BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
-------------------------------
DIỆU HỒNG HÀ
CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN VIỆC LỰA CHỌN
NGÂN HÀNG ĐỂ VAY VỐN CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH SIÊM RIỆP, CAMPUCHIA
Chuyên ngành: Tài chính ngân hàng
Mã số: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS. TS. Trần Huy Hoàng
TP. Hồ Chí Minh – Năm 2015
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ kinh tế “Các nhân tố tác động đến việc lựa
chọn ngân hàng để vay vốn của khách hàng cá nhân trên địa bàn tỉnh Siêm Riệp,
Campuchia” là công trình nghiên cứu khoa học của riêng cá nhân tôi, dưới sự hướng
dẫn khoa học của Thầy Phó Giáo sư – Tiến sĩ Trần Huy Hoàng.
Các dữ liệu trong luận văn có nguồn rõ ràng và tin cậy.
Thành phố Hồ Chí Minh, Tháng 05 năm 2015
1.1.3.2. Đối với ngân hàng .................................................................................................. 7
1.1.3.3. Đối với khách hàng cá nhân ................................................................................... 8
1.2. Những vấn đề về hành vi lựa chọn ................................................................................... 9
1.3. Một số công trình nghiên cứu về quyết định lựa chọn NHTM để vay vốn của khách
hàng cá nhân ........................................................................................................................... 12
1.4. Các nhân tố tác động đến việc lựa chọn ngân hàng để vay vốn của khách hàng cá
nhân ......................................................................................................................................... 14
1.4.1. Thương hiệu ngân hàng .............................................................................................. 14
1.4.2. Chính sách cho vay ..................................................................................................... 15
1.4.3. Thủ tục giao dịch ........................................................................................................ 15
1.4.4. Hình thức chiêu thị...................................................................................................... 16
1.4.5. Sự thuận tiện ............................................................................................................... 17
1.4.6. Ảnh hưởng của người thân ......................................................................................... 17
1.4.7. Nhân viên ngân hàng .................................................................................................. 18
1.5. Mô hình nghiên cứu đề nghị và giả thuyết nghiên cứu ................................................ 18
1.5.1. Mô hình nghiên cứu đề nghị ....................................................................................... 18
1.5.2. Giả thuyết nghiên cứu ................................................................................................. 20
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 ....................................................................................................... 21
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI CÁC NHTM
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SIÊM RIỆP, CAMPUCHIA ......................................................... 22
2.1. Giới thiệu về địa bàn khảo sát ........................................................................................ 22
2.1.1. Về điều kiện tự nhiên của tỉnh Siêm Riệp, Campuchia .............................................. 22
2.1.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................................ 22
2.1.1.2. Tình hình nhân khẩu ............................................................................................. 23
2.1.2. Về tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh Siêm Riệp, Campuchia ................................... 24
2.1.3. Văn bản liên quan đến hoạt động cho vay cá nhân ..................................................... 26
2.1.4. Một số nét đặc trưng cơ bản của khách hàng cá nhân trên địa bàn ............................ 27
2.2. Tổng quan về các NHTM trên địa bàn tỉnh Siêm Riệp, Campuchia .......................... 27
3.1. Quy trình nghiên cứu ...................................................................................................... 46
