BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
HOÀNG HỮU LỢI
NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG
CỦA MOBILE MARKETING
LÊN THÁI ĐỘ VÀ HÀNH VI KHI TIẾP NHẬN QUẢNG CÁO
CỦA NGƯỜI DÙNG SMARTPHONE
TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Tp. Hồ Chí Minh - Năm 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
HOÀNG HỮU LỢI
NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG
CỦA MOBILE MARKETING
LÊN THÁI ĐỘ VÀ HÀNH VI KHI TIẾP NHẬN QUẢNG CÁO
CỦA NGƯỜI DÙNG SMARTPHONE
TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: KINH DOANH THƯƠNG MẠI
Mã số: 60340121
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS NGUYỄN VĂN SƠN
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU…………………………………….1
1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu ………………………………………………………..1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu ………………………………………………………….3
1.3 Phương pháp nghiên cứu ……………………………………………………3
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ……………………………………………4
1.5 Tổng quan nghiên cứu có liên quan đến đề tài ……………………………….4
1.6 Tính mới của đề tài ……………………………………….………………….6
1.7 Kết cấu của luận văn …………………………………………………………7
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI …………………………….8
2.1 Đặc điểm hành vi của người dùng Smartphone …………………….……….8
2.1.1 Độ tuổi trẻ ……………………………………………………………….8
2.1.2 Yêu thích công nghệ, thích trải nghiệm …………………………………..8
2.1.3 Thường xuyên sử dụng internet ………………………………………….9
2.1.4 Thích tham gia các cộng đồng mạng, xã hội ảo …………………………..9
2.1.5 Thích sử dụng các ứng dụng từ nhà phát triển ứng dụng
trên thiết bị di động ………………………………………………………..10
2.1.6 Thường xuyên tìm kiếm các thông tin về mua sắm ……………………….10
2.2 Tổng quan về Mobile marketing ……………………………………………11
2.2.1 Định nghĩa về Mobile Marketing …………………………………………11
2.2.2 Các loại hình Mobile Marketing ………………………………………….12
2.2.2.1 Công nghệ SMS …………………………………………….………….12
2.2.2.2 Công nghệ Mobiweb ……………………………………………………13
2.2.2.3 Công nghệ định vị và ứng dụng trên thiết bị di động ………………….13
2.2.3 Đặc trưng Mobile Marketing ……………………………………………..14
2.2.3.1 Mọi lúc mọi nơi …………………………………………………………15
2.2.3.2 Hướng đối tượng ………………………………………………………..15
2.2.3.3 Hỗ trợ khả năng tương tác hai chiều ……………………………………15
2.2.3.4 Kênh Marketing được cá nhân hoá cao …………………………………16
2.2.3.5 Không phải là thư rác ………………………………………………….16
3.4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp ……………………………………39
3.4.2 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp …………………………………….40
3.5 Thiết kế các bước nghiên cứu …………………………………………….40
3.5.1 Nghiên cứu sơ bộ ………………………………………………………..40
3.5.2 Nghiên cứu chính thức ……………………………………………………42
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ……………………….44
4.1 Đặc điểm nhân khẩu học của mẫu …………………………………..……..44
4.2 Đặc điểm sử dụng Smartphone tại thành phố Hồ Chí Minh ……….………45
4.3 Tình hình hoạt động Mobile marketing trên Smartphone ………….………48
4.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới thái độ và hành vi đối với hoạt động Mobile
Marketing của người sử dụng Smartphone tại thành phố Hồ Chí Minh ……….…50
4.4.1 Kiểm định hệ số tin cậy của thang đo (chỉ số Cronbach’s Alpha) …………...50
4.4.1.1 Thang đo: giá trị thông tin ………………………………………………50
4.4.1.2 Thang đo: giá trị khuyến mãi, quà tặng …………………………………..51
4.4.1.3 Thang đo: giá trị tin cậy ………………………………………………51
4.4.1.4 Thang đo: sự phiền nhiễu ……………………………………………….52
4.4.1.5 Thang đo: giá trị giải trí …………………………………………………..52
4.4.1.6 Thang đo: giá trị xã hội …………………………………………………..53
4.4.1.7 Thang đo: thái độ ………………………………………………………53
iv
4.4.1.8 Tổng hợp hệ số tin cậy (Cronbach’s Alpha) của các thang đo ……………54
4.4.2 Phân tích nhân tố (EFA) ………………………………………………….54
a, Phân tích nhân tố lần 1 …………………………………………..55
b, Phân tích nhân tố lần 2 ………………………………………….55
4.5 Phân tích hồi qui các nhân tố ảnh hưởng tới thái độ của người tiêu dùng đối với hoạt
động Mobile Marketing ………………………………………………………….….58
4.6 Sự khác biệt về hành vi đối với hoạt động Mobile Marketing giữa các nhóm
3G/4G
Công nghệ viễn thông di động
Third/ Forth Generation
thế hệ thứ 3/ thứ 4
EFA
Exploratory Factor Analysis
Phân tích nhân tố
GPS
Global Positioning System
Hệ thống định vị toàn cầu
LBS
Location Based Services
Dịch vụ định vị trên điện thoại
di động
MMA
Mobile Marketing Association
Transnational Corporation
Các công ty xuyên quốc gia
vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH ẢNH
Hình 2.1: Thuyết hành động hợp lý TRA ………………………………….….24
Hình 2.2: Mô hình TAM2 …………………………………………………..….25
Hình 2.3: Mô hình của Brackett và Carr ………………………………………26
Hình 2.4: Mô hình của Tsang và cộng sự (2004) ……………………………..27
Hình 2.5: Mô hình các nhân tố tác động tới thái độ và hành vi tiếp nhận quảng
cáo của người dùng Smartphone khu vực thành phố Hồ Chí Minh đối với hoạt
động Mobile Marketing …………………………………….…………………28
Sơ đồ 3.1: Quy trình nghiên cứu ……………………………………………….35
Bảng 3.2: Thang đo giá trị thông tin của Mobile marketing …………………..37
Bảng 3.3: Thang đo giá trị khuyến mãi của Mobile marketing …………………37
Bảng 3.4: Thang đo giá tin cậy của Mobile marketing………………………….37
Bảng 3.5: Thang đo sự phiền nhiễu của Mobile marketing ……………………38
Bảng 3.6: Thang đo giá trị giải trí của Mobile marketing ………………………38
Bảng 3.7 Thang đo giá trị xã hội của Mobile marketing ……………………….38
Bảng 3.8: Thang đo thái độ đối với hoạt động Mobile marketing ………………38
Biểu đồ 4.1: Kết quả thống kê theo nhóm nhân khẩu học ……………………….45
Bảng 4.2: Thời gian sử dụng Smartphone ……………………………………..45
Bảng 4.3: Tần suất truy cập Internet …………………………………………..46
Bảng 4.4: Hình thức truy cập Internet ………………………………………….46
Bảng 4.5: Nhận thông điệp quảng cáo …………………………………………47
Bảng 4.6: Tần suất truy cập các trang mạng, diễn đàn, mạng xã hội……………47
nhận quảng cáo ………………………………………………………………….63
Bảng 4.28: Thống kê bảng chéo sự khác biệt giữa trình độ học vấn và hành vi
khi nhận QC ……………………………………..…………………………….64
Bảng 4.29: Thống kê bảng chéo sự khác biệt giữa thu nhập và hành vi khi
nhận quảng cáo …………………………………………………………………64
Bảng 4.30: Thống kê bảng chéo sự khác biệt giữa nghề nghiệp và hành vi khi
nhận quảng cáo ………………………………………………………………….65
Bảng 5.1: Hành vi khi nhận được quảng cáo trên điện thoại …………………..67
Bảng 5.2: Hành vi tiếp theo sau khi đọc được quảng cáo trên điện thoại……….67
Sơ đồ 5.3: Các đơn vị tham gia trong hoạt động Mobile marketing ……………69
viii
TÓM TẮT
Smartphone đang là thiết bị di động được ưa thích và dần thay thế cho
những chiếc điện thoại di động thế hệ trước bởi những tính năng ưu việt của nó. Có
nhiều tính năng công nghệ hiện đại được tích hợp trên thiết bị này giúp cho các nhà
làm Marketing có thể khai thác nó như là một kênh truyền tải các thông điệp quảng
các tới tận tay khách hàng một cách hiệu quả nhất. Luận văn tập trung nghiên cứu
những vấn đề liên quan đến thái độ của người dùng Smartphone đối với hình thức
quảng cáo trên di động (Mobile marketing) cũng như việc tìm hiểu hành vi của họ
khi tiếp nhận các thông điệp quảng cáo đó trên Smartphone.
Với việc nghiên cứu trên quy mô mẫu khảo sát là 283 người sử dụng
Smartphone tại thành phố Hồ Chí Minh, sau khi tiến hành thu thập số liệu, đề tài sử
dụng hệ số Cronbach’s Alpha, phương pháp phân tích nhân tố (EFA) và hồi qui
tương quan bội để đánh giá thái độ cũng như hành vi khi tiếp nhận quảng cáo trên
Smartphone. Kết quả cho thấy có 5 nhân tố ảnh hưởng đến thái độ của người sử
dụng Smartphone đối với hình thức Mobile marketing, trong đó có 4 nhân tố có ảnh
hưởng tích cực là (1) Giá trị thông tin, (2) Giá trị khuyến mãi, (3) Giá trị tin cậy, (4)
là gần 1,9 triệu máy chiếm 32,7% lượng điện thoại nhập khẩu, tăng hơn 2 lần so
với cùng kỳ năm ngoái (14,7%) [3], điều đó cho thấy nhu cầu thị trường về
Smartphone tăng mạnh được các doanh nghiệp dự báo và đã tiến hành các hoạt
động nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường.
Tốc độ tăng trưởng nhanh của nhu cầu sử dụng Smartphone tại Việt Nam
là xu hướng đã được dự báo trước, đây cũng chính là nhân tố quan trọng tạo ra
nhiều cơ hội cho xu hướng phát triển Mobile marketing-công cụ giúp các doanh
nghiệp Việt Nam vượt ra khỏi lối mòn bằng các chiến lược marketing hiệu quả,
giúp doanh nghiệp hướng tiếp cận bằng các giải pháp Mobile marketing trên cơ
sở kết hợp giữa E-commerce (thương mại điện tử) và M-commerce (thương mại
di động). Vì vậy các hoạt động Marketing trên thiết bị di động tại Việt Nam được
dự đoán là một xu hướng bùng nổ trong tương lai thay thế cho các loại hình
marketing truyền thống.
2
Hiệu quả của Mobile marketing là không thể chối bỏ bởi những thành
công mà mô hình này có được từ các nước đã phát triển như Mỹ và các quốc gia
Châu Âu. Tuy nhiên, khi thâm nhập vào Việt Nam, còn rất nhiều vấn đề bất cập
do khách quan lẫn chủ quan mà mô hình này vẫn còn bị kìm hãm. Chẳng hạn, khi
nhắc đến Mobile marketing, người ta thường hiểu nhầm là SMS marketing.
Trong khi đó, Mobile marketing gồm tập hợp các công cụ hỗ trợ tiếp thị qua điện
thoại bao gồm sự tổng hợp của nhiều loại công cụ trong đó có 4 công cụ được
xem là phổ biến nhất hiện nay là: SMS, Mobile Internet, định vị di động (GPS),
game/các ứng dụng trên thiết bị di động. Bên cạnh đó thì đa phần mọi người nghĩ
Mobile marketing là spam bằng tin nhắn rác, đó chính là khó khăn mà các doanh
nghiệp Việt Nam đang gặp phải bởi xu hướng này sớm bị lạm dụng, biến tướng.
Vấn đề lớn nhất đối với những nhà làm quảng cáo trên điện thoại di động là họ
không biết phản ứng của người dùng đối với các mẫu quảng cáo của họ. Nói cách
tiếp thị trên chiếc Smartphone của họ, qua đó góp phần gia tăng hiệu quả hoạt
động của lĩnh vực này.
+ Tìm hiểu sự khác biệt trong hành vi giữa các nhóm nhân khẩu học
(giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp, thu nhập…) khi tiếp nhận các thông điệp quảng
cáo trong quá trình sử dụng Smartphone.
+ Nêu lên những hạn chế của loại hình này khi áp dụng thực tiễn tại Việt
Nam (cụ thể là thành phố Hồ Chí Minh).
+ Đề xuất những giải pháp ứng dụng nhằm giúp các doanh nghiệp nâng
cao hiệu quả của hoạt động Mobile marketing trên Smartphone.
