Hoàn thiện hoạt động quản trị rủi ro thanh khoản tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn - Pdf 66

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH

ĐẶNG THỊ PHƯƠNG TRANG

HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI
RO THANH KHOẢN TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

Tp.Hồ Chí Minh – Năm 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH

ĐẶNG THỊ PHƯƠNG TRANG

HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ
RỦI RO THANH KHOẢN TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS TRƯƠNG QUANG THÔNG

Tp.Hồ Chí Minh – Năm 2015

1.2.2.2 Sự cần thiết của việc quản trị rủi ro thanh khoản...................................8
1.2.2.3 Nguyên tắc hoạt động quản trị rủi ro thanh khoản .................................9
1.2.2.4 Các bước quản trị rủi ro thanh khoản...................................................10
1.3 Bài học kinh nghiệm trong hoạt động quản trị rủi ro thanh khoản của
một số Ngân Hàng Thương Mại trên thế giới và ở Việt Nam ....................20
1.3.1 Kinh nghiệm quản trị rủi ro thanh khoản của các Ngân hàng thương mại
trên thế giới ......................................................................................................20
1.3.1.1Kinh nghiệm quản trị rủi ro thanh khoản của Ngân hàng TMCP SMBC
Nhật Bản ...........................................................................................................20


1.3.1.2 Kinh nghiệm quản trị rủi ro thanh khoản của Ngân hàng Northern
Rock .................................................................................................................21
1.3.2 Kinh nghiệm quản trị rủi ro thanh khoản của Ngân hàng thương mại Việt
Nam- Ngân hàng TMCP Á Châu .....................................................................21
1.3.3Bài học kinh nghiệm ................................................................................22
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1.................................................................................23
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI RO THANH
KHOẢN TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN .............................................24
2.1 Giới thiệu Ngân hàng TMCP Sài Gòn ...................................................24
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển ..........................................................24
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Sài Gòn......................................24
2.1.3Tình hình tài chính của Ngân hàng TMCP Sài Gòn trước và sau hợp
nhất ...................................................................................................................25
2.1.3.1Trước hợp nhất ......................................................................................26
2.1.3.2Sau hợp nhất ..........................................................................................27
2.2 Tình hình thanh khoản của SCB sau hợp nhất .....................................31
2.2.1Tình hình thanh khoản của 03 ngân hàng SCB, VNTN, FCB trước hợp
nhất ...................................................................................................................32
2.2.1.1 Cơ cấu nguồn vốn – sử dụng nguồn vốn của SCB (2010 – 09 tháng đầu

với tình hình thanh khoản của SCB năm 2015 ................................................61
3.1.2Đánh giá kế hoạch kinh doanh 2015 ảnh hưởng đến thanh khoản của SCB
năm 2015 ..........................................................................................................63
3.2 Giải pháp hoàn thiện hoạt động quản trị rủi ro thanh khoản tại Ngân
hàng TMCP Sài Gòn ......................................................................................67
3.2.1 Có định hướng chiến lược cụ thể trong hoạt động kinh doanh ...............67
3.2.2 Thường xuyên có sự điều chỉnh quy trình, quy định liên quan đến hoạt
động quản trị rủi ro thanh khoản và áp dụng quy trình vào thực tế .................68
3.2.3Chú trọng hơn đến công tác quản trị rủi ro thanh khoản .........................68
3.2.4 Cơ cấu lại thời hạn tài sản nợ có cho phù hợp ........................................68
3.2.5 Gia tăng vốn chủ sở hữu, nâng cao năng lực tài chính của SCB. ...........69


3.2.6 Có kế hoạch sử dụng nguồn và nguồn vốn hợp lý đảm bảo hạn chế rủi ro
thanh khoản cho SCB .......................................................................................69
3.2.7 Chú trọng công tác chăm sóc khách hàng và nâng cao chất lượng dịch vụ
SCB . Từ đó gia tăng nguồn cung thanh khoản ...............................................71
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3.................................................................................72
KẾT LUẬN CHUNG ......................................................................................73
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt

Ý nghĩa

1


Kiên Long

Ngân hàng TMCP Kiên Long

7

LNST

Lợi nhuận sau thuế

8

MB

Ngân hàng TMCP Quân Đội

9

NHNN

Ngân hàng nhà nước

10

NLP

Net liquidity position

11


TMCP

Thương mại cổ phần

17

Tổng TS BQ

Tổng tài sản bình quân

18

VAMC

19

VCSH BQ

Vốn chủ sở hữu bình quân

20

Vietcombank

Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam

21

Vietinbank


nhất Việt Nam ..................................................................................................31
Bảng 2.5 Cơ cấu nguồn vốn – sử dụng nguồn vốn của SCB từ 2012 đến
2014 ..................................................................................................................35
Bảng 2.6Phân loại tiền gửi khách hàng tại SCB theo cơ cấu tiền gửi và loại
hình tiền gửi từ năm 2012 đến năm 2014 ........................................................44
Bảng 2.7 Phân loại tiền gửi khách hàng theo cơ cấu tiền gửi và loại hình tiền
gửi tại SCB, Techcombank và ACB năm 2014 ...............................................45
Bảng 2.8: Lãi suất huy động 2013, 2014 của một số ngân hàng thương mại cổ
phần Việt Nam .................................................................................................46
Bảng 2.9 Bảng phân loại thời hạn huy động vốn và thời hạn cho vay khách
hàng của SCB từ năm 2012 đến năm 2014. .....................................................47
Bảng 2.10 Bảng so sánh phân loại thời hạn huy động vốn và thời hạn cho vay
khách hàng của SCB với Techcombank và ACB ............................................48
Bảng 2.11 Tình hình đầu tư chứng khoán của SCB năm 2012 đến 2014. .......49
Bảng 2.12 Chi tiết tài sản có khác năm 2014 của SCB, ACB và
Techcombank ...................................................................................................50
Bảng 2.13 Phân loại nhóm nợ khách hàng của SCB từ năm 2012 đến năm
2014. .................................................................................................................51
Bảng 2.14 Tình hình phân loại nhóm nợ SCB, Techcombank, ACB
năm 2014 ..........................................................................................................52
Bảng 2.15 Bảng tính tỷ số thanh khoản SCB từ thời điểm hợp nhất đến
31/12/2014........................................................................................................53
Bảng 2.16 Bảng tính Tỷ số thanh khoản SCB, Techcombank, ACB


năm 2014 ..........................................................................................................54
Bảng 2.17 Mức chênh lệch thanh khoản ròng SCB 2014 theo xác định của tác
giả .....................................................................................................................56
Bảng 3.1 Kế hoạch kinhdoanh 2015 SCB........................................................63


Liên quan đến đề tài nghiên cứu, trước đây cũng có khá nhiều tác giả đã nghiên cứu
như:


2

Tác giả Đào Thị Huyền (2012) có nghiên cứu đề tài “Quản trị rủi ro thanh khoản tại
Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn”. Theo đó tác giả Đào Thị Huyền phân tích
tình hình thanh khoản của SCB (SCB cũ) trước hợp nhất để từ đó đưa ra những giải
pháp quản trị rủi ro thanh khoản tại SCB sau hợp nhất cũng như có những kiến nghị đối
với chính phủ và ngân hàng nhà nước.
Tác giả Lê Thị Phương Nga (2012) cũng nghiên cứu đề tài “Quản trị rủi ro thanh
khoản tại Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn”. Đề tài của tác giả chủ yếu đo
lường rủi ro thanh khoản từ năm 2010 (SCB cũ) đến năm 2012 (sau khi hợp nhất 03
ngân hàng SCB, VNTB và FCB được 1 năm) thông qua phương pháp tiếp cận tỷ số
thanh khoản và giới thiệu những quy định của SCB về quản trị rủi ro thanh khoản. Từ
đó đánh giá quản trị rủi ro thanh khoản tại SCB và đưa ra các giải pháp quản trị rủi ro
thanh khoản tại SCB cũng như có những kiến nghị đối với chính phủ và ngân hàng nhà
nước.
Tương tự cách nghiên cứu của tác giả Lê Thị Phương Nga, tác giả Nguyễn Hoàng
Ái Quyên (2013) cũng nghiên cứu đề tài “Quản trị rủi ro thanh khoản tại Ngân hàng
Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn” thông qua thông qua phương pháp tiếp cận tỷ số thanh
khoản và giới thiệu những quy định của SCB về quản trị rủi ro thanh khoản. Từ đó
đánh giá quản trị rủi ro thanh khoản tại SCB và đưa ra các giải pháp quản trị rủi ro
thanh khoản tại SCB. Tuy nhiên, thời gian nghiên cứu của tác giả Nguyễn Hoàng Ái
Quyên dài hơn so với tác giả Lê Thị Phương Nga từ năm 2008 (SCB cũ) đến năm 2012
(sau khi hợp nhất 03 ngân hàng SCB, VNTB và FCB được 1 năm).
Như vậy, nghiên cứu của các tác giả trên chủ yếu sử dụng phương pháp tiếp cận tỷ
số thanh khoản để đo lường thanh khoản của SCB cũ - trước hợp nhất và SCB sau hợp
nhất ba ngân hàng 03 ngân hàng SCB, VNTB và FCB được 1 năm (2012). Từ đó, có