3.2. Phƣơng pháp nghiên cứu ................................................................................................ 47
3.2.1. Nghiên cứu định tính .................................................................................................. 47
3.2.2. Nghiên cứu định lượng ............................................................................................... 47
3.3. Thiết kế nghiên cứu ......................................................................................................... 47
3.3.1. Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát.................................................................................... 47
3.3.2. Mã hóa thang đo ......................................................................................................... 47
3.3.3. Thiết kế mẫu ............................................................................................................... 48
3.3.4. Thu thập dữ liệu .......................................................................................................... 48
3.3.5. Phân tích dữ liệu ......................................................................................................... 48
3.4. Kết quả phân tích định lƣợng......................................................................................... 49
3.4.1. Thống kê mô tả dữ liệu ............................................................................................... 49
3.4.1.1. Thống kê mô tả về giới tính ................................................................................. 49
3.4.1.2. Thống kê mô tả về độ tuổi .................................................................................... 50
3.4.1.3. Thống kê mô tả về trình độ học vấn ..................................................................... 50
3.4.1.4. Thống kê mô tả về nghề nghiệp ........................................................................... 51
3.4.1.5. Thống kê mô tả về thu nhập bình quân ................................................................ 51
3.4.2. Đánh giá độ tin cậy của thang đo ................................................................................ 52
3.4.2.1. Thang đo Thương hiệu ngân hàng ....................................................................... 52
3.4.2.2. Thang đo Chính sách cho vay .............................................................................. 53
3.4.2.3. Thang đo Thủ tục giao dịch.................................................................................. 54
3.4.2.4. Thang đo Hình thức chiêu thị ............................................................................... 54
3.4.2.5. Thang đo Sự thuận tiện ........................................................................................ 55
3.4.2.6. Thang đo Ảnh hưởng của người thân ................................................................... 56
3.4.2.7. Thang đo Nhân viên ngân hàng............................................................................ 56
3.4.2.8. Thang đo Quyết định lựa chọn ngân hàng ........................................................... 57
3.4.3. Phân tích nhân tố......................................................................................................... 57
3.4.3.1. Phân tích nhân tố EFA cho các nhân tố tác động ................................................. 58
PHỤ LỤC 4: ĐÁNH GIÁ ĐỘ TIN CẬY CỦA THANG ĐO
PHỤ LỤC 5: PHÂN TÍCH NHÂN TỐ EFA
PHỤ LỤC 6: PHÂN TÍCH TƢƠNG QUAN
PHỤ LỤC 7: PHÂN TÍCH HỒI QUI
DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
CBCNV
: Cán bộ công nhân viên
DNTD
: Dư nợ tín dụng
KHR
: Khmer Riel
NBC
: Ngân hàng Quốc gia Campuchia
(National Bank of Cambodia)
NH
: Ngân hàng
NHCD
Bảng 3.8: Kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo Thủ tục giao dịch .......................................... 54
Bảng 3.9: Kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo Hình thức chiêu thị ....................................... 55
Bảng 3.10: Kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo Sự thuận tiện .............................................. 55
Bảng 3.11: Kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo Ảnh hưởng của người thân ......................... 56
Bảng 3.12: Kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo Nhân viên ngân hàng .................................. 57
Bảng 3.13: Kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo Quyết định lựa chọn ngân hàng ................. 57
