Các nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn chính sách kế toán của các doanh nghiệp thủy sản trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu - Pdf 66

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

BÙI THỊ THU LAN

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC LỰA CHỌN
CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP
THỦY SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẠC LIÊU

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

T.P Hồ Chí Minh - Năm 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

BÙI THỊ THU LAN

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC LỰA CHỌN
CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP
THỦY SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẠC LIÊU

Chuyên ngành : Kế toán
Mã số

: 60340301

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:
TS. Trần Thị Thanh Hải

1.2. Các nghiên cứu trong nước ............................................................................. 11
1.2.1. Nghiên cứu của Nguyễn Thị Phương Hồng và Nguyễn Thị Kim Oanh
(2014) ............................................................................................................ 11
1.2.2. Nghiên cứu của Huỳnh Thị Cẩm Nhung (2015) ................................... 12
1.2.3. Nghiên cứu của Nguyễn Hồng Hà (2015)............................................. 13
1.2.4. Nghiên cứu của Phạm Thị Bích Vân (2012) ....................................... 13
1.3. Nhận xét các nghiên cứu và hướng nghiên cứu của luận văn........................... 18
1.3.1. Nhận xét về các nghiên cứu.................................................................. 18
1.3.2. Hướng nghiên cứu của luận văn ........................................................... 19
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 .................................................................................... 19
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT.................................................................... 20
2.1. Chính sách kế toán .......................................................................................... 20


2.1.1. Khái niệm chính sách kế toán ............................................................... 20
2.1.2. Vai trò của chính sách kế toán .............................................................. 20
2.1.4. Các văn bản pháp lý liên quan đến chính sách kế toán hiện hành ở Việt
Nam ............................................................................................................... 20
2.2. Lựa chọn chính sách kế toán ........................................................................... 22
2.2.1. Khái niệm lựa chọn chính sách kế toán ................................................ 22
2.2.2. Mục tiêu của lựa chọn chính sách kế toán ............................................ 22
2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn chính sách kế toán ......................... 24
2.3.1. Nhân tố kế hoạch tiền thưởng cho nhà quản lý ..................................... 24
2.3.2. Nhân tố mức vay nợ ............................................................................. 25
2.3.3. Nhân tố khả năng vi phạm hợp đống vay nợ......................................... 25
2.3.4. Nhân tố thuế......................................................................................... 26
2.3.5. Nhân tố quy mô của doanh nghiệp ....................................................... 27
2.3.6. Nhân tố nhu cầu thông tin của người sử dụng ....................................... 27
2.3.7. Nhân tố trình độ của kế toán viên ......................................................... 28
2.4. Lý thuyết cơ bản về lựa chọn chính sách kế toán ............................................ 31

điều chỉnh BCTC thông qua việc lựa chọn chính sách kế toán của các DN thủy
sản trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu ........................................................................ 78
5.2.2. Giúp các DN thủy sản trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu nâng cao hiệu quả
trong việc lựa chọn chính sách kế toán ........................................................... 82
5.3. Hạn chế đề tài và định hướng nghiên cứu tiếp theo ......................................... 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤC LỤC


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BCTC:

Báo cáo tài chính

BTC:

Bộ tài chính

CSKT:

Chính sách kế toán

DN:

Doanh nghiệp

DNNVV:

Doanh nghiệp nhỏ và vừa


Bảng 4.9. Ma trận sau khi xoay nhân tố phụ thuộc................................................. 60
Bảng 4.10. Diễn giải các biến quan sát sau khi xoay nhân tố ................................ 61
Bảng 4.11. Ma trận tương quan giữa các nhân tố ................................................... 64
Bảng 4.12. Tóm tắt mô hình .................................................................................. 65
Bảng 4.13. Phân tích phương sai (ANOVA) .......................................................... 66
Bảng 4.14. Trọng số hồi quy.................................................................................. 66


DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ
Hình 1.1. Mô hình nghiên cứu của Cudia, Cynthia P (2008)Error! Bookmark not
defined.8
Hình 1.2. Mô hình nghiên cứu của Szilveszter Fekete và cộng sự (2010)................. 9
Hình 1.3. Mô hình nghiên cứu của Christos Tzovas (2006) ................................... 10
Hình 1.4. Mô hình nghiên cứu của Nguyễn Thị Phương Hồng và Nguyễn Thị Kim
Oanh (2014) .......................................................................................................... 11
Hình 1.5. Mô hình nghiên cứu của Huỳnh Thị Cẫm Nhung (2015) ........................ 12
Hình 3.1. Quy trình nghiên cứu của luận văn ....... Error! Bookmark not defined.36
Hình 3.2. Mô hình nghiên cứu đề xuất các nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn
chính sách kế toán của các DN thủy sản trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu ................ Error!
Bookmark not defined.37
Hình 4.1. Đồ thị phân tán giá trị của nhân tố lựa chọn chính sách kế toán.............. 68
Hình 4.2. Biểu đồ tần số của phần dư chuẩn hóa của nhân tố lựa chọn chính sách kế
toán ....................................................................................................................... 69
Hình 4.3. Biểu đồ dự báo giá trị của nhân tố lựa chọn chính sách kế toán .............. 70
Hình 4.4. Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn chính sách kế toán của
các DN thủy sản trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu từ kết quả hồi quy bội ........................ 72


1



2

chọn chính sách kế toán của DN và giúp cho các DN thủy sản trên địa bàn tỉnh Bạc
Liêu nâng cao hiệu quả trong việc lựa chọn chính sách kế toán
2. Mục tiêu nghiên cứu
Luận văn thực hiện nhằm đạt được 3 mục tiêu sau:
Thứ nhất: Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn chính sách kế
toán của các DN thủy sản trên địa bàn Tỉnh Bạc Liêu.
Thứ hai: Đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến việc lựa chọn
chính sách kế toán của các DN thủy sản trên địa bàn Tỉnh Bạc Liêu.
Thứ ba: Đề xuất một số kiến nghị nhằm giúp cho đối tượng sử dụng BCTC
giảm thiểu tác động tiêu cực từ việc điều chỉnh BCTC thông qua việc lựa chọn
chính sách kế toán của DN. Giúp cho các DN thủy sản trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
nâng cao hiệu quả trong việc lựa chọn chính sách kế toán
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Các nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn chính sách kế toán của các DN
thủy sản.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: Đối tượng khảo sát, các thang đo và mô hình nghiên
cứu được kiểm định trên mẫu là các DN thủy sản trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.
Phạm vi thời gian: Việc thực hiện nghiên cứu, tiến hành khảo sát và thu
thập dữ liệu được thực hiện từ tháng 7 đến tháng 9 năm 2016.
4. Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu này được thực hiện thông qua 2 bước chính: Nghiên cứu sơ bộ sử
dụng phương pháp định tính và nghiên cứu chính thức sử dụng phương pháp định
lượng.
Phương pháp định tính: Trước hết tác giả thực hiện nghiên cứu tại bàn để
tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn chính sách kế toán sau đó thảo


4

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN
Việc lựa chọn CSKT bị chi phối bởi nhiều nhân tố và nhìn chung được xem
xét dựa trên các ảnh hưởng kinh tế mà các chính sách này mang lại (Dhaliwal et al.,
1982). Ảnh hưởng kinh tế ở đây, theo Holthausen và Leftwich (1983), là một sự
thay đổi trong CSKT sẽ làm thay đổi cách thức tính toán, do đó sẽ làm thay đổi các
chỉ tiêu kinh tế của DN như sự phân phối dòng tiền hoặc quyền lợi của các bên sử
dụng những thông tin này cho việc ký kết hợp đồng hay ra quyết định. Để thực hiện
đề tài này, tác giả đã tiến hành lược khảo các nghiên cứu có liên quan đến việc lựa
chọn chính sách kế toán để tìm ra khe hổng nghiên cứu. Với cơ sở dữ liệu hiện có,
tác giả đã tìm hiểu một số nghiên cứu về vấn đề này như sau:
1.1.Các nghiên cứu ngoài nước
1.1.1. Nghiên cứu của Healy (1985)
Effect of bonus schemes on accounting decision (ảnh hưởng của kế hoạch
tiền thưởng đến lựa chọn chính sách kế toán)
Healy đã thực hiện nghiên cứu về ảnh hưởng của kế hoạch tiền thưởng đối
với người quản lý đến số liệu kế toán trên BCTC nhằm thu thập bằng chứng rằng
liệu các kế hoạch này có ảnh hưởng đến sự lựa chọn chính sách kế toán của người
quản lý không. Trước hết, Healy đã khảo sát cách thức tính khoản thưởng trên lợi
nhuận của doanh nghiệp và đưa ra mô hình tính như sau:
Pt{ max[Et – Lt]} hoặc Pt(min{Ut,max[Et-Lt],0)
Trong đó
Pt: Tỷ lệ phần trăm tối đa
Et: Lợi nhuận trong kỳ
Lt: Lợi nhuận tối thiểu
Ut: Lợi nhuận tối đa
Các tính này được Healy giải thích như sau
Khi lợi nhuận trong kỳ (Et) nhỏ hơn mức tối thiểu (Lt), hiệu số (Et-Lt) nhỏ

