Các nhân tố ảnh hưởng đến mối quan hệ giữa giá cổ phiếu và thông tin trên báo cáo tài chính của các công ty Việt Nam - khảo sát thực nghiệm qua mô hình OHLSON : Luận văn thạc sĩ - Pdf 66

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH

TRẦN NGỌC LINA

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN MỐI QUAN HỆ
GIỮA GIÁ CỔ PHIẾU VÀ THÔNG TIN TRÊN BÁO
CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÁC CÔNG TY VIỆT NAM –
KHẢO SÁT THỰC NGHIỆM QUA MÔ HÌNH
OHLSON

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Tp. Hồ Chí Minh – Năm 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO


TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH

TRẦN NGỌC LINA

NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN MỐI QUAN HỆ GIỮA
GIÁ CỔ PHIẾU VÀ THÔNG TIN TRÊN BÁO CÁO
TÀI CHÍNH CỦA CÁC CÔNG TY VIỆT NAM –
KHẢO SÁT THỰC NGHIỆM QUA MÔ HÌNH
OHLSON
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số: 60340301
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS VÕ VĂN NHỊ

Hệ thống thông tin trên Báo cáo tài chính----------------------------------------6

1.2.1

Bảng CĐKT------------------------------------------------------------------------6

1.2.2

Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ------------------------------7

1.2.3

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ-------------------------------------------------------8

1.3.4 Thuyết minh báo cáo tài chính------------------------------------------------------9
1.3 Vai trò của thông tin kế toán trên Báo cáo tài chính (BCTC) đối với hoạt
động của thị trường chứng khoán ------------------------------------------------------- 10
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến mối quan hệ giữa thông tin trên Báo cáo tài
chính và giá cổ phiếu --------------------------------------------------------------------- 10
1.4.1 Nhân tố thuộc về các quy định pháp lý của Nhà Nước đối với động lập và
trình bày thông tin trên Báo cáo tài chính---------------------------------------------- 10
1.4.2 Nhân tố thuộc về các quy định pháp lý của Nhà Nước đối với động lập và
trình bày thông tin trên Báo cáo tài chính---------------------------------------------- 13
1.4.3 Nhân tố thuộc về công ty niêm yết đối với việc trình bày và công bố
thông tin trên TTCK ---------------------------------------------------------------------- 14
1.4.4 Nhân tố thuộc về vai trò và trách nhiệm của các tổ chức kiểm toán độc
lập đến hoạt động công bố thông tin---------------------------------------------------- 15
1.5

Mô hình Ohlson-------------------------------------------------------------------- 16

2.1.3. Giá trị vốn hóa thị trường ------------------------------------------------------ 35
2.1.4. Tính đầu cơ trên thị trường chứng khoán Việt Nam ----------------------- 36
2.1.5. Thực trạng công bố thông tin trên thị trường chứng khoán Việt Nam--- 38
2.2

Kiểm định mô hình Ohlson trên thị trường chứng khoán Việt Nam ------- 41

2.2.1.

Mô hình kinh tế lượng ------------------------------------------------------- 41

2.2.2.

Dữ liệu nghiên cứu: dữ liệu bảng – panel data --------------------------- 43

2.2.3 Thống kê mô tả------------------------------------------------------------------- 46
2.2.4

Kết quả thực nghiệm --------------------------------------------------------- 47


2.3 Nhận diện những nhân tố ảnh hưởng đến mối quan hệ giữa giá cổ phiếu và
thông tin kế toán được công bố của các công ty niêm yết --------------------------- 51
2.3.1 Nhân tố thuộc về các quy định pháp lý của Nhà nước đối với việc trình
bày và công bố TTKT. ----------------------------------------------------------------- 51
2.3.2 Nhân tố thuộc về vai trò và trách nhiệm của UBCKNN đối với việc trình
bày và công bố TTKT------------------------------------------------------------------ 56
2.3.3 Nhân tố thuộc về trách nhiệm của các công ty niêm yết đối với việc trình
bày và công bố TTKT------------------------------------------------------------------ 56
2.3.4 Nhân tố thuộc về vai trò và trách nhiệm của các tổ chức kiểm toán độc lập

