
-11-
đ nh lý thuyết th
2.2 Những mô hình ki
ng hiệu quả
Fama đã chỉ ra ba mô hình để kiểm nghi m cho lý thuyết thị trư ng hi u quả đó
là mô hình “Trò ch i công bằng - Fair game model”; mô hình “Trò ch i công bằng có
điều chỉnh - Submartingale model” và mô hình “ ước đi ngẫu nhiên - Random Walk
( ̃
)]
Trong đó
: giá trị thực k vọng
: giá của chứng khoán j tại th i điểm t
: giá của chứng khoán j tại th i điểm t+1 với vi c t i đầu tư của
dòng thu nhập từ chứng kho n đó
-12-
(
: phần trăm tỷ suất sinh lợi một th i k
)⁄
: là ký hi u tập hợp thông tin được phản nh đầy đủ trong giá tại th i
điểm t
(
Phư ng trình
) thể hi n chênh l ch giá quan
sát của chứng khoán j với giá k vọng của chứng kho n đó tại th i điểm t+1 trên c
phản ánh đầy đủ tập thông tin .
( )] là lượng tiền
( ) tại th i điểm t mà
có thể đầu tư vào trong ố n chứng khoán hi n có. Một h thống như vậy sẽ tạo ra tổng
giá trị thị trư ng vượt trội tại th i điểm t+1 và giá trị đó bằng:
∑
( )[
(
)]
Trong đó, từ đ c điểm của “trò ch i công bằng” ta có k vọng sau:
-13-
(
)
( ) (
∑
)
Tóm lại, mô hình này ngụ ý rằng giá trị thị trư ng vượt trội của chứng khoán j
thì: chuỗi
(̃
)
)
ho c tư ng đư ng ( ̃
( ̃
)]
)
của chứng kho n j được coi là tuân theo một “trò ch i công bằng
có điều chỉnh” đối với tập hợp thông tin
tin
[
, điều này có nghĩa là trên c
thì giá k vọng tại th i điểm t+1 sẽ bằng ho c lớn h n gi
tập thông
k hi n tại.
trư ng hi u uả với những đóng góp của
endall, Malkiel
Theo mô hình bước đi
ngẫu nhiên thì gi cả trên thị trư ng chứng kho n thay đổi một c ch ngẫu nhiên Sự
thay đổi gi cả trong u khứ là độc lập với nhau, không có mối tư ng uan chuỗi, đó
là kết uả của ự cạnh tranh của c c nhà đầu tư khôn ngoan trên thị trư ng trong vi c
tìm kiếm lợi nhuận
ì vậy, gi cả trên thị trư ng chứng kho n tuân theo mô hình bước
đi ngẫu nhiên
Thị trư ng chứng kho n là hi u uả nếu gi cổ phiếu phản nh tất cả c c thông
tin ẵn có, với bất k thông tin mới nào, với k vọng ẽ làm thay đổi lợi nhuận của
công ty trong tư ng lai, ẽ được phản nh ngay lập tức vào trong gi cổ phiếu b i vì
bất k
ự chậm trễ trong vi c thể hi n c c thông tin của gi
ẽ dẫn đến bất hợp l , và
nhà đầu tư khôn ngoan có thể được khai th c để thu được lợi nhuận bất thư ng trong
tư ng lai
ì vậy, trong một thị trư ng hi u uả, gi cả phải phản ứng với thông tin
mới, b i thông tin mới đến ngẫu nhiên, nên gi cả cổ phiếu c ng thay đổi mà không
thể dự đo n được Mô hình bước đi ngẫu nhiên được kh i u t theo công thức au
ứ
ớ đ
L thuyết thị trư ng hi u uả và c c mô hình kiểm định bước đi ngẫu nhiên
luôn là đề tài tranh luận trong c c nghiên cứu tài ch nh trong nhiều thập niên qua.