Bảng 3.14: Bảng kết quả kiểm định hệ số KMO ...................................................................... 58
Bảng 3.15: Bảng kết quả eigenvalue ........................................................................................ 59
Bảng 3.16: Bảng kết quả xoay nhân tố ..................................................................................... 60
Bảng 3.17: Bảng kết quả kiểm định hệ số KMO ...................................................................... 62
Bảng 3.18: Bảng kết quả eigenvalue ........................................................................................ 62
Bảng 3.19: Bảng kết quả hệ số tải nhân tố ............................................................................... 63
Bảng 3.20: Kết quả phân tích tương quan Pearson .................................................................. 64
Bảng 3.21: Đánh giá độ phù hợp của mô hình ......................................................................... 65
Bảng 3.22: Phân tích phương sai ANOVA .............................................................................. 66
Bảng 3.23: Hệ số hồi qui .......................................................................................................... 66
Bảng 3.24: Tổng hợp kết quả kiểm định giả thuyết ................................................................. 69
Danh mục sơ đồ
Sơ đồ 2.1: Hệ thống ngân hàng tại Campuchia tại thời điểm 31/12/2014................................ 29
Danh mục biểu đồ
Biểu đồ 2.1: Tỷ trọng dư nợ tín dụng phân theo ngành tại thời điểm 31/12/2014 (Đvt: %) .... 35
Biểu đồ 2.2: Tốc độ tăng trưởng tín dụng tại Campuchia (Đvt: %) ......................................... 35
Danh mục hình vẽ
Hình 1.1: Quá trình đưa ra quyết định lựa chọn theo mô hình EKB .......................................... 9
Hình 1.2: Mô hình nghiên cứu do tác giả đề nghị .................................................................... 20
Mặt khác, nhận thấy nhu cầu vay vốn nhằm mục đích đầu tư, mở rộng hoạt
động sản xuất kinh doanh của người dân Campuchia đang ngày càng gia tăng một cách
mạnh mẽ cả về số lượng người vay, số tiền vay và sản phẩm vay vốn, các ngân hàng
đã đưa ra các chương trình tiếp thị, quảng bá hình ảnh, sản phẩm cũng như đưa ra các
2
chính sách, sản phẩm cho vay phù hợp với nhu cầu, thị hiếu và đặc tính kinh doanh
của người dân Campuchia để có thể thu hút tối đa lượng khách hàng đến và sử dụng
dịch vụ tín dụng, vay vốn tại ngân hàng. Chính điều này đã làm gia tăng sự cạnh tranh
gay gắt giữa các ngân hàng trên địa bàn trong việc thu hút khách hàng có nhu cầu vay
vốn lựa chọn ngân hàng để sử dụng dịch vụ.
Tuy nhiên, vẫn chưa có nhiều các nghiên cứu nhằm tìm ra các nhân tố tác động
đến việc lựa chọn ngân hàng để vay vốn của khách hàng cá nhân trên địa bàn cũng như
đánh giá mức độ tác động của các nhân tố này tới quyết định lựa chọn ngân hàng để
vay vốn của người dân. Từ đó làm cơ sở để cho các lãnh đạo ngân hàng có được sự
đánh giá cụ thể các nhân tố tác động, nhằm đề ra các chiến lược, biện pháp phù hợp,
tối ưu nhất, hướng tới các nhóm đối tượng tiềm năng để đẩy mạnh cho vay, tăng thị
phần tín dụng cho ngân hàng.
Trước sự cấp thiết cần phải có sự nghiên cứu về các nhân tố tác động đến lựa
chọn của khách hàng cá nhân trên địa bàn, tác giả đã quyết định lựa chọn đề tài “Các
nhân tố tác động đến việc lựa chọn ngân hàng để vay vốn của khách hàng cá
nhân trên địa bàn tỉnh Siêm Riệp, Campuchia” để góp phần giải quyết, tìm ra
hướng đi trong công tác phát triển hoạt động tín dụng cá nhân của các ngân hàng
thương mại trong thời gian tới.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu cụ thể của đề tài:
Đánh giá thực trạng cho vay khách hàng cá nhân của các NHTM trên địa bàn
tỉnh Siêm Riệp, Campuchia.
Nghiên cứu sơ bộ ban đầu được thực hiện thông qua việc nghiên cứu các đề tài,
bài báo tương tự được công bố trước đây, và thông qua việc phỏng vấn trực tiếp một
số khách hàng đã hoặc đang vay vốn tại ngân hàng. Căn cứ vào mục tiêu của đề tài và
thông tin có được từ việc nghiên cứu tài liệu, tiến hành xây dựng bản phỏng vấn sơ bộ
với các thang đo được kế thừa từ các nghiên cứu tương tự, kèm theo bổ sung các thang
đo mới phù hợp với mục tiêu, phạm vi nghiên cứu của đề tài.
Nghiên cứu chính thức sử dụng phương pháp định lượng để kiểm định lại các
giả thuyết trong mô hình nghiên cứu đề nghị.
4
Thông tin dữ liệu được thu thập thông qua kết quả trả lời trong các bảng khảo
sát. Việc thu thập dữ liệu, trả lời bảng khảo sát được thực hiện thông qua hình thức
phỏng vấn trực tiếp hoặc đưa bảng câu hỏi để khách hàng tự điền phần trả lời.
Thông tin thu thập được sẽ được xử lý bằng phần mềm SPSS.
5. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Với mục tiêu nghiên cứu của đề tài là để tìm ra các nhân tố tác động đến quyết
định lựa chọn ngân hàng để vay vốn của nhóm khách hàng cá nhân và mức độ ảnh
hưởng của những nhân tố này đến quyết định của các cá nhân, sẽ giúp cho các nhà
quản trị ngân hàng có một cái nhìn toàn diện hơn về tầm quan trọng của các nhân tố
tác động, đo lường được mức độ ảnh hưởng của mỗi một nhân tố, từ đó đề ra các giải
pháp thích hợp nhằm cải thiện, mở rộng hoạt động cho vay đối với nhóm đối tượng là
khách hàng cá nhân trên địa bàn.Nghiên cứu này cũng góp phần làm cơ sở cho các
nghiên cứu chuyên sâu hoặc mở rộng sau này nhằm mục đích nâng cao thị phần cho
vay, mở rộng hoạt động tín dụng bán lẻ của các NHTM trên thị trường.
6. Kết cấu của đề tài
Mở đầu: Lý do lựa chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng và phạm vi
nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, ý nghĩa nghiên cứu của đề tài và kết cấu của đề
tài.
Sự chuyển nhượng này có thời hạn
-
Sự chuyển nhượng này có kèm theo chi phí và rủi ro.
Nếu thiếu một trong ba nội dung trên thì không còn là quan hệ tín dụng hay
quan hệ cho vay.
1.1.1.2. Khái niệm tín dụng cá nhân
Tín dụng cá nhân là hình thức tín dụng mà trong đó NHTM đóng vai trò là
người chuyển nhượng quyền sử dụng vốn của mình cho khách hàng cá nhân sử dụng
trong một khoảng thời gian nhất định phải hoàn trả cả gốc và lãi với mục đích phục vụ
đời sống hoặc sản xuất kinh doanh.
1.1.2. Phân loại cho vay cá nhân
Trong nền kinh tế thị trường hoạt động cho vay của NHTM rất đa dạng và
phong phú với nhiều loại hình tín dụng khác nhau.Việc áp dụng hình thức cho vay nào
là tùy thuộc vào đặc điểm kinh tế của đối tượng sử dụng vốn tín dụng nhằm sử dụng
và quản lý vốn tín dụng có hiệu quả và phù hợp với sự vận động cũng như đặc điểm
kinh tế khác nhau của đối tượng tín dụng.
Theo đó tín dụng cá nhân có thể được phân loại theo nhiều cách khác nhau:
-
Dựa vào mức độ tín nhiệm của của khách hàng: cho vay không có bảo đảm và
cho vay có bảo đảm.
6
+ Cho vay không có bảo đảm: là loại hình cho vay không có tài sản thế chấp,
cường sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ để đáp ứng nhu cầu ngày càng
cao của người dân.
-
Đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của nền kinh tế:
7
Để tiến hành sản xuất, tái sản xuất, các gia đình, cá nhân kinh doanh phải có đủ
lượng vốn lưu động để phục vụ cho nhu cầu của mỗi chu kỳ sản xuất kinh doanh. Song
do sự khác nhau về mặt thời gian của dòng tiền ra và dòng tiền vào nên dễ dẫn đến
tình trạng thiếu hụt vốn lưu động tạm thời. Đề bù đắp phần vốn còn thiếu kịp thời, có
rất nhiều nguồn huy động khác nhau, nhưng trong đó tín dụng cá nhân là một trong
những nguồn vốn linh hoạt nhất. Thông qua các sản phẩm cho vay vốn lưu động phù
hợp với tình hình kinh doanh của các cá nhân, các NHTM có thể cung cấp khoản vay
cho các cá nhân nhằm đảm bảo hoạt động kinh doanh, tái sản xuất luôn được diễn ra
liên tục.
-
Tạo điều kiện phát triển cho thành phần kinh tế cá thể:
Nền kinh tế thị trường bao gồm nhiều thành phần kinh tế tạo nên sự cạnh tranh
rất mạnh mẽ giữa các thành phần kinh tế với nhau. Trong đó, thành phần kinh tế cá thể
gặp không ít khó khăn trong quá trình sản xuất kinh doanh, phát triển do các hạn chế
về quy mô, vốn tự có… Từ đó làm giảm năng lực cạnh tranh, khả năng phát triển, mở
rộng của thành phần kinh tế này. Nhờ có nguồn vốn từ tín dụng cá nhân mà giúp cho
thành phần kinh tế cá thể có đủ vốn, năng lực tài chính để duy trì, mở rộng, phát triển
hoạt động sản xuất, kinh doanh, nâng cao tính cạnh tranh, và góp phần vào sự tăng
trưởng ổn định của nền kinh tế. Bên cạnh đó, nhờ có đủ vốn kinh doanh, các thành
khách hàng cá nhân không trả được nợ vay không có tác động quá lớn tới kết quả hoạt
động kinh doanh của ngân hàng. Bên cạnh đó, việc quản lý cũng như xử lý nợ quá hạn
phát sinh của khách hàng cá nhân cũng đơn giản hơn so với khách hàng doanh nghiệp.
1.1.3.3. Đối với khách hàng cá nhân
Cuộc sống con người luôn tồn tại nhu cầu vật chất và tinh thần, những nhu cầu
đó ngày càng đa dạng và tăng cao từ hàng hóa thiết yếu đến hàng hóa xa xỉ cùng với
sự phát triển của nền kinh tế. Nhưng việc thỏa mãn nhu cầu đó lại phụ thuộc vào khả
năng thanh toán hiện tại.
Tín dụng cá nhân góp phần giúp khách hàng giải quyết vấn đề thỏa mãn nhu
cầu của cá nhân với khả năng thanh toán hiện tại của khách hàng.Thay vì việc chờ đợi
tích lũy đủ tiền để phục vụ cho nhu cầu cá nhân, khách hàng có thể xem xét lựa chọn
sản phẩm tín dụng cá nhân phù hợp với nhu cầu, khả năng trả nợ của mình trong tương
lai.
Đối với những nhu cầu bức thiết của cá nhân như mua đất, nhà, phương tiện đi
lại, học hành … tín dụng cá nhân là một trong những nguồn vốn linh hoạt, đáp ứng kịp
thời nhu cầu của cá nhân với thủ tục đơn giản, chi phí hợp lý.
Ngoài ra, tín dụng cá nhân còn đáp ứng nhu cầu cho khách hàng cá nhân muốn
duy trì, mở rộng hoạt động sản xuất, kinh doanh, đầu tư máy móc, dây chuyền thiết bị,
cải tiến công nghệ, nâng cao sức cạnh tranh và hiệu quả kinh doanh. Với hồ sơ, thủ tục
đơn giản hơn so với tín dụng cho khách hàng doanh nghiệp, tín dụng cá nhân phục vụ
9
kịp thời nhu cầu về vốn cho đối tượng cá nhân sản xuất, kinh doanh, phù hợp với đặc
tính và tập quán kinh doanh của đối tượng này.