Báo cáo tài chính

BVPS

:

Giá trị sổ sách trên mỗi cổ phiếu

CBTT

:

Công bố thông tin

EPS

:

Thu nhập trên mỗi cổ phiếu

DDM

:

Mô hình chiết khấu cổ tức

FEM

:


Lợi nhuận giữ lại

NĐT

:

Nhà đầu tư

OLS

:

Mô hình hồi quy tuyến tính thông thường

REM

:

Mô hình ảnh hưởng ngẫu nhiên

RIM

:

Mô hình chiết khấu lợi nhuận thặng dư

SGDCK

:


nước khác ------------------------------------------------------------------------------------- 50

DANH MỤC CÁC HÌNH SỬ DỤNG

Hình 2.1 Giá trị vốn hóa thị trường qua các năm---------------------------------------- 36
Hình 2.2 Diễn biến chỉ số VNindex qua các năm từ năm 2000 đến năm 2012 ----- 38


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Thị trường chứng khoán (TTCK) Việt Nam chính thức ra đời ngày 20/07/2000, trải
qua gần 13 năm hoạt động với rất nhiều giai đoạn thăng trầm. Trong quá trình hoạt
động, TTCK Việt Nam đã từng bước phát triển nhưng vẫn còn nhiều điểm khiếm
khuyết. Sự liên quan về giá trị của thông tin báo cáo tài chính (BCTC) công bố với
quyết định của nhà đầu tư (NĐT), mà cụ thể hơn là giá cổ phiếu vẫn còn tồn tại
quan điểm mâu thuẫn. Đã có rất nhiều công trình nghiên cứu phân tích vai trò cũng
như chất lượng của thông tin kế toán (TTKT) đối với sự phát triển của thị trường tài
chính và các giải pháp được đề xuất để cải thiện tính minh bạch của nó, trong đó có
các công trình nghiên cứu của Võ Thị Ánh Hồng (2008), Phạm Đức Tân (2009),
Nguyễn Xuân Hưng, Võ Văn Nhị và Lê Thị Thanh Xuân (2010), Văn Hải Ngọc
(2011). Tuy nhiên, những nghiên cứu này chỉ đề cập đến chất lượng liên quan đến
tác động của việc tiết lộ thông tin nói chung mà không một phân tích nào đi sâu vào
BCTC và giá trị liên quan của nó tới giá cổ phiế u lưu hành trên thị trường. Mặt
khác, số lượng bài nghiên cứu định lượng về mối quan hệ giữa giá cổ phiếu và
TTKT còn hạn chế, có thể kể đến các công trình nghiên cứu của Nguyễn Việt Dũng
(2009), Nguyễn Thị Thục Đoan (2011). Kết quả nghiên cứu của Nguyễn Việt Dũng
(2009) cho kết quả R2 là 40%, tức là giữa giá cổ phiếu trên TTCK phản ánh được
40% TTKT được công bố . Tuy nhiên, giai đoạn nghiên cứu của Nguyễn Việt Dũng

Nghiên cứu lý thuyết nền là mô hình Ohlson và các bằng chứng thực nghiệm
trên TTCK quốc tế.

-

Kiểm định thực nghiệm mô hình Ohlson trên TTCK Việt Nam, cụ thể là sàn
giao dịch Thành phố Hồ Chí Minh (HSX)

-

Qua đó nhân diện các nhân tố ảnh hưởng đến mối quan hệ giữa giá cổ phiếu và
TTKT được công bố và đưa ra các kiến nghị đối với các bên liên quan nhằm hạn
chế các nhân tố đó.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Báo cáo tài chính và giá cổ phiếu của các doanh nghiệp
niêm yết trên sàn chứng khoán HSX.