của Healy cho kết quả như mong đợi tức là kế hoạch tiền thưởng đối với nhà quản
lý có ảnh hưởng rất lớn đến việc lựa chọn chính sách kế toán của doanh nghiệp.
1.1.2. Nghiên cứu của Whittred (1987)
The derived demand for consoliadated financial reporting (Nhu cầu xuất
phát cho các báo cáo tài chính hợp nhất)


6

Nghiên cứu cung cấp bằng chứng về việc nhà quản lý đã tự nguyện hợp nhất
BCTC nhằm thỏa mãn các yêu cầu của chủ nợ và nâng cao các khoản khen thưởng
cho nhà quản lý. Whittred quay lại thời kỳ 1930 – 1950 khi BCTC hợp nhất chưa
bắt buộc phải thực hiện ở Australia. Trong giai đoạn này, luật thuế yêu cầu các công
ty phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo thuế suất lũy tiến, khiến nhiều công ty
đã thành lập các công ty con để tránh phải nộp thuế lũy tiến. Khi cơ cấu công ty
ngày càng phức tạp, xuất hiện nhiều khả năng các công ty trong cùng tập đoàn
chuyển nợ lẫn nhau dẫn đến rủi ro cho ngân hàng. Để đối phó các ngân hàng yêu
cầu một khoản bảo lãnh liên công ty trong tập đoàn cho một khoản vay cho bất kỳ
công ty nào trong tập đoàn. Để có thể giám sát con số tài sản cũng như công nợ của
tập đoàn, ngân hàng sử dụng BCTC hợp nhất.
Whittred đã nghiên cứu mối quan hệ giữa các khoản bảo lãnh liên công ty
với các khoản thưởng cổ phần với việc tự nguyện hợp nhất BCTC trên thị trường
chứng khoán Australia. Kết quả thực nghiệm chứng minh có quan hệ: Nghĩa là các
công ty có quan hệ bảo đảm liên công ty có khuynh hướng lập BCTC hợp nhất tự
nguyện với mục đích làm tăng độ tin cậy chi chủ nợ, giảm bớt chi phí giám sát và
qua đó giảm bớt chi phí ủy nhiệm.
Qua nghiên cứu của Whittred cho ta thấy yêu cầu của chủ nợ và các khoản
khen thưởng cho nhà quản lý dẫn tới các công ty lựa chọn chính sách kế toán đó là
lập BCTC hợp nhất để thỏa mãn yêu cầu của chủ nợ và nâng cao khoản khen
thưởng cho nhà quản lý.

vậy trong nghiên cứu này nhóm tác giả đã đưa ra bốn giả thuyết nghiên cứu đó là
- Giả thuyết kế hoạch tiền thưởng:
- Giả thuyết nợ
- Giả thuyết chi phí chính trị
- Giả thuyết thuế
Kết quả nghiên cứu cho thấy giả thuyết tiền thưởng, giả thuyết nợ, giả thuyết
thuế có tác động đến lựa chọn chính sách kế toán đó là sự tồn tại của kế hoạch tiền
thưởng luôn khuyến khích nhà quản lý, phương pháp khấu hao, phương pháp xác
định giá trị hàng tồn kho không làm tăng các khoản nghĩa vụ thuế phải nộp, mức
vay nợ càng cao thì nhà quản lý có nhiều khả năng lựa chọn chính sách kế toán để
tăng lợi nhuận.