1.3 Phương pháp nghiên cứu:
Về phương pháp luận: tác giả xác định đây sẽ là nghiên cứu định lượng,
dựa trên phương pháp luận suy diễn để thực hiện nghiên cứu.
Phương pháp thu thập thông tin:
Áp dụng phương pháp điều tra thực tế và phỏng vấn chuyên gia để thu
thập thông tin sơ cấp;
Kết hợp áp dụng phương pháp nghiên cứu tại bàn để thu thập thông tin
thứ cấp và tư liệu để nghiên cứu lý thuyết qua các nguồn sách, tài liệu chuyên
khảo, các thông tin thu thập trên internet.
Công cụ xử lý thông tin: tác giả sử dụng phần mềm SPSS (phiên bản 16)
làm công cụ để nhập liệu, xử lý và phân tích thông tin với các cách phân tích như
kiểm định sơ bộ bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám
4
phá EFA và phân tích hồi qui thông qua phần mềm xử lý số liệu thống kê SPSS,
để đánh giá thang đo và kiểm định mô hình nghiên cứu.
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của đề tài bao gồm 4 đối tượng:
(1)
Smartphone được thực hiện trong vòng 2 tháng 7/2013 và 8/2013.
1.5 Tổng quan nghiên cứu có liên quan đến đề tài:
Cho dù Mobile marketing đã có lịch sử hình thành và phát triển gần 10
năm, tuy nhiên hoạt động nghiên cứu đối với kênh Marketing này tại Việt Nam
vẫn còn ở giai đoạn đầu. Vì vậy, việc tìm kiếm nguồn tài liệu tham khảo gặp rất
nhiều khó khăn, đặc biệt là với các nội dung nghiên cứu về thái độ-hành vi tiếp
nhận quảng cáo của người tiêu dùng đối với hoạt động Mobile marketing. Hơn thế
5
nữa, đây cũng là hoạt động mới phát triển ở Việt Nam nên tài liệu, công trình
nghiên cứu và số liệu khảo sát thực tế chưa được thực hiện nhiều.
Do đó, khi thực hiện nghiên cứu, tác giả chủ yếu tiếp cận với các tài liệu
nghiên cứu của các nhà khoa học nước ngoài, tiêu biểu là:
(1) Thuyết hành động hợp lý - “Theory of Reasoned Action – TRA” của
Fishbein và Ajzen (1975, 1987). Nghiên cứu đi sâu phân tích các yếu tố góp phần
ảnh hưởng đến dự định hành vi là thái độ hướng tới hành vi (Attitude toward
Behavior - ATB) đó và các nhân tố thuộc chủ quan của con người (Social Norms
- SN) như kinh nghiệm, phong cách sống, trình độ, tuổi tác, giới tính [20].
(2) Mô hình chấp nhận công nghệ - “Technology Acceptance Model –
TAM” của Davis và cộng sự (1989). Mô hình này thì đi sâu hơn vào việc giải
thích hành vi chấp nhận và sử dụng công nghệ của người dùng. Trong mô hình
TAM, thái độ và hành vi thực sự của người tiêu dùng có quan hệ nhân quả với nhau.
Ngoài ra, trong mô hình TAM, nhận thức, cảm nhận của người sử dụng công
nghệ lại chịu sự tác động của các biến môi trường như kinh nghiệm, kiến thức,
trình độ đào tạo, quy trình công nghệ. Đây vừa là đặc trưng lại vừa là điểm
khác biệt chính của mô hình. Khác với mô hình lý thuyết TRA, lý thuyết này
nhấn mạnh vai trò tự quyết định của người tiêu dùng trong quá trình sử dụng và
tiêu dùng [17].
