BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM
------------
NGUYỄN THỊ TRÂM
TÁC ĐỘNG CỦA ĐẶC ĐIỂM HỘI ĐỒNG QUẢN
TRỊ ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CÔNG TY
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP.Hồ Chí Minh – Năm 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM
------------
NGUYỄN THỊ TRÂM
TÁC ĐỘNG CỦA ĐẶC ĐIỂM HỘI ĐỒNG QUẢN
TRỊ ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CÔNG TY
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. PHAN NỮ THANH THỦY
TP.Hồ Chí Minh – Năm 2015
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT ........................................ 7
2.1. Lý thuyết về quản trị công ty ............................................................................7
2.1.1. Lý thuyết người đại diện ................................................................................7
2.1.2. Lý thuyết về quản trị ......................................................................................8
2.1.3. Lý thuyết ràng buộc các nguồn nhân lực .......................................................9
2.1.4. Lý thuyết các bên liên quan ..........................................................................10
2.2. Vai trò của Hội đồng quản trị .........................................................................11
2.2.1. Vai trò kiểm soát ..........................................................................................12
2.2.2. Vai trò hỗ trợ ................................................................................................14
2.2.3. Vai trò chiến lược .........................................................................................14
2.3. Đặc điểm Hội đồng quản trị và hiệu quả hoạt động công ty ..........................17
2.3.1. Quy mô Hội đồng quản trị ............................................................................18
2.3.1.1. Mối quan hệ nghịch biến....................................................................18
2.3.1.2. Mối quan hệ đồng biến ......................................................................19
2.3.1.3. Không có mối quan hệ .......................................................................19
2.3.1.4. Kết luận ..............................................................................................20
2.3.2. Thành viên nữ trong Hội đồng quản trị ........................................................20
2.3.2.1. Mối quan hệ đồng biến ......................................................................20
2.3.2.2. Mối quan hệ nghịch biến....................................................................21
2.3.2.3. Không có mối quan hệ ......................................................................21
2.3.2.4. Kết luận .............................................................................................21
2.3.3. Quyền kiêm nhiệm .......................................................................................22
2.3.3.1. Mối quan hệ nghịch biến...................................................................22
2.3.3.2. Mối quan hệ đồng biến .....................................................................22
2.3.3.3. Không có mối quan hệ ......................................................................23
2.3.3.4. Kết luận .............................................................................................24
2.3.4. Thành viên Hội đồng quản trị không điều hành ...........................................24
2.3.5. Tỷ lệ sở hữu vốn của Hội đồng quản trị .......................................................25
4.5.2. Thành viên nữ trong Hội đồng quản trị ........................................................59
4.5.3. Tỷ lệ sở hữu vốn của Hội đồng quản trị .......................................................59
4.5.4. Quyền kiêm nhiệm .......................................................................................60
4.5.5. Thành viên Hội đồng quản trị không điều hành ...........................................60
4.5.6.Biến điều tiết quy mô Hội đồng quản trị .......................................................61
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ......................................................... 63
5.1. Những điểm chính trong luận văn ..................................................................63
5.2. Tóm tắt kết quả nghiên cứu ............................................................................64
5.2.1. Mối quan hệ cùng chiều ...............................................................................64
5.2.2. Mối quan hệ ngược chiều .............................................................................65
5.2.3. Không có mối quan hệ..................................................................................65
5.2.4. Mối quan hệ tương tác ..................................................................................65
5.3. Giới hạn và hướng nghiên cứu .......................................................................65
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Các kết quả kiểm định khi đo lường hiệu quả hoạt động bằng TobinQ
Phụ lục 2: Các kết quả kiểm định khi đo lường hiệu quả hoạt động bằng ROA
Phụ lục 3: Các kết quả hồi quy theo phương trình (1) khi đo lường hiệu quả hoạt
động bằng TobinQ
Phụ lục 4: Các kết quả hồi quy theo phương trình (1) khi đo lường hiệu quả hoạt
động bằng ROA
Phụ lục 5: Các kết quả hồi quy theo phương trình (2) khi đo lường hiệu quả hoạt
động bằng TobinQ
Phụ lục 6: Các kết quả hồi quy theo phương trình (2) khi đo lường hiệu quả hoạt
động bằng ROA
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Bảng 4.7: Bảng kết quả hồi quy với biến phụ thuộc ROA (phương pháp FEM có
hiệu chỉnh Robust Error) ........................................................................................... 53
Bảng 4.8: Bảng kết quả hồi quy kiểm định tác động điều tiết của biến quy mô
HĐQT ........................................................................................................................ 56
Bảng 4.9:Tổng lược các mối quan hệ theo kỳ vọng và kết quả hồi quy ................... 57
1
TÓM TẮT
Luận văn này đo lường tác động của đặc điểm Hội đồng quản trị (HĐQT) đến hiệu
quả hoạt động công ty, và đã xây dựng khung tiếp cận nghiên cứu, cũng như phát
triển các giả thuyết nghiên cứu dựa trên việc tham khảo các cơ sở lý thuyết liên
quan, từ đó dự đoán về mối quan hệ giữa đặc điểm HĐQT với hiệu quả hoạt động
công ty. Đặc điểm HĐQT được đo lường từ các biến như: Quy mô HĐQT, thành
viên nữ trong HĐQT, tỷ lệ sở hữu vốn của HĐQT, quyền kiêm nhiệm và thành viên
HĐQT không điều hành. Đồng thời hiệu quả hoạt động công ty được đo lường bằng
chỉ số TobinQ và ROA.
Luận văn được thực hiện trên mẫu nghiên cứu bao gồm 89 công ty niêm yết trên Sở
giao dịch chứng khoán TP.HCM (HOSE) trong giai đoạn 2009-2013 và có tất cả
445 quan sát. Luận văn cũng hướng đến việc tìm kiếm phương pháp ước lượng phù
hợp cho nghiên cứu bằng cách sử dụng các kiểm định cho mô hình.Kết quả cho thấy
phương pháp ước lượng các nhân tố ảnh hưởng cố định (FEM) có hiệu chỉnhRobust
Errorkhắc phục hiện tượng phương sai thay đổi là phù hợp nhất cho mẫu nghiên
cứu. Do đó, luận văn sử dụng phương pháp này để ước lượng mô hình hồi quy.
Kết quả nghiên cứu thực nghiệm cho thấy, quyền kiêm nhiệm và thành viên nữ
trong HĐQT tác động cùng chiều đến hiệu quả hoạt động công ty.Ngược lại thành
viên HĐQT không điều hành có tác động ngược chiều với hiệu quả hoạt động công
ty. Tuy nhiên, trong luận văn này, quy mô HĐQT và tỷ lệ sở hữu vốn của thành
HĐQT (Shakir, 2008; Guest, 2009; O’Connell và Cramer, 2010),cấu trúc của
HĐQT (Bhagat và Black, 1999; Ness và cộng sự, 2010), quyền kiêm nhiệm (Gill và
Mathur, 2011; Peni, 2012), tỷ lệ sở hữu vốn của HĐQT (Uwalomwa và Olamide,
2012).
3
Tuy nhiên các công trình nghiên cứu ở nhiều góc độ như đề cập trên được nghiên
cứu ở nhiều quốc gia khác nhau và các kết quả về sự tác động vẫn chưa đi đến
thống nhất. Cụ thể:
• Giữa quy mô HĐQT và hiệu quả hoạt động công ty có mối quan hệ ngược
chiều (Guest, 2009; O’Connell và Cramer, 2010) và không có mối liên hệ
nào (Beiner, 2004; Topak, 2011).
• Giữa thành viên nữ và hiệu quả hoạt động công ty có mối quan hệ cùng chiều
(Cater và cộng sự, 2003; Hebble, 2007) và không có mối liên hệ nào (Rose,
2007; Marinova và cộng sự, 2010).
• Giữa tỷ lệ sở hữu vốn của HĐQT với hiệu quả hoạt động công ty có mối
quan hệ cùng chiều (Yermack, 1996; Uwalomwa và Olamide, 2012) và mối
quan hệ ngược chiều(Shah và cộng sự, 2010).
