Kiểm định giả thuyết thị trường hiệu quả dạng yếu ở TTCK Việt Nam giai đoạn 2007 - 2013 - Pdf 66

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO T
ẠO

TRƯỜNGĐẠIHỌCKINH TẾ TP.HCM
----------------------------

HOÀNG ĐỨC THANH VỸ
KIỂM ĐỊNH GIẢ THUYẾT THỊ TRƯỜNG
HIỆU QUẢ DẠNG YẾU Ở THỊ TRƯỜNG
CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM GIAI ĐOẠN
2007 - 2013
Chuyên ngành : Tài chính – Ngân hàng
Mã số
: 60.34.02.01

LUẬN V
ĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNGDẪN KHOA HỌC:
GS.TS. TRