BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
________________________
HỨA THỊ HỒNG THẮM
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH LỰA
CHỌN MUA SẮM TẠI CÁC TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI
VINCOM CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG TP.HCM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. Hồ Chí Minh - Năm 2016
dàkafsdk
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
________________________
HỨA THỊ HỒNG THẮM
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH LỰA
CHỌN MUA SẮM TẠI CÁC TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI
VINCOM CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG TP.HCM
CHUYÊN NGÀNH: KINH DOANH THƯƠNG MẠI
MÃ SỐ: 60340121
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU .............................................................. 1
1.1
LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI ..................................................................................................... 1
1.2
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU............................................................................................... 2
1.3
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU ................................................................... 2
1.4
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...................................................................................... 3
1.5
Ý NGHĨA VÀ NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA NGHIÊN CỨU ................................... 3
1.5.1
Ý nghĩa của nghiên cứu.............................................................................................. 3
1.5.2
Khái niệm hoạt động bán lẻ ..................................................................................... 11
2.2.2
Mô hình Trung tâm thương mại ............................................................................... 13
2.3
TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI VINCOM – VINCOM RETAIL ................................... 16
2.4
CÁC MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU THAM KHẢO ............................................................ 17
2.4.1
Nghiên cứu “Các yếu tố ảnh hưởng tới sự ưu tiên lựa chọn cửa hàng bán lẻ” của
Eroglu năm 2013. .................................................................................................................... 17
2.4.2
Nghiên cứu “ Các yếu tố thu hút của trung tâm mua sắm: cách tiếp cận khai thác
phân khúc thị trường” của El-Adly năm 2007......................................................................... 20
2.4.3
Nghiên cứu “Các yếu tố quyết định sự thu hút khách hàng mua sắm của các TTTM:
Trường hợp TP.HCM” của Đinh Tiến Minh năm 2015. ......................................................... 22
2.5
MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT ............................................................................ 23
2.5.1
NGHIÊN CỨU CHÍNH THỨC ....................................................................................... 35
3.6.1
Thu thập dữ liệu ....................................................................................................... 36
3.6.2
Phương pháp phân tích số liệu ................................................................................. 36
3.6.3
Kiểm định mô hình hồi quy và các giả thuyết nghiên cứu ....................................... 39
CHƯƠNG 4. PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ................................................................ 41
4.1
MÔ TẢ MẪU ĐIỀU TRA KHẢO SÁT .......................................................................... 41
4.1.1
Thói quen đi TTTM ................................................................................................. 41
4.1.2
Giới tính. .................................................................................................................. 42
4.1.3
4.3.1
Phân tích hệ số tương quan ...................................................................................... 51
4.3.2
Kiểm định mô hình hồi quy bội và các giả thuyết nghiên cứu ................................. 53
4.3.3
Kiểm định sự vi phạm các giả định của mô hình hồi quy ........................................ 57
4.4