• Giữa quyền kiêm nhiệm và hiệu quả hoạt động công ty có mối quan hệ cùng
chiều(Gill và Mathur, 2011; Peni, 2012) và mối quan hệ ngược
chiều(Kyereboah-Coleman và Biekpe, 2006; Rouf, 2011).
• Giữa các thành viên HĐQT không điều hành với hiệu quả hoạt động công ty
có mối quan hệ cùng chiều (Yermack, 2006; Fields và cộng sự, 2011) và
không có mối liên quan nào (Bhagat và Black, 2002).
Tuy nhiên, ở Việt Nam từ thời điểm thị trường chứng khoán thành lập tới nay, tuy
thấy rõ tầm quan trọng của HĐQT ngày càng gia tăng nhưng các nghiên cứu thực
nghiệm về đặc điểm của HĐQT ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động công ty là rất ít.
Đối với các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam chưa thực sự
công ty này.
Các dữ liệu nghiên cứu được lấy từ báo cáo tài chính và báo cáo thường niên của 89
công ty niêm yết trên HOSE trong giai đoạn từ năm 2009-2013. Luận văn chọn giai
5
đoạn này vì thị trường chứng khoán Việt Nam bắt đầu sôi động từ năm 2006, đồng
thời quy định của Bộ tài chính về quản trị công ty có hiệu lực đầu năm 2007 và năm
2009 là năm mà thế giới vừa trải qua cuộc khủng hoảng kinh tế, đã ít nhiều ảnh
hưởng tới các doanh nghiệp Việt Nam, do đó nghiên cứu từ năm 2009 để thấy được
những thay đổi của các doanh nghiệp Việt Nam và xem xét được những hướng phát
triển tiếp theo một cách hợp lý.
1.4. Phương pháp nghiên cứu
Đầu tiên, các lý thuyết liên quan đến vấn đề nghiên cứu của luận văn sẽ được lược
khảo.Sau đó, luận văn sẽ xây dựng các giả thuyết nghiên cứu và mô hình nghiên
cứu.Trong mô hình nghiên cứu, biến phụ thuộc là hiệu quả hoạt động công ty. Các
biến độc lập bao gồm: quy mô HĐQT, thành viên nữ trong HĐQT, tỷ lệ sở hữu vốn
của HĐQT, quyền kiêm nhiệm và thành viên HĐQT không điều hành. Kết quả thực
nghiệm từ mô hình hồi quy sẽ được sử dụng là cơ sở chấp nhận hay bác bỏ giả
thuyết nghiên cứu. Ngoài ra, luận văn sẽ mở rộng để tìm hiểu vai trò của quy mô
HĐQT như một biến điều tiết,tác động lên mối quan hệ giữa thành viên HĐQT
không điều hành và hiệu quả hoạt động công ty. Luận văn cũng sử dụng kết quả hồi
quy để giải thích vấn đề này.
Dữ liệu của luận văn sẽ được thu thập từ các báo cáo tài chính và báo cáo thường
niên của các công ty niêm yết trên HOSE trong giai đoạn 2009-2013. Dữ liệu
nghiên cứu là dữ liệu bảng.Luận văn sẽ sử dụng phương pháp ước lượng mô hình
hồi quy thích hợp và kiểm soát được các khuyết tật của mô hình.
1.5. Kết cấu của luận văn
Luận văn gồm năm chương. Các chương bố cục như sau:
2.1. Lý thuyết về quản trị công ty
Các lý thuyết quản trị công ty được xem là nền tảng và có mối liên quan đến vai trò
của HĐQT, ngoài ra lý thuyết về quản trị công ty có thể được sử dụng làm cơ sở
giải thích cho sự tác động của đặc điểm HĐQT đến giá trị của công ty. Phần này sẽ
trình bày tổng quan bốn khung lý thuyết chính về quản trị công ty, bao gồm: Lý
thuyết người đại diện, lý thuyết về quản trị, lý thuyết ràng buộc các nguồn lực và
cuối cùng là lý thuyết các bên liên quan.