8

1.1.5. Nghiên cứu của Cudia và Cynthia P (2008)
Factors that influence small and medium enterprises in Metro Manila to
choose between accrual and cash accounting (các nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa
chọn giữa cơ sở kế toán dồn tích và cơ sở kế toán tiền ở Metro Manila)
Thông qua quá trình khảo sát và thu thập dữ liệu từ các kiểm toán viên thực
hiện kiểm toán cho 163 DNNVV ở Metro Manila là trung tâm của đảo Luzon của
Philippines nhằm xác định các nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn giữa cơ sở kế
toán dồn tích và cơ sở kế toán tiền ở các DDNVV tại vùng này. Nghiên cứu đã sử
dụng phương pháp thống kê mô tả để tìm ra các nhân tố có ảnh hưởng. Nghiên cứu
đã đưa ra mô hình nghiên cứu với 6 nhân tố tác động như sau:

6 nhân tố:
- Bản chất của kinh doanh
- Thuận tiện trong lưu trữ hồ sơ
- Sự phức tạp trong yêu cầu kế toán và

toán và xác định nhân tố chính tác động đến các quyết định đó. Nghiên cứu đã đưa
ra mô hình nghiên cứu với 6 nhân tố tác động như sau đến việc lựa chọn chính sách
kế toán của các DNNVV ở Romania như sau:
6 nhân tố:
- Nhu cầu thông tin của người sử dụng
- Thuế

Lựa chọn chính sách kế toán
của các DNNVV ở Romania

- Hình ảnh của DN đối với bên thứ ba
- Hình ảnh của DN đối với cổ đông
- Kinh tế
Hình 1.2. Mô hình nghiên cứu của Szilveszter Fekete và cộng sự (2010)
Kết quả Nghiên cứu đã tìm ra các nhân tố tác động đến sự lựa chọn chính
sách kế toán của DNNVV và mức độ tác động của các nhân tố này. Theo đó các
nhân tố chủ yếu tác động theo thứ tự mức độ ảnh hưởng là: nhu cầu thông tin của
người sử dụng, ảnh hưởng của thuế, hình ảnh của doanh nghiệp đối với bên thứ 3,


10

hình ảnh của DN đối với cổ đông, quan điểm trung thực hợp lý, nhân tố kinh tế có
ảnh hưởng rất ít đến việc lựa chọn chính sách kế toán.
1.1.7. Nghiên cứu của Christos Tzovas (2006)
Factors influencing a firm’s accounting policy decisions when tax
accounting and financial accounting coincide (Các nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa
chọn chính sách kế toán của doanh nghiệp khi kế toán thuế và kế toán tài chính
trùng nhau)
Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn chính sách kế toán của

et al. (1996), Steven Young (1998), Steven và Laurie S. Swinney (2004), Christos
Tzovas (2006), nhóm tác giả đã xây dựng mô hình nghiên cứu đề xuất về các nhân
tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn CSKT tại các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay và
kiểm định mô hình này tại Việt Nam gồm 7 nhân tố như sau:
7 nhân tố:
- Chi phí thuế TNDN
- Mức vay nợ

Lựa chọn chính sách kế toán

- Khả năng vi phạm các hợp đồng vay nợ

của các doanh nghiệp Việt

- Chính sách thưởng dành cho nhà quản trị

Nam hiện nay

- Sự ổn định giữa các mức lợi nhuận
- Tình trạng niêm yết của DN
Hình 1.4. Mô hình nghiên cứu của Nguyễn Thị Phương Hồng và Nguyễn Thị
Kim Oanh (2014)
Để kiểm định mô hình này, nhóm tác giả đã sử dụng phương pháp nghiên
cứu định lượng và nghiên cứu đã xây dựng bảng câu hỏi nhằm khảo sát các đối
tượng là kế toán viên (người có am hiểu nhiều về việc lựa chọn CSKT để lập
BCTC) và kiểm toán viên (người thực hiện kiểm tra BCTC nói chung và kiểm tra
việc áp dụng CSKT của DN nói riêng). Kết quả nghiên cứu cho thấy có 4 nhân tố
ảnh hưởng đến việc lựa chọn CSKT của DN tại Việt Nam, đó là: chi phí thuế
TNDN, mức vay nợ, tình trạng niêm yết của DN, và sự ổn định giữa các mức LN.


Hình 1.5. Huỳnh Thị Cẩm Nhung (2015)
Kết quả nghiên cứu trên cho thấy, theo quan điểm của các đối tượng khảo
sát, chỉ có 4 nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn CSKT tại các DN xây lắp trên địa
bàn TP. Đà Nẵng, và có sự thống nhất khá cao trong quan điểm của kế toán viên và
kiểm toán viên khi đánh giá ảnh hưởng của các nhân tố này đến việc lựa chọn
CSKT, đó là: Chi phí thuế, mức vay nợ, tình trạng niêm yết, trình độ kế toán viên.