Trong bối cảnh phát triển công nghệ nhanh như hiện nay, mô hình
Marketing theo kiểu truyền thống đã phần nào bộc lộ những điểm hạn chế vốn có
và nó buộc phải nhường sự thống trị dần cho các phương thức Marketing hiện đại
ngày nay, Mobile marketing là một trong số những hình thức Marketing hiện đại
có tiềm năng và tốc độ phát triển nhất, điều đó đã được chứng minh tại các quốc
gia phát triển. Nhưng tại Việt Nam lại là một câu chuyện khác khi mà khái niệm
Mobile marketing mặc dù không còn xa lạ đối với các nhà làm Marketing nhưng
lại mới đối với đại đa số người dùng điện thoại nói chung và người dùng
Smartphone nói riêng. Nghiên cứu này sẽ đào sâu hơn về khía cạnh mức độ nhận
biết cũng như thái độ của người dùng Smartphone đối với hoạt động Marketing
qua đó giúp cho các nhà làm Marketing có cơ sở để phát chiến lược Marketing
của mình một cách đúng hướng và đạt hiệu quả.
Song song với việc nghiên cứu thái độ người dùng Smartphone thì việc
nghiên cứu hành vi khi tiếp nhận thông điệp của Mobile marketing của người
dùng Smartphone cũng hết sức quan trọng vì nó giúp các nhà quản trị hoạch định
7
chiến lược phù hợp với từng đối tượng cụ thể. Trong đó việc nghiên cứu thói
quen sử dụng di động của khách hàng ảnh hưởng đến quyết định mua sắm thông
qua việc tiếp nhận các thông điệp quảng cáo trên di động đóng vai trò rất thực tế
và có ích vì khách hàng thường dành rất nhiều thời gian cho việc sử dụng di động
và họ ngày càng xem nó như là một vật bất li thân bên mình. Vậy nên áp dụng
Mobile marketing cũng đồng nghĩa với việc gia tăng tần suất tiếp cận khách hàng
hơn, và những thông điệp quảng cáo sẽ tác động mạnh đến quá trình tìm thông
tin và quyết định tiêu dùng đó của khách hàng.
1.7 Kết cấu bài luận văn:
Bài luận văn được chia làm 5 chương chính:
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu
Theo số liệu của Thegioididong.com thì vào đầu năm 2012, lượng
Smartphone chiếm tỷ trọng 12% trong tổng số lượng điện thoại di động; cuối
năm đã tăng lên gần 21% và tiếp tục tăng lên hơn 30% trong nửa đầu năm 2013
này với con số tuyệt đối trên 10 triệu chiếc, thuê bao 3G ước tính là 20 triệu thuê
bao đang sử dụng, đa số người sử dụng trong độ tuổi từ 20-35 tuổi [1]. Cũng theo
số liệu điều tra của InMobile 02/2013 cho thấy 35% người Việt cho rằng di động
là kênh truyền thông ưa thích và có xu hướng phát triển mạnh hơn trong thời gian
tới [4]. Sự tăng trưởng của thị trường di động được thúc đẩy mạnh mẽ bởi các
công ty viễn thông, khi đầu tư rất nhiều tiền để xây dựng cơ sở hạ tầng và giữ
được mức giá thấp cho người sử dụng. Điều này giúp cho Việt Nam được đánh
giá là nước có dịch vụ di động và 3G tiềm năng nhất khu vực Đông Nam Á.
2.1.2 Yêu công nghệ, thích trải nghiệm
Ở Smartphone hội tụ rất nhiều những công nghệ hiện đại, đây được xem là
công cụ hữu ích cho những người yêu công nghệ, thích trải nghiệm những công
nghệ mới. Theo báo cáo khảo sát thường niên về nhu cầu phát triển ở Việt Nam
năm 2012 của Trung tâm nghiên cứu công nghệ truyền thông (The Pew Research
Center, State of the News Media 2012) công bố năm 2013 cho thấy Việt Nam với
dân số trẻ (độ tuổi dưới 30 chiếm gần 54%), trong số những người sử dụng
Internet thì 73% là dưới 35 tuổi, yêu thích công nghệ mới cũng như các loại hình
giao tiếp trực tuyến là những yếu tố khiến tỷ lệ người dùng Internet của Việt
Nam cao hơn nhiều nước trong khu vực Đông Nam Á [1].
9
Điển hình là trường hợp người dùng iPhone tại Việt Nam, họ thích trải
nghiệm các tính năng trên Smartphone hơn nhiều so với thế giới (trung bình mỗi
tháng 1 người dùng iPhone trên thế giới tải về 8 phần mềm/game, trong khi con
số đó ở Việt Nam là 13), 30% hiện đang sử dụng điện thoại để lướt web (tăng
11% so với năm 2010), 15% hiện đang dùng smartphone để tham gia mạng xã
công ty, nhãn hàng khi hiện nay có khoảng 79% người dùng Việt Nam tham gia
fanpage của các công ty, nhãn hàng trên Facebook-trang mạng xã hội có số lượng
thành viên đông đảo nhất hiện nay.