2.1.1.Lý thuyết người đại diện
Lý thuyết người đại diện của Jensen và Meckling (1976, trang 5) là một trong
những công trình nghiên cứu về hành vi quản lý, chi phí đại diện và cấu trúc sở hữu
công ty, tác giả đưa ra định nghĩa về lý thuyết người đại diện: “Lý thuyết người đại
diện tập trung vào mối quan hệ như một hợp đồng giữa người chủ và người thừa
hành, theo đó người chủ thuê người thừa hành và người thừa hành sẽ đại diện người
chủ thực hiện một số nhiệm vụ và được phép đưa ra những quyết định liên quan”.
Tuy nhiên người thừa hành không phải bao giờ cũng hành động vì lợi ích cao nhất
của người chủ, cả hai bên đều mong muốn tối đa hoá lợi ích của mình, tuy nhiên
điều kiện để tối đa hoá lợi ích của hai bên không giống nhau. Cổ đông mong muốn
tối đa hoá lợi ích của mình thông qua việc tăng giá trị của doanh nghiệp, còn lợi ích
8
của nhà quản lý thường gắn trực tiếp với thu nhập nhận được. Do đó người chủ phải
giám sát người thừa hành và phải tốn chi phí giám sát. Đồng thời người thừa hành
sẽ chấp nhận gánh chịu những chi phí ràng buộc. Mâu thuẫn về lợi ích cũng tạo ra
nhưng mất mát về phụ trội do lợi ích không được tối đa hóa. Tổng chi phí giám sát,
chi phí ràng buộc và mất mát phụ trội gọi là chi phí đại diện.
Để kiểm soát chi phí đại diện có nhiều cơ chế, theo Jensen và Meckling (1976) việc
sử dụng đòn bẩy tài chính có thể làm giảm chi phí đại diện, thiết kế hợp đồng
khuyến khích dưới dạng sở hữu cổ phần và quyền chọn cổ phiếu để tập trung nỗ lực
và những nhà quản lý này luôn tối thiểu hóa chi phí đại diện vốn dĩ luôn tồn tại
trong công ty. Lý thuyết quản trị nhận ra tầm quan trọng của cơ cấu trao quyền cho
người quản lý và trao quyền tự chủ tối đa dựa trên sự tin tưởng và khuyến khích các
giám đốc điều hành tốt hơn để tối đa hóa giá trị cổ đông. Theo (Hung, 1998) lý
thuyết quản trị được xem là một lý thuyết thuộc trường phái tích cực và vai trò của
HĐQT đóng góp về mặt tổng thể cho lý thuyết này.
2.1.3.Lý thuyết ràng buộc các nguồn nhân lực
Lý thuyết ràng buộc các nguồn nhân lực nghiên cứu về ảnh hưởng của nguồn lực
bên ngoài đến hành vi của tổ chức, tập trung vào vai trò liên kết của nguồn lực bên
ngoài vào doanh nghiệp dựa trên mối quan hệ của các thành viên HĐQT. Ở đây các
thành viên HĐQT vừa có thể hoạt động trong nhiều công ty, nhiều lĩnh vực, họ vừa
đảm nhiềm vị trí quản lý ở cơ quan này, đồng thời đảm nhiệm vị trí quản lý ở cơ
quan khác. Những thành viên này sẽ làm cấu nối doanh nghiệp với các nguồn lực
bên ngoài. Với nghiên cứu Pearce và Zahra (1991) cho rằng HĐQT là một cơ chế
trong công ty để định hình mối liên kết với các môi trường bên ngoài công ty, đồng
thời tiếp nhận các nguồn lực có sức ảnh hưởng và tầm quan trọng để làm bước đệm
cho công ty đương đầu với những bất lợi trong môi trường kinh doanh.