KIỂM ĐỊNH SỰ KHÁC BIỆT GIỮA CÁC NHÓM THEO ĐẶC ĐIỂM NHÂN KHẨU
HỌC CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG. .............................................................................................. 59
4.4.1
Kiểm định sự khác biệt về quyết định lựa chọn TTTM làm nơi mua sắm của người
tiêu dùng ở TP.HCM theo giới tính ......................................................................................... 59
4.4.2
Kiểm định sự khác biệt về quyết định lựa chọn TTTM làm nơi mua sắm của người
tiêu dùng ở TP.HCM theo độ tuổi ........................................................................................... 63
4.4.3
Kiểm định sự khác biệt về quyết định lựa chọn TTTM làm nơi mua sắm của người
tiêu dùng TP.HCM theo mức thu nhập ................................................................................... 63
4.4.4
Kiểm định sự khác biệt về quyết định lựa chọn TTTM làm nơi mua sắm của người
tiêu dùng ở TP.HCM theo tình trạng hôn nhân ....................................................................... 64
4.4.5
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
PHỤ LỤC 1: DANH SÁCH CÁC CHUYÊN GIA
PHỤ LỤC 2: BẢNG CÂU HỎI ĐỊNH TÍNH
PHỤ LỤC 3: BẢNG CÂU HỎI NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG
PHỤ LỤC 4: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH SPSS
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Tên đầy đủ tiếng Anh
TP.HCM
Ho Chi Minh City
Tên đầy đủ tiếng Việt
Thành phố Hồ Chí Minh
ASEAN
Association of Southeast
Asia Nations
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam
Á
SPSS
Analytic Hierarchy Process
Phương pháp phân tích thứ bậc
TTTM
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Sự khác biệt của kênh bán lẻ truyền thống & kênh bán lẻ hiện đại
12
Bảng 2.2 Số lượng TTTM tại TP.HCM
15
Bảng: 2.3: TTTM Vincom Tại TP.HCM
17
Bảng 3.1: Thang đo nháp
28
Bảng 3.2 Biến Không gian
30
Bảng 4.1 Kết quả phân tích Cronbach's Alpha
Bảng 4.9: Bảng kiểm nghiệm sự khác biệt nhóm giới tính
60
Bảng 4.10: Bảng so sánh mô hình hồi quy theo tiêu chí giới tính
60
DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 2.1: Mô hình đơn giản hành vi của người tiêu dùng
6
Hình 2.2: Mô hình chi tiết hành vi của người tiêu dùng
6
Hình 2.3: Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng
7
Hình 2.4: 7P trong phối thức Marketing dịch vụ
10
Hình 2.5: Trung tâm thương mại Tại TP.HCM
15
42
Hình 4.3 Giới tính
42
Hình 4.4 Tình trạng hôn nhân
43
Hình 4.5 Độ tuổi
43
Hình 4.6 Trình độ học vấn
44
Hình 4.7 Thu nhập
44
Hình 4.8: Đồ thị phân tán phần dư chuẩn hóa
57
Hình 4.9 Biểu đồ tần số của các phần dư chuẩn hóa
58
hàng loạt sự gia nhập mới của SaiGon Center - Takashimaya, Pearl Plaza, và cùng
các Trung Tâm đang hoạt động rất hiệu quả như Parkson, SC Vivo City,...Bên cạnh
đó, tác giả muốn đặc biệt nhắc đến sự phát triển mạnh mẽ của chuỗi TTTM Vincom
thuộc tập đoàn VinGroup, tính đến thời điểm 08/2016, Vincom đã đạt mốc 20
TTTM, và là vinh dự là chuỗi TTTM lớn nhất cả nước, đã góp phần đẩy mạnh hoạt
động của ngành bán lẻ của Việt Nam.
Hơn lúc nào hết thị trường bán lẻ Việt Nam hiện nay, đặc biệt là thị trường bán
lẻ TP.HCM - đơn vị kinh tế dẫn đầu cả nước, nơi tập trung nhiều TTTM nhất cả
nước, nơi các tập đoàn bán lẻ hàng đầu thế giới lựa chọn để thâm nhập đầu tiên,
đang có sự cạnh tranh khốc liệt nhất. Hơn thế nữa, đời sống và thu nhập người dân
TP.HCM ngày càng được nâng cao chính vì vậy người dân ngày càng có nhiều sự
2
lựa chọn và tự đặt ra nhiều tiêu chí để lựa chọn Trung tâm thương mại làm nơi mua
sắm. Chính vì vậy tác giả đã lựa chọn TP.HCM làm nơi thực hiện nghiên cứu.
Với đề tài nghiên cứu “Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn mua
sắm tại các TTTM VinCom của người tiêu dùng Tp.HCM” tác giả chọn nhằm
để đánh giá và nhận định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tới việc ra quyết định
lựa chọn Trung tâm thương mại là nơi mua sắm để từ đó thông qua kết quả này giúp
TTTM Vincom cũng như các TTTM khác tại Việt Nam có những đường lối chiến
lược phù hợp để thu hút và làm hài lòng đối tượng khách hàng mục tiêu của mình,
hơn thế nữa, nó còn giúp các doanh nghiệp bán lẻ trong nước biết được mối quan
tâm của khách hàng để từ đó có thể cạnh tranh lại với các tập đoàn bán lẻ Quốc tế
với nguồn vốn dồi dào và kinh nghiệm lâu năm trong lĩnh vực bán lẻ.