1.2. Những vấn đề về hành vilựa chọn
Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài này, tác giả xin giới thiệu mô hình EngelKollat-Blackwell (EKB) về quyết định lựa chọn của hành vi tiêu dùng.Mô hình EngelKollat-Blackwell (EKB) nhấn mạnh đến quá trình đưa ra quyết định lựa chọn của hành
vi tiêu dùng. Theo mô hình này, quá trình đưa ra quyết định bao gồm 5 bước:
-
tiện thúc đẩy bao gồm quảng cáo trên báo chí, truyền hình, tạp chí, những người xung
quanh và thông tin phản hồi trên các trang web, phương tiện truyền thông xã hội, …,
và tất cả các phần của dữ liệu mà người tiêu dùng nhận được. Các thông tin đầu vào có
thể được tích cực tìm kiếm bởi người tiêu dùng nếu người này đã sẵn sàng để mua một
sản phẩm hoặc thụ động người này đang vô tình tiếp xúc với các phương tiện tiếp thị
và thông tin được tạo ra bởi các nhà tiếp thị hoặc bởi môi trường và những người xung
quanh. Thông tin này tạo thành “bộ nhận thức” về những sản phẩm cho cá nhân.
-
Bƣớc 2: Xử lý thông tin
Giai đoạn này liên quan đến việc đồng hóa và xử lý dữ liệu có được trong giai
đoạn đầu vào và những hỗ trợ trong việc ra quyết định hợp lý.Người tiêu dùng được
tiếp xúc với các phương tiện thúc đẩy khác nhau, một số trong đó có được sự chú ý
của người tiêu dùng.Các thông tin thúc đẩy và các thông tin mà người tiêu dùng đã có
trong bộ nhớ của mình từ kinh nghiệm và tương tác qua các hình thức dữ liệu hoàn
chỉnh mà người tiêu dùng sử dụng cho quá trình sau.Các thông tin được lọc, hiểu và
phân loại của người tiêu dùng dẫn đến việc chấp nhận hay từ chối của người tiêu dùng
với một số dữ liệu và sự thúc đẩy mà không phục vụ cho nhu cầu và nhận thức của sản
phẩm mà người tiêu dùng tìm kiếm.Các dữ liệu được chấp nhận dẫn đến người tiêu
dùng hình thành một ý kiến về sản phẩm.Đây là hình thức xử lý các ý kiến được giữ
lại bởi người tiêu dùng trong bộ nhớ của mình để sử dụng sau này.
-
Bƣớc 3: Quá trình quyết định
Ngay sau khi người tiêu dùng thấy cần có nhu cầu do một số vấn đề người tiêu
dùng này đang phải đối mặt và có khả năng mua (hiện tại hoặc trong tương lai gần có
thể xảy ra), người tiêu dùng bắt đầu tìm kiếm bên ngoài để thông tin về các tùy chọn
khác nhau có sẵn trên thị trường để đáp ứng nhu cầu của mình. Các thông tin thu thập
xã hội. Các chỉ tiêu đánh giá tác động đến niềm tin của người đó lần lượt ảnh hưởng
đến sự lựa chọn và tìm kiếm.Động cơ của người mua chịu ảnh hưởng của tất cả các
biến trên và kết quả cuối cùng trong mức độ hiểu biết của người đó và nhận ra vấn đề
mà người tiêu dùng đang phải đối mặt. Tất cả những yếu tố này làm cho quá trình ra
quyết định phức tạp hơn và kết quả là người tiêu dùng sẽ lựa chọn một loại sản phẩm
mà đáp ứng “mong muốn” của người đó.
-
Bƣớc 5: Những nhân tố tác động bên ngoài
12
Các cuộc đàm phán mô hình của ba nhân tố tác động bên ngoài làm ảnh hưởng
đến hành vi mua của một người. Các chuẩn mực văn hóa và các giá trị cùng với
nhóm/gia đình tham khảo ảnh hưởng đến việc tuân thủ và lối sống chuẩn mực của một
người. Người đó phải tuân theo các quy tắc do họ đặt ra và có kế hoạch về hình ảnh
nhất định của mình để nhận được sự tôn trọng và tình trạng mà người tiêu dùng đó
mong muốn trong xã hội. Thông thường, sản phẩm mới được mua với mục đích tăng
cường sự tôn trọng của một người trong xã hội và tăng cường hình ảnh của bản thân
người đó. Do đó, những yếu tố này rất quan trọng trong sự lựa chọn của một người đối
với sản phẩm được mua. Một yếu tố quan trọng khác có thể là “tình huống bất ngờ" có
thể làm hoàn toàn thay đổi quyết định mua của một người.Tác động của tất cả những
yếu tố này là quan trọng đối với quá trình ra quyết định.