Lý thuyết ràng buộc các nguồn lực bên ngoài cung cấp nền tảng lý thuyết về việc
coi vai trò của HĐQT như là một nguồn lực trong công ty (Hillman và cộng sự,
10
2000). Nguồn lực đối với doanh nghiệp là vô cùng quan trọng trong việc kiểm soát
và có tính cốt yếu cho sự tăng trưởng của doanh nghiệp. Do đó nghiên cứu của
Bathula (2008) cho rằng cấu trúc quản trị công ty và các thành phần cấu thành
HĐQT được xem xét như một nguồn lực có thể làm gia tăng giá trị doanh nghiệp.
Nguồn lực bên ngoài đóng vai trò quan trọng và cần thiết cho công ty, HĐQT giữ
vai trò cầu nối giữa công ty với các nguồn lực, và các công ty luôn nỗ lực cố gắng
kiểm soát môi trường kinh doanh bằng các chọn lọc những nguồn lực cần thiết để
về các mối quan hệ của các bên liên quan với công ty và (3) những yêu sách của các
bên liên quan đối với công ty. Cũng bởi vì những hình thức này mà buộc các nhà
quản lý phải quan tâm và có trách nhiệm với từng thành phần của các bên liên quan
khác nhau.
2.2. Vai trò của Hội đồng quản trị
Quản trị công ty cũng bao hàm mối quan hệ giữa nhiều bên, không chỉ trong nội bộ
công ty cổ phần như các cổ đông, ban giám đốc điều hành, HĐQT mà còn những
bên có lợi ích liên quan bên ngoài công ty: cơ quan quản lý Nhà nước, các đối tác
kinh doanh và cả môi trường, cộng đồng, xã hội.
Do đó, HĐQT là một yếu tố quản trị bên trong của công ty, đại diện cho sự liên kết
giữa những cá nhân cung ứng vốn với những cá nhân được phép sử dụng những
nguồn vốn đó để tại ra lợi nhuận cho công ty (Fama và Jensen, 1983).
Theo Luật doanh nghiệp ban hành bởi Quốc Hội Việt Nam (2005): “HĐQT là cơ
quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định, thực hiện các
quyền và nghĩa vụ của công ty không thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông”.
HĐQT được xem là hoạt động hiệu quả khi cơ quan này thực hiện tất cả các vai trò
của mình một cách thành công.Nói về vai trò của HĐQT công ty đã có nhiều công
trình nghiên cứu trước đây thừa nhận các vai trò khác nhau của HĐQT. Theo
nghiên cứu Pfeffer và Salancik (1978) thì HĐQT có ba vai trò chính: (i) Tinh lọc
cách tiếp cận các nguồn lực quan trọng đối với doanh nghiệp; (ii) kiểm soát các yếu
12
tố biên gây cản trở đến doanh nghiệp và (iii) gia tăng tính pháp lý cho tổ chức.
Nghiên cứu của Hung (1998), theo tác giả có 6 vai trò chính của HĐQT gồm: (1)
kết nối tổ chức với môi trường bên ngoài, (2) điều phối lợi ích cho cổ đông,các bên
liên quan và công chúng, (3) kiểm soát hành vi quản lý để đảm bảo doanh nghiệp
đạt được mục tiêu, (4) đưa ra chiến lược rõ ràng, (5) luôn duy trì tình trạng hoạt
động ổn định và hiệu quả cho công ty, (6) hỗ trợ cho các cấp quản lý. Ngoài ra theo
nhất trong ba vai trò trên. Đồng thời theo quan điểm người đại diện, tác giả cho rằng
kiểm soát là vai trò quan trọng nhất của HĐQT, và tác giả cũng nêu rõ vai trò kiểm
soát cũng liên quan đến trách nhiệm của các thành viên HĐQT thể hiện qua việc
đình chỉ tổng giám đốc, giám sát công việc, giải trình các báo cáo kiểm toán và phê
duyệt các quyết định.
Ngoài ra theo Babic và cộng sự (2011) vai trò kiểm soát của HĐQT còn thể hiện
qua việc đánh giá hiệu quả hoạt động của các nhà quản lý cấp cao và có mối quan
hệ đến các hoạt động ra quyết định, liên quan đến các vấn đề tuyển dụng, sa thải các
nhà quản lý, hoặc liên quan đến việc giám sát, kiểm soát và xem xét lại hiệu quả
công việc của các cấp quản lý, đảm bảo những người điều hành này sẽ hành động vì
lợi ích cho cổ đông.