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn mua sắm tại các TTTM
VinCom của người tiêu dùng Tp.HCM
Đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến quyết định lựa chọn mua sắm
Phân tích tương quan và hồi quy tuyến tính để kiểm định mô hình, giả thuyết
Kiểm định sự khác nhau bởi các đặc tính nhân khẩu học.
Công cụ xử lý thông tin: Các thông tin thu thập được sẽ được hiệu chỉnh, mã
hoá và xử lý bằng phần mềm phân tích thống kê SPSS 20.0.
Ý NGHĨA VÀ NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA NGHIÊN CỨU
Ý NGHĨA CỦA NGHIÊN CỨU
Về phương diện học thuật:
- Hệ thống hóa lý thuyết về các nhân tố tác động đến quyết định lựa chọn
TTTM làm nơi mua sắm của người tiêu dùng.
- Kiểm nghiệm mô hình của nghiên cứu trước, hoàn thiện mô hình các nhân tố
tác động đến quyết định lựa chọn TTTM Vincom làm nơi mua sắm của
người tiêu dùng ở TP.HCM.
4
Về phương diện thực tiễn:
- Nghiên cứu để làm cơ sở khoa học cho việc hoạch định các chiến lược thu
hút khách đến và để mua sắm, đem lại doanh thu và lợi nhuận cho các doanh
nghiêp bán lẻ trong nước tại TP.HCM.
- Tổng hợp kết quả nghiên cứu nhằm cung cấp những thông tin giá trị cho việc
ra quyết định của các nhà lãnh đạo góp phần giúp phát triển ngành bán lẻ
hiện đại trong nước tại TP.HCM.
- Làm cơ sở tham khảo cho các doanh nghiệp mong muốn gia nhập lĩnh vực
bán lẻ hiện đại. Đặc biệt là các doanh nghiệp muốn phát triển dịch vụ bán lẻ
hiện đại tại TP.HCM.
ĐÓNG GÓP MỚI CỦA NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu các nhân tố tác động đến quyết định lựa chọn nơi mua sắm là đề tài
rất phổ biến trong nghiên cứu hành vi người tiêu dùng, tuy nhiên trong các nghiên
cứu trước đây chỉ tập trung vào nghiên cứu các nhân tố tác động đến thu hút khách
5
CHƯƠNG 2.
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
CƠ SỞ LÝ THUYẾT
HÀNH VI NGƯỜI TIÊU DÙNG
2.1.1.1 Người tiêu dùng
Người tiêu dùng là một cá nhân, một tổ chức hay là một nhóm tham gia trực
tiếp có ảnh hưởng đến việc hình thành nhu cầu - mong ước, đưa ra quyết định mua,
sử dụng hay loại bỏ một số sản phẩm dịch vụ cụ thể. Người tiêu dùng có thể là
người mua, người ảnh hưởng hoặc người sử dụng.
2.1.1.2 Hành vi tiêu dùng
Là hành động của Người tiêu dùng liên quan đến việc mua sắm và tiêu dùng sản
phẩm/dịch vụ: tìm kiếm, lựa chọn, mua sắm, tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ để thỏa
mãn nhu cầu và đánh giá và loại bỏ sản phẩm/dịch vụ.
Là những quyết định của người tiêu dùng liên quan tới việc sử dụng nguồn
lực (tài chính, thời gian, công sức, kinh nghiệm) tham gia trao đổi để thỏa mãn nhu
cầu – mong muốn cá nhân.
2.1.1.3 Mô hình hành vi tiêu dùng
Nghiên cứu hành vi người tiêu dùng được xem là nội dung quan trọng nhất
trong nghiên cứu Marketing. Các doanh nghiệp khi muốn thâm nhập thị trường luôn
cố gắng tìm hiểu xem: ai mua, mua như thế nào, mua khi nào, mua ở đâu và tại sao
lại mua. Một câu hỏi thường được các doanh nghiệp đặt ra là “người tiêu dùng phản
ứng như thế nào với những thủ thuật kích thích của marketing mà doanh nghiệp có
thể vận dụng?”. Dưới đây là mô hình đơn giản về hành vi người tiêu dùng để bước
đầu trả lời cho câu hỏi trên.