ới
nhiều phư ng ph p kiểm định kh c nhau, c c bài nghiên cứu thực nghi m đã được tiến
hành trên dữ li u của nhiều uốc gia trên thế giới và đưa ra bằng chứng để kết luận về
t nh hi u uả của thị trư ng
2.3.1 Nghiên cứu thực nghiệm
Nghiên cứu
các qu c gia phát tri n
thị trư ng c c nước ph t triển hầu hết đều cho kết luận thị trư ng
đạt hi u uả dạng yếu Trên thị trư ng Châu Âu, Borges (2010) đã tiến hành nghiên
cứu thực nghi m chi tiết Ông orge đã nghiên cứu hi u quả thị trư ng chứng khoán
của Anh, Ph p, Tây an Nha,
ức, Hy Lạp và Bồ
ào Nha cho th i k 1993 – 2007.
Ông sử dụng phư ng ph p kiểm định chuỗi và kiểm định tỷ l phư ng ai để nghiên
cứu thực nghi m. Sau khi áp dụng c c phư ng ph p kiểm định, ông đã ph t hi n ra
rằng chỉ có thị trư ng ức và thị trư ng Tây Ban Nha là thị trư ng hi u quả dạng yếu,
ào Nha, Tây an Nha, Thụy iển, Thụy Sĩ và Anh) và 4 thị trư ng
mới nổi thị trư ng (Cộng hòa Séc, Hungary, Ba Lan và Nga) bằng cách sử dụng kết
hợp kiểm định tư ng uan chuỗi, kiểm định chuỗi, kiểm định nghi m đ n vị ADF, PP,
KPSS và kiểm định tỷ l đa phư ng ai
ết quả cho thấy trong 4 thị trư ng mới nổi
chỉ có thị trư ng Hungary có đ c điểm của bước đi ngẫu nhiên và do đó thị trư ng
mang tính hi u quả yếu, trong khi đó tại các thị trư ng phát triển, chỉ có
ức, Ireland,
Bồ ào Nha, Thụy iển và Anh tuân theo bước đi ngẫu nhiên.
Gilmore và McManus (2003) thực hi n kiểm định thị trư ng chứng khoán
uốc gia
hâu
u ( ộng hòa Sec, Hungary và
05/0 /1995 đến ngày 2 /09/2000 dựa trên 1
ba
a Lan) trong giai đoạn từ ngày
2 chỉ ố gi
uan
6 cổ phiếu chứng kho n trong 25 năm từ th ng
đến th ng 06/200 để kiểm định thị trư ng hi u uả dạng yếu của thị trư ng
chứng kho n Toronto.
c ông đã thực hi n kiểm định bằng phư ng ph p
ARIMA(p, ), EGAR H(p, ) và bước đi ngẫu nhiên có xu hướng.
ết uả nghiên cứu
không b c b giả thuyết hi u uả dạng yếu trên thị trư ng chứng kho n Toronto, một
vài lĩnh vực của nền kinh tế anada xuất hi n dấu hi u k m hi u uả h n o với những
lĩnh vực còn lại
2.3.2 Nghiên cứu thực nghiệm
các qu
a đa
p
n
Ngược lại, nghiên cứu thực nghi m về sự hi u quả của thị trư ng có liên quan,
có những uan điểm khác nhau về sự hi u quả của thị trư ng chứng kho n và đó là
một vấn đề gây tranh cãi nhiều nhất trong các nghiên cứu về thị trư ng vốn.
Wheeler và cộng sự (2002) ử dụng 2 phư ng ph p kiểm định tự tư ng uan và
kiểm định chuỗi cho chuỗi gi hàng ngày từ năm 1991 đến năm 1996 của 16 chứng
hàng ngày cho thị trư ng chứng khoán Bombay (BSE) và thị trư ng chứng khoán
Quốc gia (NSE) của Ấn
nhau ADF, PP và
ộ trong th i k 199 – 2011. Ba kiểm định đ n vị khác
PSS được thực hi n và kết quả của những kiểm định này chỉ ra
rằng cả hai thị trư ng hàng đầu của Ấn ộ đều không hi u quả.
Da và Arora (200 ) đã nghiên cứu hi u ứng tuần, hi u ứng th ng cho những
chứng kho n được niêm yết trên thị trư ng chứng khoán quốc gia Ấn
ộ
c ông đã
thu thập chuỗi tỷ uất inh lợi hàng ngày của c c chứng kho n trên 2 àn NSE và SE
từ 11/1994 đến 09/200 để làm dữ li u phân t ch Sau khi tiến hành kiểm định t nh