Phân tích rõ về vai trò kiểm soát của HĐQT, vai trò kiểm soát được chia ra làm hai
phần: kiểm soát tài chính và kiểm soát chiến lược. Việc kiểm soát tài chính dựa trên
việc đánh giá hiệu quả hoạt động của công ty và đưa đến việc tối đa lợi nhuận trong
ngắn hạn.Trong khi kiểm soát chiến lược chú trọng đến khả năng sinh lợi và phát
triển bền vững của công ty trong dài hạn.
Không chỉ dừng lại ở vai trò kiểm soát, vai trò của HĐQT ngày cảng mở rộng để
thúc đẩy doanh nghiệp hoạt động ngày càng hiệu quả hơn, HĐQT còn có vai trò tư
vấn, định hướng cho cấp quản lý hay cung cấp những cách tiếp cận các nguồn lực
bên ngoài. Những công việc này của HĐQT thể hiện vai trò hỗ trợ trong công ty.
14
2.2.2.Vai trò hỗ trợ
Mỗi vai trò của HĐQT gắn với lý thuyết quản trị công ty tương ứng, vai trò hỗ trợ
của HĐQT khởi nguồn từ quan điểm lý thuyết ràng buộc các nguồn lực và lý thuyết
quản trị. Với vai trò hỗ trợ, các thành viên HĐQT sẽ đưa ra những lời tư vấn và ý
kiến chuyên gia, cách tiếp cận các nguồn lực và tính pháp lý trong kinh doanh.
Đồng thời theo nghiên cứu (Hillman và Dalziel, 2003) các thành viên HĐQT đóng
như: các công việc cần được thực hiện, các nguồn lực được cam kết và việc thiết lập
các tiền lệ đã có trước đây. Do đó quyết định chiến lược sẽ quyết định phương
hướng hoạt động trong tương lại của doanh nghiệp. Các quyết định chiến lược sẽ có
mối quan hệ với các vấn đề cơ bản như: địa điểm phân phối sản phẩm, sản phẩm
sản xuất, vấn đề tài chính,..và tất cả các yếu tố này sẽ quyết định đến khả năng tìm
kiếm lợi nhuận của doanh nghiêp. Theo (Bathula, 2008) cho rằng HĐQT là một cơ
chế chiến lược quan trọng.HĐQT cần thể hiện rõ vai trò chiến lược, vì những quyết
định có tính chiến lược đóng vai trò trọng tâm và ảnh hướng xuyên suốt đến quá
trình phát triển của công ty, ảnh hưởng đến sự sống còn của công ty. Do đó, HĐQT
nên tích cực tham gia vào quá trình ra quyết định chiến lược đồng thời luôn ở trạng
thái tốt nhất để đóng góp chiến lược cho công ty. Hơn nữa, theo Babic và cộng sự
(2011) sự gia tăng các học thuyết về các bên liên quan đã gây áp lực cho HĐQT cần
phải có trách nhiệm hơn nữa với việc ra quyết định.
Vậy từ việc khảo sát các lý thuyết quản trị công ty và lý thuyết về vai trò HĐQT, có
thể nhận thấy vai trò HĐQT có mối liên hệ với các lý thuyết về quản trị công ty
(Babic và cộng sự, 2011). Luận văn nghiên cứu quá trình phát triển vai trò HĐQT
từ vai trò kiểm soát đến vai trò hỗ trợ và sau cùng là vai trò chiến lược. Cùng với lý
thuyết quản trị công ty được thực hiện song hành và từ đó luận văn có kết luận:
• Theo lý thuyết người đại diện, vai trò chính của HĐQT là vai trò kiểm soát
các nhà quản lý và bảo vệ lợi ích cho cổ đông, giảm chi phí đại diện.
• Theo lý thuyết ràng buộc các nguồn lực và lý thuyết quản trị tập trung vào
vai trò của HĐQT là hỗ trợ và tư vấn cho các cấp quản lý.