hàng. Hơn nữa, cuối năm 2014, Ngân hàng nhà nước có ban hành thông tư số
36/2014/TT-NHNN ngày 20/11/2014 quy định các giới hạn, tỷ lệ đảm bảo an toàn
trong hoạt động của tổ chức tín dụng (có hiệu lực từ ngày 01/02/2015). Theo đó, Ngân
hàng nhà nước (NHNN) có điều chỉnh một số chỉ tiêu về tỷ lệ giới hạn an toàn vốn so
với các thông tư trước đây như thông tư 15/2009/TT-NHNN ngày 10/08/2009, thông tư
13/2010/TT-NHNN ngày 20/05/2010, thông tư 19/2010/TT-NHNN ngày 27/09/2010,
thông tư 22/2011/ TT-NHNN ngày 30/08/2011,... Để phù hợp với chính sách mới của
ngân hàng nhà nước cũng như xây dựng một hệ thống quản trị rủi ro thanh khoản hiệu


4

quả, SCB cần đánh giá lại hoạt động quản trị rủi ro thanh khoản trong thời gian qua và
có những thay đổi trong hoạt động quản trị rủi ro thanh khoản.
8. Nội dung kết cấu đề tài:
Nội dung đề tài được kết cấu 3 chương cụ thể như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động quản trị rủi ro thanh khoản trong Ngân hàng
thương mại.
Chương 2: Thực trạng hoạt động quản trị rủi ro thanh khoản của Ngân hàng TMCP
Sài Gòn.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện hoạt động quản trị rủi ro thanh khoản tại Ngân
hàng TMCP Sài Gòn.


5

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI
RO THANH KHOẢN TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Thanh khoản trong ngân hàng thương mại
1.1.1 Khái niệm thanh khoản

Dự trữ bắt buộc, số dư tiền tối thiểu
Các khoản phải trả khác
1.1.3 Trạng thái thanh khoản ròng
Thông qua việc xác định cung cầu thanh khoản, có thể tính ra trạng thái thanh
khoản ròng của ngân hàng.
Trạng thái thanh khoản ròng = Net Liquidity Position (NLP) = Cung thanh khoản –
Cầu thanh khoản.
Có ba trường hợp xảy ra đối với trạng thái thanh khoản ròng:
Thặng dư thanh khoản (cung thanh khoản lớn hơn cầu thanh khoản): NLP >0, xảy
ra khi nền kinh tế hoạt động kém hiệu quả, ngân hàng không tiếp cận được với khách
hàng hoặc không lựa chọn được nhiều khách hàng để cho vay. Ngoài ra, nó còn xảy ra
khi ngân hàng chiếm giữ quá nhiều tài sản có ở dạng trực tiếp hay gián tiếp không có
khả năng sinh lời hay ngân hàng tăng vốn quá nhanh trong khi chưa có phương án sử
dụng vốn hiệu quả. Thặng dư thanh khoản làm tăng chi phí hoạt động của ngân hàng.
Để giải tỏa trạng thái thặng dư thanh khoản, các giải pháp ngân hàng thường sử dụng đó
là: Mua các chứng khoán làm dự trữ thứ cấp, cho vay trên thị trường tiền tệ, gửi tại các
tổ chức tín dụng khác,…
Thiếu hụt thanh khoản (Cung thanh khoản < cầu thanh khoản): NLP
thời gian nhất định để thu hồi.Việc khách hàng rút tiền hàng loạt khiến cầu thanh khoản