Do đó, người tiêu dùng không chỉ bị ảnh hưởng bởi các thuộc tính sản phẩm mà
còn được định hướng bởi các yếu tố bên ngoài để ra một quyết định lựa chọn sản phẩm
được mua. Các tác nhân thúc đẩy và thông tin liên tục nhận được cùng với việc được
lưu trữ trong bộ nhớ được đồng hóa và xử lý để đi đến các tùy chọn có thể từ đó để lựa
chọn.Vì vậy, tất cả năm bước kể trên xác định quá trình ra quyết định của người tiêu
dùng.
định. Kết quả của nghiên cứu chỉ ra các nhân tố tác động đến việc lựa chọn vay vốn tại
ngân hàng gồm có tình trạng hôn nhân, chất lượng dịch vụ khách hàng, hình ảnhthương hiệu của ngân hàng, và lãi suất.
Trong một nghiên cứu khác của tác giả Nur-E-Alam Siddique (2012), tác giả đã
tiến hành nghiên cứu các yếu tố tác động đến việc lựa chọn ngân hàng thương mại tư
nhân và ngân hàng thương mại nhà nước của khách hàng tại thành phố Rajshahi,
Bangladesh. Nghiên cứu thực hiện khảo sát với số lượng mẫu là 600 khách hàng của
các ngân hàng thương mại tư nhân và ngân hàng thương mại nhà nước. Kết quả của
nghiên cứu cho thấy các nhân tố tác động đến quyết định lựa chọn ngân hàng thương
mại tư nhân tại Bangladesh bao gồm tính hiệu quả của dịch vụ khách hàng, tốc độ và
chất lượng dịch vụ, hình ảnh của ngân hàng, dịch vụ ngân hàng trực tuyến và sự quản
lý tốt của ngân hàng. Mặt khác, các nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn ngân hàng
thương mại nhà nước là lãi suất cho vay thấp, địa điểm ngân hàng thuận tiện, đầu tư an
toàn, đa dạng dịch vụ.
14
Các tác giả Afroza Parvin, Rumana Perveen (2012) cũng thực hiện nghiên cứu
về các nhân tố tác động đến sự lựa chọn ngân hàng của khách hàng cá nhân tại
Bangladesh. Sau khi nghiên cứu, kết quả đã cho thấy các nhân tố sự dễ dàng trong việc
mở tài khoản, sự nhiệt tình của nhân viên ngân hàng (thân thiện, lịch thiệp, khả năng
tư vấn), chuyển đổi ngoại tệ, và các dịch vụ đặc biệt có tác động đến quyết định lựa
chọn ngân hàng của khách hàng. Ngoài ra, nghiên cứu cũng cho thấy một số nhân tố
cần được xem xét như sự thuận tiện, sự bảo đảm, mức độ tin cậy và các yếu tố an toàn
cũng tác động đến khách hàng khi lựa chọn ngân hàng.
1.4. Các nhân tố tác động đến việc lựa chọn ngân hàng để vay vốn của khách
hàng cá nhân
Để tìm hiểu về các nhân tố tác động đến việc lựa chọn ngân hàng, tác giả đã
thực hiện nghiên cứu các đề tài, bài báo tương tự, liên quan trước đây và tiến hành
phỏng vấn sơ bộ một số khách hàng cá nhân trên địa bàn. Qua đó, tác giả nhận thấy có