- Khuyến
mãi
Môi trường
-Môi trường
kinh tế
- Khoa học
kỹ thuật
- Chính trị
- Văn hóa
“Hộp đen” ý thức của
người tiêu dùng
Những
phản
ứng đáp lại của
người tiêu dùng
Các đặc
tính của
người tiêu
dùng
- Lựa chọn hàng
hóa
- Lựa chọn nhãn
hiệu
- Lựa chọn nhà
• Động cơ
• Nhận thức
• Tri thức
• Niềm tin và thái
độ
NGƯỜI MUA
VĂN HÓA
• Tuổi, giai đoạn
của chu kỳ sống
• Nghề nghiệp
• Hoàn cảnh kinh tế
• Lối sống
• Kiểu nhân cách
và ý niệm về bản
thân
Hình 2.3: Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng
(Nguồn: Philip Kotler & Amstrong, 1996)
SỰ LỰA CHỌN NƠI MUA SẮM TRONG HÀNH VI NGƯỜI TIÊU
DÙNG.
Đã có rất nhiều lý thuyết liên quan đến hành vi người tiêu dùng:
Theo Sinha & Banarjee (2004), lựa chọn nơi mua sắm là một quá trình nhận
thức. Nó liên quan đến các quá trình liên quan đến thu thập thông tin kiến thức và
sự hiểu biết để quyết định nơi mua sản phẩm mong muốn.
Theo Wayne D. Hoyer, Deborah J. MacInnis (2008), hành vi người tiêu dùng
phản ánh toàn bộ các quyết định của người tiêu dùng đối với việc mua sắm, tiêu
những người cung cấp cách thức đo lường tầm quan trọng của các thuộc tính, do đó
việc nghiên cứu khách hàng – những người ra quyết định mua hàng là hết sức cần
thiết.
Như là một sự mô tả ngắn gọn về các biến số tác động đến sự lựa chọn nơi
mua sắm, tác giả đã phác thảo một bức tranh về quá trình quyết định lựa chọn. Ở
đây tác giả đặt sự lựa chọn nơi mua sắm và trọng tâm của nghiên cứu. Đối với mục
đích quản trị, các biến kiểm soát là các công cụ Marketing như: giá, sản phẩm, dịch
9
vụ. Cần phải lưu ý rằng động cơ lựa chọn nơi mua sắm khác nhau tùy thuộc vào
mức độ phát triển của thị trường (Arnold, Oum & Tiger, 1983), do đó, ở những thị
trường kém phát triển động cơ lựa chọn nơi mua sắm không giống với ở thị trường
phát triển vì sự ưa thích của người tiêu dùng là khác nhau.
CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN LỰA CHỌN NƠI MUA SẮM
2.1.4.1 Phối thức Marketing trong Marketing dịch vụ
Ngành bán lẻ có vai trò hết sức quan trọng trong lĩnh vực dịch vụ cũng như
mỗi nền kinh tế, nó mang lại doanh thu lớn, là cầu nối quan trọng giữa nhà sản xuất
và người tiêu dùng. Việc tìm hiểu phương thức vận hành, đặc điểm, các thành phần
của ngành bán lẻ có ý nghĩa quan trọng góp phần nâng cao hiệu quả việc phân phối
hàng hóa đến người tiêu dùng cuối cùng, tạo ra dòng chảy hàng hóa một cách liên
tục, từ đó thúc đẩy sản xuất và góp phần vào phát triển kinh tế.
Theo lý thuyết của Philip Kotler về hành vi người tiêu dùng đã đưa ra các
nhóm nhân tố tác động đến “hộp đen ý thức của người tiêu dùng” từ đó tạo ra
những phản ứng đáp lại cũng như theo giới hạn của đề tài, chỉ tập trung vào các
nhân tố kích thích marketing chính vì vậy tác giả đã tham khảo mô hình Marketing
dịch vụ - phối thức Marketing dịch vụ bao gồm 7 yếu tố (7P).