2.1.5 Sở thích sử dụng các ứng dụng từ nhà phát triển ứng dụng trên thiết
bị di động
Đối với người dùng Smartphone, việc tải các ứng dụng để đáp ứng nhu
cầu giải trí như chơi game, ứng dụng mua sắm, ứng dụng mạng xã hội… là hoạt
động không thể thiếu, bởi đây là những ứng dụng rất tiện ích cho người sử dụng.
Việt Nam được đánh giá là một thị trường tiềm năng, hấp dẫn và còn
nhiều đất trống cho các doanh nghiệp phát triển các ứng dụng cho Smartphone.
Ngoài ra, việc nền tảng 3G đang được các nhà mạng triển khai rộng khắp với các
gói cước rẻ hơn, nhắm vào đa số người sử dụng ở độ tuổi 18-35… Việt Nam hội
tụ đủ điều kiện và thời điểm thích hợp để phát triển ngành công nghiệp ứng dụng
trên điện thoại nói chung và trên Smartphone nói riêng [9].
2.1.6 Thường xuyên tìm kiếm các thông tin về mua sắm trên di động
Phần lớn người dùng Smartphone tại Việt Nam có xu hướng tham khảo
thông tin và mua sắm thông qua các thiết bị di động. Thông điệp quảng cáo thông
qua các thiết bị di động có tác động rất lớn tới quyết định mua sắm của đông đảo
khách hàng. Kết quả khảo sát về mức độ tiếp nhận truyền thông qua di động của
Inmobile 02/2013 cho thấy 75% người được khảo sát tiếp nhận thông tin về sản
phẩm mới thông qua thiết bị di động, 59% những người sử dụng di động để lướt
web dễ dàng chấp nhận quảng cáo trên di động như cách họ chấp nhận quảng cáo
trên TV hay trên Internet, và 80% người tiêu dùng có ý định mua sắm qua kênh
di động trong 12 tháng tới [4].
Nắm bắt được hiệu quả của việc quảng cáo thông qua di động, tại Việt
Nam, không ít doanh nghiệp và nhãn hàng nổi tiếng như Ford, Heineken, Tiger,
Vietnam Airlines, VietjetAir, Sony, Piaggio, Sanyo, VPBank, Vietinbank… đã
lựa chọn hình thức quảng cáo này. Chừng ấy nhân tố đã dồn dập thúc đẩy một
kênh Marketing hai chiều như MMA Global, Dickinger - Haghirian lại cho rằng
Mobile marketing chỉ đơn thuần là hoạt động cung cấp thông tin về sản phẩm,
12
dịch vụ cho người tiêu dùng nhằm mục tiêu xúc tiến bán hàng.
Tóm lại, dù các khái niệm trên có sự khác biệt về câu chữ cũng như góc
độ và thời điểm tiếp cận, nhưng tựu trung lại Mobile marketing bao gồm ba nội
dung chính:
+ Mobile marketing là việc sử dụng điện thoại di động làm công cụ thực
hiện các chương trình Marketing với khách hàng hiện tại và thu hút khách hàng
mới.
+ Mobile marketing là cầu nối giữa đơn vị thực hiện chương trình
Mobile marketing (doanh nghiệp, công ty cung cấp dịch vụ Mobile Marketing)
và đối tượng Marketing (người tiêu dùng). Thông qua đó doanh nghiệp và người
tiêu dùng có thể tương tác với nhau một cách trực tiếp.
+ Mobile marketing là công cụ được cá nhân hóa giúp doanh nghiệp
tiếp cận người tiêu dùng bất ở kỳ đâu và vào bất kỳ thời gian nào.
2.2.2 Các loại hình Mobile marketing
Hiện nay, Mobile marketing tại Việt Nam có 4 công nghệ chính đang
được sử dụng để thực hiện các chương trình Mobile marketing; đó là công nghệ
tin nhắn (SMS), công nghệ Mobiweb, công nghệ định vị trên di động và ứng
dụng trên thiết bị di động.