3

Phạm vi nghiên cứu: Vì lý do hạn chế về thời gian nên luận văn chỉ nghiên cứu
nhóm báo cáo tài chính và giá cổ phiếu các công ty cổ phần niêm yết xuyên suốt
trên sàn HSX từ năm 2007 đến năm 2012
4. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng hai phương pháp nghiên cứu chính là phương pháp nghiên cứu
định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng. Chương 1 và chương 3 của luận
văn hoàn toàn áp dụng phương pháp định tính. Chương 2 áp dụng chủ yếu là
phương pháp định lượng, bên cạnh đó, luận văn cũng sử dụng phương pháp định
tính đối với việc nhận diện những nhân tố có ảnh hưởng nhất định đến mối quan hệ

kế toán trên Báo cáo tài chính của các công ty niêm yết Việt Nam


5

CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN MỐI
QUAN HỆ GIỮA GIÁ CỔ PHIẾU VÀ THÔNG TIN TRÊN
BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ MÔ HÌNH OHLSON
1.1 Mục đích của thông tin kế toán
Thông tin kế toán là thông tin về toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp, phản ánh
được quá trình, kết quả, hiệu quả của quá trình sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp. Về đặc điểm, thông tin kế toán tài chính là loại thông tin hiện thực về những
hoạt động kinh tế đã diễn ra và có độ tin cậy khá cao (được chứng minh bởi các
bằng chứng tin cậy, khách quan – chứng từ), là thông tin có giá trị về mặt pháp lý
(được các cơ quan chức năng sử dụng để quản lý).
Thông tin tài chính của doanh nghiệp được người sử dụng biết đến chủ yếu thông
qua các báo cáo kế toán tổng hợp. Báo cáo kế toán tổng hợp hay còn gọi là báo cáo
tài chính gồm 4 báo cáo: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh
doanh, thuyết minh báo cáo tài chính, báo cáo lưu chuyển tiền tệ được trình bày và
cung cấp thông tin cho người sử dụng dựa trên giả thiết là ở cuối chu kỳ hoạt động
của doanh nghiệp và tài sản của doanh nghiệp tại thời điểm này tạm thời ngưng vận
động.
Mục đích của các báo cáo này dùng để cung cấp thông tin về tình hình tài chính,
tinh hình kinh doanh và sự vận động của các luồng tiền trong doanh nghiệp nhằm
đáp ứng nhu cầu quản lý của chủ doanh nghiệp, cơ quan nhà nước và các đối tượng
sủ dụng khác vì mục đích đầu tư.
Về tài chính, thông tin kế toán phản ánh tình hình tài sản; tình hình nợ phải trả; tình
hình vốn chủ sở hữu; doanh thu, thu thập khác, chi phí, lãi và lỗ.



-

Hàng tồn kho;

-

Tài sản ngắn hạn khác;

-

Tài sản cố định hữu hình;

-

Tài sản cố định vô hình;

-

Các khoản đầu tư tài chính dài hạn;

-

Chi phí xây dựng cơ bản dở dang;

-

Tài sản dài hạn khác;

-

-

Các khoản dự trữ;

-

Lợi nhuận chưa phân phối
1.2.2 Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

BCKQHĐSXKD phản ánh tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp bao gồm kết quả kinh doanh và kết quả khác. Báo cáo kết quả kinh doanh
luôn là báo cáo được NĐT quan tâm nhất trong việc quyết định đầu tư hay không.
Qua số liệu BCKQHĐKD, NĐT có những thông tin tài chính (doanh thu thuần, giá
vốn hàng bán, lãi vay, lợi nhuận…) được sử dụng để tính toán các tỷ số tài chính
làm cơ sở cho việc phản ánh tình hình tài chính DN.
Theo CMKT 21, BCKQHĐSXKD bao gồm các khoản mục sau:
-

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ;

-

Các khoản giảm trừ;

-

Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ;

-


-

Phần sở hữu trong lời hoặc lỗ của DN liên kết và liên doanh được kế toán
theo phương pháp vốn chủ sở hữu (BCKQHĐKD hợp nhất);


8

-

Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh

-

Thuế thu nhập DN

-

Lợi nhuận sau thuế

-

Phần sở hữu của cổ đông thiểu số trong lãi hoặc lỗ sau thuế (BCKQHĐKD
hợp nhất);

-

Lợi nhuận thuần trong kỳ
1.2.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ


trong kỳ báo cáo mà các BCTC khác chưa trình bày rõ ràng, chi tiết và cụ thể được.
Nó cung cấp số liệu, thông tin để phân tích, đánh giá tình hình tăng gi ảm tài sản cố
định theo từng loại, từng nhóm, tình hình tăng giảm vốn chủ sở hữu theo từng loại
nguồn vốn và phân tích tính hợp lý trong việc phân bổ cơ cấu, khả năng thanh toán
của doanh nghiệp
Bảng thuyết minh BCTC là một bộ phận hợp thành không thể tách rời của BCTC
doanh nghiệp dùng để mô tả mang tính tường thuật hoặc phân tích chi tiết các thông
tin số liệu đã được trình bày trong bảng CĐKT, BCKQHĐSXKD, BCLCTT cũng
như các thông tin cần thiết khác theo yêu cầu. Thuyết minh BCTC của DN phải
trình bày các nội dung sau:
-

Các thông tin về cơ sở lập và trình bày BCTC và các chính sách kế toán cụ
thể được chọn và áp dụng đối với các giao dịch và các sự kiện quan trọng;

-

Trình bày các thông tin theo quy định của các CMKT chưa được trình bày
trong BCTC khác (thông tin trọng yếu);

-

Cung cấp thông tin bổ sung chưa được trình bày trong các BCTC khác,
nhưng lại cần thiết cho việc trình bày trung thực và hợp lý tình hình tài chính
của doanh nghiệp.

Thuyết minh BCTC đưa ra thông tin chi tiết và mở rộng các thông tin tóm tắt trong
BCTC, giúp NĐT hiểu rõ hơn v ề tình hình hoạt động thực tế của DN trong khoảng
thời gian báo cáo.



11

Hiện nay các công ty niêm yết Việt Nam đều lập và công bố thông tin tuân theo
quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20/03/2006 và thông tư
52/2012/TT-BTC ban hành ngày 05/04/2012.
Quyết định 15/2006/QĐ-BTC ban hành “Chế độ Kế toán doanh nghiệp” áp dụng
cho tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh v ực, mọi thành phần kinh tế trong cả
nước. Chế độ Kế toán doanh nghiệp, gồm 4 phần:
Phần thứ nhất - Hệ thống tài khoản kế toán;
Phần thứ hai - Hệ thống báo cáo tài chính;
Phần thứ ba - Chế độ chứng từ kế toán;
Phần thứ tư - Chế độ sổ kế toán
Các doanh nghiệp, công ty, Tổng công ty, căn cứ vào “Chế độ kế toán doanh
nghiệp”, tiến hành nghiên cứu, cụ thể hoá và xây dựng chế độ kế toán, các quy định
cụ thể về nội dung, cách vận dụng phù hợp với đặc điểm kinh doanh, yêu cầu quản
lý từng ngành, từng lĩnh v ực hoạt động, từng thành phần kinh tế. Trường hợp có sửa
đổi, bổ sung Tài khoản cấp 1, cấp 2 hoặc sửa đổi báo cáo tài chính phải có sự thoả
thuận bằng văn bản của Bộ Tài chính.
Trong phạm vi quy định của Chế độ kế toán doanh nghiệp và các văn bản hướng
dẫn của cơ quan quản lý cấp trên, các doanh nghiệp nghiên cứu áp dụng danh mục
các tài khoản, chứng từ, sổ kế toán và lựa chọn hình thức sổ kế toán phù hợp với
đặc điểm sản xuất, kinh doanh, yêu cầu quản lý và trình độ kế toán của đơn vị.
Thông tư 52/2012/TT-BTC hướng dẫn về công bố thông tin trên thị trường chứng
khoán,
-

Việc công bố thông tin phải đầy đủ, chính xác và kịp thời theo quy định của
pháp luật.


-

Các đối tượng công bố thông tin thực hiện bảo quản, lưu giữ thông tin đã báo
cáo, công bố theo quy định của pháp luật.

-

Việc công bố thông tin được thực hiện qua các trang thông tin điện tử các ấn
phẩm khác của tổ chức thuộc đối tượng công bố thông tin

-

Các tài liệu, báo cáo gửi cho UBCKNN, SGDCK được thể hiện dưới hình
thức văn bản và hình thức dữ liệu điện tử có sử dụng chữ ký số theo hướng
dẫn của UBCKNN, SGDCK

-

Trường hợp việc công bố thông tin không thể thực hiện đúng thời hạn vì
những lý do bất khả kháng (thiên tai, hỏa hoạn, chiến tranh và những trường
hợp khác được UBCKNN chấp thuận cho tạm hoãn công bố thông t in), các
đối tượng công bố thông tin phải báo cáo UBCKNN, SGDCK ngay khi xảy
ra thiên tai, hỏa hoạn, chiến tranh hoặc trước thời hạn công bố thông tin đối
với những trường hợp khác mà đối tượng công bố thông tin đề nghị


13

UBCKNN chấp thuận cho tạm hoãn công bố và phải thực hiện công bố
thông tin ngay sau khi sự kiện bất khả kháng đã được khắc phục.

Giao dịch chứng khoán, Trung tâm Lưu ký chứng khoán và các tổ chức phụ
trợ; tạm đình chỉ hoạt động giao dịch, hoạt động lưu ký của các Sở Giao
dịch chứng khoán, Trung tâm Giao dịch chứng khoán, Trung tâm Lưu ký
chứng khoán trong trường hợp có dấu hiệu ảnh hưởng đến quyền và lợi ích
hợp pháp của nhà đầu tư; chấp thuận các quy định, quy chế của các Sở Giao
dịch chứng khoán, Trung tâm Giao dịch chứng khoán, Trung tâm lưu ký
chứng khoán; chấp thuận việc đưa vào giao dịch các loại chứng khoán mới,


14

thay đổi và áp dụng phương thức giao dịch mới, đưa vào vận hành hệ thống
giao dịch mới.
-

Thanh tra, giám sát, xử lý vi phạm hành chính và giải quyết khiếu nại, tố
cáo trong hoạt động chứng khoán và thị trường chứng khoán.

-

Thực hiện công tác thống kê, dự báo về hoạt động chứng khoán và thị
trường chứng khoán; tổ chức quản lý và ứng dụng công nghệ thông tin, hiện
đại hóa hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán.
1.4.3 Nhân tố thuộc về công ty niêm yết đối với việc trình bày và công

bố thông tin trên TTCK
Thông tin phải được trình bày trung thực: thông tin không trình bày trung thực khi
có sai sót hoặc thiên lệch. Trình bày trung thực là sự phù hợp giữa TTKT (bao
gồm sự đánh giá và diễn đạt) với nghiệp vụ, sự kiện muốn trình bày.
Thông tin phải được trình bày đáng tin cậy: các thông tin có chất lượng đáng tin