Sự phối hợp hài hòa giữa các yếu tố trong phối thức Marketing dịch vụ cũng
như từng yếu tố riêng lẻ giúp cho nhà kinh doanh dịch vụ đảm bảo triển khai thực
người tiêu dùng. Hàng hoá là sản phẩm có thể đưa vào thị trường để tạo ra sự mua
bán.
Price – Giá cả: Giá cả là những gì mang lại doanh thu, lợi nhuận cho doanh
nghiệp. Đồng thời, giá tạo ra chi phí cho khách hàng, là những gì họ “trả” để có
được sản phẩm với tính năng và nhãn hiệu cụ thể.
Promotion – Xúc tiến: Xúc tiến bao gồm tất cả các cách thức mà doanh
nghiệp có thể nói với khách hàng về sản phẩm hay dịch vụ của doanh nghiệp và làm
thế nào doanh nghiệp có thể tiếp thị và bán chúng.
Place – Phân phối: việc lựa chọn địa điểm, kênh phân phối sản phẩm, dịch vụ
mà doanh nghiệp lựa chọn chiếm phần lớn hiệu suất trong kết quả doanh thu kinh
doanh.
Process – Quy trình cung ứng dịch vụ: trước tiên cần phải đảm bảo chất
lượng sản phẩm cung cấp phải đồng nhất và bảo đảm, đồng thời tiêu chuẩn dịch vụ
cũng cần thực hiện theo quy trình đồng bộ ở tất cả các địa điểm, kênh phân phối
11
thuộc thương hiệu doanh nghiệp. Thực hiện tốt quy trình này sẽ giảm thiểu được
các sai sót, phối hợp hiệu quả cung ứng sẽ thu về phản ứng tốt từ phía khách hàng.
Đây là yếu tố được phản ánh rõ ràng nhất trong các yếu tố thuộc 7P trong
Marketing dịch vụ.
Physical evidence – Điều kiện vật chất: Môi trường vật chất của công ty
cung ứng dịch vụ là nơi dịch vụ được tạo ra, nơi khách hàng và người cung ứng
dịch vụ giao tiếp, thêm vào đó là những phần tử hữu hình được sử dụng để hỗ trợ
vai trò của dịch vụ.
People – Con người: Con người là nhân tố giữ vị trí quan trọng trong
Marketing dịch vụ và nó là nhân tố chính tạo ra dịch vụ và quyết định tới chất lượng
dịch vụ cung ứng.
Là hệ thống phân phối qua nhiều cấp
Bán hàng tập trung ở một điểm
niệm
bậc từ nhà bán sỉ đến các đại lý lẻ và lớn với nhiều mặt hàng đa đạng,
cuối cùng đến tay người tiêu dùng. cách quản lý chuyên nghiệp và
Hệ thống các chợ đầu mới, chợ, tạp đến trực tiếp tay người tiêu
hóa…
dùng như các loại siêu thị, cửa
hàng tiện lợi…
Ưu
Số lượng thành viên trong hệ thống Nhà sản xuất có thể quản lý trực
điểm
phân phối nhiều và nhà sản xuất chỉ tiếp. Tiếp cận trực tiếp người
cần quản lý nhà bán buôn. Giá cả tiêu dùng. Hệ thống bán lẻ có
thường rẻ hơn kênh MT
thương hiệu và chuyên nghiệp.
Khuyết Khó kiểm soát về chiết khấu và giá Số lượng thành viên không rộng
điểm
Doanh thu của nhà bán lẻ chủ yếu từ hoạt động bán lẻ mang lại. Bất kể tổ chức
nào (nhà sản xuất, nhà bán buôn, nhà bán lẻ) bán cho người tiêu dùng cuối cùng đều
đang làm chức năng của bán lẻ.