2.2.2.1 Công nghệ SMS
Dịch vụ tin nhắn ngắn (SMS - Short Messaging Service) là một dịch vụ
cơ bản và quan trọng của hệ thống mạng điện thoại di động, nó cho phép người
dùng điện thoại gửi và nhận những ký tự hoặc chuỗi ký tự với một độ dài hạn chế
(Iddris, 2006). Điểm đặc biệt của dịch vụ này là số lượng ký tự của một tin nhắn
SMS bị giới hạn ở mức 160 ký tự và tin nhắn SMS chỉ cho phép người dùng soạn
nhưng giá thành cao cũng như hạn chế về đối tượng sử dụng đang là những vấn
đề mà Marketing qua Mobiweb cần giải quyết. Tuy nhiên, trong tương lai khi
máy tính và điện thoại hội tụ làm một, đây có thể là sự bùng nổ lần thứ hai của
Online Marketing - hình thức Marketing trên website.
2.2.2.3 Công nghệ định vị và ứng dụng trên thiết bị di động
Di động định vị (LBS)
Trong ứng dụng này, hệ thống định vị toàn cầu (GPS) sẽ được tích hợp
vào điện thoại di động để vị trí của thuê bao có thể được phát hiện khi họ di
chuyển vào bán kính phủ sóng của các trạm LBS.
Thông qua hệ thống GSP này, doanh nghiệp có thể xác định được vị trí
14
của những khách hàng tiềm năng của mình. Biết đích xác được vị trí của khách
hàng, doanh nghiệp có thể gửi những thông tin phù hợp với hoàn cảnh đến họ. Ví
dụ, một người đi bộ gần một quán cà phê Starbucks có thể sẽ nhận được một
quảng cáo cho một loại thức uống cụ thể kèm theo một phiếu giảm giá đi kèm.
Điều này có thể sẽ thu hút được sự chú ý của khách hàng, và khuyến khích họ
vào cửa hàng để mua hàng.
Ứng dụng di động
Ứng dụng di động có thể được hiểu đơn giản là ứng dụng được viết riêng
cho một dòng điện thoại di động bằng ngôn ngữ lập trình của điện thoại đó. Các
ứng dụng điện thoại di động trên thế giới được phân phối chủ yếu qua kênh phân
phối của nhà sản xuất, chẳng hạn như Apple Store các dòng điện thoại di động
chạy iPhone OS, Android Market cho các điện thoại sử dụng Android OS của
Google, hay Ovi Store cho các dòng máy của Nokia…Các ứng dụng di động này
thường được tải trực tiếp vào máy điện thoại di động qua mạng không dây hoặc
cũng có thể được tải qua Bluetooth…Các ứng dụng này có thể cung cấp nhiều
tiện ích như chơi game, tải nhạc chuông…và nhiều tiện ích giải trí khác.
2.2.3.2 Hướng đối tượng
Khi so sánh với các kênh truyền thông đại chúng như truyền hình hay
radio, báo giấy thì các kênh này cũng có việc phân nhóm đối tượng Marketing
thông qua các đặc điểm về nội dung, tuy nhiên việc phân chia này thường thiếu
chính xác và hạn chế giá trị của các chương trình Marketing. Vì thế việc sử dụng
cơ sở dữ liệu những người đã đăng ký để thực hiện các chương trình sẽ giúp cho
Mobile marketing có khả năng hướng đối tượng tốt hơn rất nhiều so với các kênh
truyền thông đại chúng khác.
Ngoài ra, hiện nay các nhà phát triển công nghệ đã có đầy đủ những công
cụ để báo cáo, thống kê người dùng khi họ truy cập và một trang web cụ thể nào
đó, nó cho biết tần suất cũng như thể hiện sự quan tâm của người dùng đó đối với
một vấn đề cụ thể khi họ truy cập vào trang web. Từ đó các nhà phát triển trang
web sẽ có một cái nhìn cụ thể về xu hướng hành vi của người tiêu dùng hơn.
2.2.3.3 Hỗ trợ khả năng tương tác hai chiều
Theo Iddris (2006), đây là một tính năng quan trọng và cũng là một lợi
thế so sánh của Mobile marketing với các kênh Marketing truyền thống khác. Hệ