13

1.2.3. Nghiên cứu của Nguyễn Hồng Hà (2015)
Các nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn chính sách kế toán của doanh
nghiệp nhỏ và vừa trên đại bàn TP. Hồ Chí Minh hiện nay
Nghiên cứu đã sử dụng phương pháp hỗn hợp định tính và định lượng theo
thiết kế khám phá để tìm ra các nhân tố, mức độ tác động và mô hình hồi quy ước
lượng nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn chính sách kế toán của DNNVV trên địa
bàn TP.HCM.
Dựa trên kết quả công trình nghiên cứu của Szilveszter Fekete và các cộng
sự (2010), nghiên cứu đã kế thừa 20 biến quan sát các nhân tố ảnh hưởng đến lựa
chọn chính sách kế toán của DNNVV chia thành 6 nhóm nhân tố sau: thuế, kinh tế,
thông tin, hình ảnh bên ngoài, hình ảnh bên trong, trung thực và hợp lý.
Nghiên cứu đã xây dựng thang đo cho biến phụ thuộc bao gồm 3 biến phụ
thuộc như sau: Mức độ hay khả tăng lợi nhuận khi lựa chọn CSKT của DN; mức độ
hay khả năng bảo toàn vốn, đảm bảo hướng lợi nhuận bền vững trong dài hạn của
DN; mức độ phù hợp giữa chính sách kế toán của DN với quy định của luật thuế
hiện hành.
Kết quả nghiên cứu cho thấy có 6 nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn chính
sách kế toán của doanh nghiệp là thuế, kinh tế, thông tin, hình ảnh bên ngoài, hình
ảnh bên trong, trung thực và hợp lý. Nhưng để giải thích sự lựa chọn chính sách kế
toán của DNNVV trên địa bàn TP.HCM thì chỉ dựa vào nhân tố thuế.


Công trình

giả

nghiên cứu

Healy

Năm
nghiên
cứu

Phương
pháp
nghiên

Kết quả nghiên cứu

cứu

Ảnh hưởng của 1985

Định

tính Kế hoạch tiền thưởng đối với nhà

kế hoạch tiền

kết hợp với quản lý có ảnh hưởng rất lớn đến việc

chính

toán đó là lập BCTC hợp nhất để thỏa


15

mãn yêu cầu của chủ nợ và nâng cao
khoản khen thưởng cho nhà quản lý.

Watts và



thuyết

kế 1990

Định tính

Zimmerm toán thực chứng

chính trị ảnh hưởng đến sự lựa chọn
chính sách kế toán.

an

Colin

Các nhân tố ảnh 2007

lựa chọn giữa cơ

tạp trong yêu cầu kế toán và công bố

sở kế toán dồn

thông tin, chi phí lập báo cáo tài

tích và cơ sở kế

chính, tính hữu dụng trong việc ra

Cynthia P toán

tiền



Metro Manila

quyết định ảnh hưởng đến đến việc
lựa chọn giữa cơ sở kế toán dồn tích
và cơ sở kế toán tiền ở các DDNVV
tại Metro Manila.

Các nhân tố ảnh 2010
Szilveszt
er Fekete
và các
cộng sự


Định

tính Việc lựa chọn chính sách kế toán chịu

hưởng đến sự

kết hợp với ảnh hưởng bởi nhận thức các bên liên

lựa chọn CSKT

định lượng

quan, mục tiêu lợi nhuận, mục tiêu tối

của DN khi kế

thiểu hóa nghĩa vụ thuế của doanh

toán thuế và kế

nghiệp.

toán tài chính
trùng nhau
Nguyễn

Các nhân tố ảnh 2014

Định lượng Chi phí thuế TNDN, mức vay nợ, tình

tố

Định lượng Chi phí thuế, mức vay nợ, tình trạng

ảnh

niêm yết, trình độ kế toán viên ảnh

Huỳnh

hưởng đến lựa

hưởng đến lựa chọn chính sách kế

Thị Cẩm

chọn CSKT của

toán của các DN xây lắp trên địa bàn

Nhung

các DN xây lắp

TP. Đà Nẵng

trên địa bàn TP.
Đà Nẵng

Nguyễn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status