8

tăng đột ngột trong khi nguồn cung thanh khoản chưa đáp ứng kịp thời, trạng thái thanh
khoản ròng âm, rủi ro thanh khoản xảy ra.
Ảnh hưởng của lãi suất đầu tư: Tiền gửi của ngân hàng rất nhạy cảm đối với sự thay
đổi của lãi suất đàu tư. Khi lãi suất đầu tư tăng, một số người rút vốn của họ ra khỏi
ngân hàng để đầu tư vào nơi có tỷ suất sinh lợi cao hơn, còn khách hàng vay tiền sẽ tích
cực tiếp cận các khoản tín dụng vì có lãi suất thấp hơn. Như vậy, sự thay đổi lãi suất
ảnh hưởng đến cả khách hàng gửi tiền và vay tiền, kế đến cả hai tác động đến sự thay
đổi trạng thái thanh khoản của ngân hàng
Tình hình kinh tế có nhiều bất ổn, các ngân hàng không điều chỉnh kịp với chính
sách của Ngân hàng Nhà Nước.
1.2.2 Hoạt động quản trị rủi ro thanh khoản
1.2.2.1 Khái niệm hoạt động quản trị rủi ro thanh khoản:
Có nhiều cách định nghĩa về hoạt động quản trị rủi ro thanh khoản:
“Quản trị rủi ro thanh khoản là việc quản lý có hiệu quả cấu trúc tính thanh khoản
(tính lỏng) của tài sản và quản lý tốt cấu trúc danh mục của nguồn vốn” (Trần Huy
Hoàng, 2011, trang 233)
“Quản trị rủi ro thanh khoản là quá trình nhận dạng, đo lường, kiểm soát và tài trợ
những nguy cơ rủi ro về việc ngân hàng không thể đáp ứng kịp thời và đầy đủ các nhu
cầu thanh toán cho khách hàng” (Nguyễn Thị Mùi, 2008, trang 326”).
Như vây, quản trị rủi ro thanh khoản là việc quản trị có hiệu quả tính thanh khoản
của tài sản và nguồn vốn thông qua việc nhận dạng, đo lường, kiểm soát và tài trợ rủi ro
thanh khoản.
1.2.2.2 Sự cần thiết của việc quản trị rủi ro thanh khoản
Công tác quản trị rủi ro thanh khoản đóng vai trò cực kỳ quan trọng đối với hoạt
động kinh doanh của Ngân hàng bởi:

Thứ hai: Nhà quản trị thanh khoản cần phải biết trước khả năng ở đâu và khi nào
những khách hàng gửi tiền, xin vay dự định rút vốn hoặc bổ sung thêm tiền gửi hoặc trả
nợ của họ, đặc biệt là những khách hàng lớn nhất. Thực hiện nguyên tắc này cho phép
nhà quản trị thanh khoản hoạch định đón đầu để xử lý hiệu quả hơn phần thanh khoản
thặng dư hay thâm hụt sẽ xuất hiện.
Thứ ba: Nhu cầu thanh khoản của ngân hàng và các quyết định liên quan đến vấn đề
thanh khoản phải được phân tích trên cơ sở liên tục để tránh kéo dài một trong hai trạng


10

thái thặng dư hoặc thâm hụt. Thanh khoản thặng dư không được đầu tư vào lúc nó xảy
ra, tất yếu dẫn đến kết quả làm giảm thu nhập cho ngân hàng; trong khi đó, thâm hụt
thanh khoản thì cần phải được xử lý nhanh chóng nhằm tránh sự khẩn trương gay gắt
trong việc phải vay mượn hay bán tài sản. (Peter S.Rose, 2001;Trần Huy Hoàng và
cộng sự, 2010)
1.2.2.4 Các bước quản trị rủi ro thanh khoản: Hoạt động quản trị rủi ro thanh khoản
bao gồm 05 bước: nhận dạng rủi ro thanh khoản, phân tích rủi ro thanh khoản, đo lường
rủi ro thanh khoản, kiểm soát và phòng ngừa rủi ro thanh khoản, tài trợ rủi ro thanh
khoản. Chi tiết cụ thể các bước như sau:
 Bước 1: Nhận dạng rủi ro thanh khoản
Điều kiện tiên quyết để quản trị rủi ro là phải nhận dạng được rủi ro. Nhận dạng rủi
ro là quá trình xác định liên tục và có hệ thống các hoạt động kinh doanh của ngân
hàng; bao gồm: việc theo dõi, xem xét, nghiên cứu môi trường hoạt động và toàn bộ
hoạt động của ngân hàng nhằm thống kê được tất cả các loại rủi ro, kể cả dự báo những
loại rủi ro mới có thể xuất hiện trong tương lai, để từ đó có các biện pháp kiểm soát, tài
trợ cho từng loại rủi ro phù hợp.
Những dấu hiệu nhận dạng rủi ro thanh khoản: Có nhiều dấu hiệu nhận dạng rủi
ro thanh khoản. Theo Peter S.Rose, 2001;Trần Huy Hoàng và cộng sự, 2010 thì dấu
hiệu nhận biết rủi ro thanh khoản là:

bước:
Bước 1: Dự báo trước các khoản tiền gửi và tiền vay của ngân hàng. Để dự báo các
khỏan tiền vay và tiền gửi cho một khoảng thời gian trong tương lai (tháng hoặc quý),
ngân hàng có thể dùng các biến số thống kê kinh tế và xác định mối quan hệ giữa
chúng với xu hướng vận động của tiền gửi và tiền vay.
Cơ sở để dự báo tình hình huy động vốn và cho vay:
Yếu tố xu hướng: các biến động lâu dài thay đổi về tiêu dùng, tiết kiệm, đầu tư, dân
số, lực lượng lao động và phát triển kỹ thuật.
Yếu tố thời vụ: việc cho vay mùa vụ tăng cao trong khi tiền gửi mùa vụ thấp. Phần
lớn sự thay đổi thất thường mùa vụ có thể được xác định một cách chính xác hợp lý dựa
trên kinh nghiệm trong quá khứ.
Yếu tố chu kỳ: thời kỳ kinh tế trì trệ, gia đoạn kinh tế ổn, sự thay đổi lãi suất do sức
ép của chính trị, luật pháp..
Bước 2: Xác định trạng thái thanh khoản ròng của ngân hàng
NLP= dự báo thay đổi nguồn vốn huy động- Dự báo thay đổi cho vay


12

Khi NLP > 0: ngân hàng có độ lệch thanh khoản dương và ngân hàng phải nhanh
chóng đưa phần thanh khoản thừa này đầu tư vào những tài sản có sinh lợi.
Khi NLP < 0: ngân hàng có đọ lệch thanh khoản âm và ngân hàng phải tìm kiếm kịp
thời các nguồn tài trợ khác nhau từ bên ngoài với chi phí tài trợ thấp nhất.
Peter S.Rose, 2001; Trần Huy Hoàng và cộng sự, 2010
1.2.1 Phương pháp thang đáo hạn
Phương pháp này xây dựng thang đáo hạn để so sánh các dòng tiền ra và dòng tiền
vào trong mỗi ngày hoặc trong một thời kỳ nhất định, qua đó để xác định được các
trạng thái thanh khoản ròng và trạng thái thanh khoản tích lũy
Các dòng tiền ra có thể được xếp thứ tự theo ngày mà các tài sản Nợ đáo hạn, ngày
sớm nhất mà người gửi tiền tiết kiệm thực hiện quyền được rút tiền gửi trước hạn hoặc


Phương pháp tiếp cận tỷ số thanh khoản
Phương pháp tính toán nhu cầu thanh khoản này dựa trên cơ sở kinh nghiệm riêng

có và mức bình quân ngành. Thông thường thì các tỷ số thanh khoản sau đây được
dùng để đánh giá khả năng thanh khoản của ngân hàng:
 Tỷ lệ vốn tự có trên nguồn vốn huy động (H1)
H1=
Tỷ số H1 phản ánh thanh khoản của ngân hàng thông qua tỷ lệ giữa số vốn tự có
và nguồn vốn huy động.Tỷ số càng cao nghĩa là khả năng thanh khoản của ngân hàng
càng tốt.
 Tỷ lệ vốn tự có trên tổng tài sản có (H2)
H2=
Tỷ lệ này dùng để đánh giá mức độ rủi ro của tổng tài sản có.Tỷ số càng cao
nghĩa là khả năng thanh khoản của ngân hàng càng tốt.
 Tỷ lệ tiền mặt trên tổng tài sản có(H3)
H3=
Tỷ lệ này cao nghĩa là ngân hàng có khả năng tốt trong việc giải quyết nhu cầu
tiền mặt tức thời. Do đó, khả năng thanh khoản của ngân hàng càng tốt
 Tỷ lệ dư nợ cho vay/tổng tài sản có (H4)
H4=
Tỷ lệ này càng lớn thì khả năng thanh khoản của ngân hàng càng thấp vì tín dụng
được xem là tài sản có sinh lời có tính thanh khoản thấp nhất.
 Tỷ lệ dư nợ/ tiền gửi khách hàng (H5)


14

H5=
Tỷ lệ này đánh giá mức độ ngân hàng sử dụng tiền gửi khách hàng đầu tư vào


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status