Hoạt động bán lẻ rất đa dạng về qui mô và hình thức từ những người bán hàng
rong, chợ truyền thống đến các tiệm tạp hóa, siêu thị, trung tâm thương mại, cửa
hàng chuyên doanh, cửa hàng bách hóa, cửa hàng tiện lợi, bán hàng trực tuyến, bán
hàng qua truyền hình, bán hàng qua điện thoại và ngày càng xuất hiện nhiều cách
bán hàng mới như bán hàng qua máy bán hàng tự động, bán lẻ tại nhà hay bán hàng
đa cấp. Đối với các mặt hàng tiêu dùng nhanh (FMCG), hai khái niệm được nhắc
đến thường xuyên là GT và MT. GT là hệ thống bán hàng truyền thống và không
tập trung như chợ, đại lý, cửa hàng. MT là hệ thống bán hàng lớn, tập trung và có
mô hình quản lý hiện đại.
MÔ HÌNH TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI
Theo Quy chế Siêu thị, Trung tâm thương mại của Bộ Thương mại Việt
Nam (nay là Bộ Công Thương Việt Nam) ban hành ngày 24 tháng 9 năm 2004:
“Trung tâm thương mại là loại hình tổ chức kinh doanh thương mại hiện đại, đa
chức năng, bao gồm tổ hợp các loại hình cửa hàng, cơ sở hoạt động dịch vụ; hội
trường, phòng họp, văn phòng cho thuê…được bố trí tập trung, liên hoàn trong một
hoặc một số công trình kiến trúc liền kề; đáp ứng các tiêu chuẩn về diện tích kinh
doanh, trang bị kỹ thuật và trình độ quản lý, tổ chức kinh doanh; có các phương
thức phục vụ văn minh, thuận tiện đáp ứng nhu cầu phát triển hoạt động kinh doanh
thương nhân và thoả mãn nhu cầu về hàng hoá, dịch vụ của khách hàng”
Trung tâm thương mại thường được xây dựng trên diện tích lớn, tại vị trí trung
tâm đô thị để tiện lợi cho khách hàng và đảm bảo doanh thu.
2.2.2.1 Các hạng TTTM:
Theo quy định của Bộ Công Thương Việt Nam, Trung tâm thương mại được phân
làm 3 hạng:
14
tổ chức hội chợ triển lãm.
Trung tâm thương mại hạng III
Phải đảm bảo các tiêu chuẩn cơ bản sau:
Có diện tích kinh doanh từ 10.000m2 trở lên;
Hoạt động đa chức năng về kinh doanh hàng hoá và kinh doanh các loại hình
dịch vụ, tương tự như Trung tâm thương mại hạng II, trừ yêu cầu về khu vực
phục vụ các hoạt động tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, bưu chính viễn thông, tin
15
học; không yêu cầu các dịch vụ nhà hàng khách sạn, thay vào đó là khu vực
dành cho hoạt động ăn uống quy mô nhỏ hơn.
2.2.2.2Thực trạng Trung tâm thương mại
Hình 2.5: Trung tâm thương mại Tại TP.HCM
(Nguồn: Tổng cục thống kê, 2014)
Bảng 2.2 Số lượng TTTM tại TP.HCM
2011 2012 2013 2014
TP. Hồ Chí Minh
27
26
quan tâm của đông đảo khách hàng. Tính đến tháng 9 năm 2016, Vincom Retail đã
đạt đến 20 TTTM trên toàn quốc.
Hệ Thống Trung tâm thương mại Vincom Tại TP. HCM
Thành phố Hồ Chí Minh
Hiện nay, TP.HCM có dân số đông nhất Việt Nam. Theo kết quả tổng điều tra
dân số chính thức vào thời điểm 0 giờ ngày 1 tháng 4 năm 2009 thì dân số TP.HCM
là 7.162.864 người (chiếm 8,34% dân số Việt Nam). Đến năm 2014 là khoảng
8.047,7 ngàn người (Thành thị 82%, Nông thôn 18%), tăng 1,36% so với năm 2013
(Cục Thống kê TP.HCM, 2014) và tập trung tại 322 phường, xã, thị trấn thuộc 24
quận, huyện. Mật độ dân số trung bình là gần 4.000 người/ km2 . Nếu tính cả những