toán độc lập đến hoạt động công bố thông tin
Kiểm toán độc lập là loại kiểm toán được tiến hành bởi các kiểm toán viên thuộc
các công ty, các văn phòng kiểm toán chuyên nghiệp. K iểm toán độc lập là hoạt
động dịch vụ tư vấn được pháp luật thừa nhận và quản lý chặt chẽ. Quan hệ giữa
các chủ thể kiểm toán (kiểm toán viên/tổ chức kiểm toán và đơn vị kinh tế được
kiểm toán) là quan hệ mua bán dịch vụ, đơn vị kinh tế được kiểm toán trả phí dịch
vụ cho các kiểm toán viên theo thỏa thuận trong hợp đồng kiểm toán. Các kiểm toán
viên độc lập là những người hội đủ các tiêu chuẩn theo chuẩn mực kiểm toán và các
quy định pháp lý về hành nghề kiểm toán.
Kiểm toán độc lập chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực kiểm toán báo cáo tài chính,
thực hiện các dịch vụ tư vấn tài chính, kế toán. Ngoài ra, tùy từng thời kỳ kinh tế và
yêu cầu cụ thể của khách hàng, kiểm toán viên độc lập còn thực hiện các dịch vụ


16

khác như kiểm toán hoạt động, kiểm toán tuân thủ và đặc biệt là kiểm toán các
quyết toán giá trị công trình xây dựng cơ bản hoàn thành, xác định giá trị vốn góp.
Trong hoạt động kiểm toán độc lập thì kiểm toán báo cáo tài chính là chủ yếu, theo
đó đề cập về kiểm toán độc lập tức là kiểm toán độc lập báo cá o tài chính.
1.5 Mô hình Ohlson
1.5.1 Các mô hình định giá cổ phiếu
Phân tích các yếu tố quyết định giá cổ phiếu là một việc làm chiếm được nhiều sự
quan tâm của các nhà làm chính sác h nói chung, các nhà nghiên cứu , các nhà kinh
tế và các học viên nói riêng. Vấn đề tài chính , kinh tế và lợi nhuận đã dẫn đ ường
cho sự phát triển các nghiên cứu thực nghiệm để phân tích các yếu tố q uyết định đó.
Nền lý thuyết để phân tích các yếu tố định giá, hay nói cách khác là mô hình định
giá đã bắt nguồn từ nhu cầu thực tiễn đó mà hình thành, phát triển và được sử dụng
ngày càng rộng rãi. các mô hình định giá rất phổ biến vào ngày nay. Khởi nguồn là
Markowitz (1952 – 1959) đã đặt nền móng cho các nghiên cứu về định giá bằng

quy cho Ohlson, cả Dechow và các cộng sự (1999), Loo và Lys (2000) đã chỉ ra
rằng sự đóng góp thực sự của Ohlson (1995) xuất phát từ mô hình của ông về động
lực thông tin tuyến tính.
Động lực thông tin tuyến tính cố gắng xác định cơ chế của thu nhập bất thường và
liên kết thông tin hiện tại đến thu nhập bất thường trong tương lai, điều này đã cho
phép sự phát triển của một mô hình định giá của một công ty. Tuy nhiên, thực
nghiệm của mô hình động lực thông tin tuyến tính của Ohlson là không dễ dàng, bởi
theo Ota (2001) nó chứa biến νt là một biến chỉ biểu thị các thông tin về thu nhập
bất thường mà vẫn chưa được thể hiện trong BCTC hiện tại, nhưng ảnh hưởng đến
thu nhập bất thường trong tương lai. Người ta thường không quan sát được hoặc rất
khó quan sát vì đặc tính vốn có của nó. Tuy nhiên, νt đóng một vai trò quan trọng
trong các thực nghiệm và dường như là chìa khóa đ ể cải thiện của các thực nghiêm.
Đã có nhiều công trình nghiên cứu, cố gắng để xác định νt bằng cách sử dụng các
biến kế toán khác nhau, ví dụ, Frankel và Lee (1998) phát hiện ra rằng các hệ số giá
(value to price ratio) là các biến dự báo lợi nhuận cổ phiếu rất tốt, Myers (1999) đã
kết hợp mô hình Ohlson với biến đơn hàng tồn đọng; Hand và Landsman (1998,



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status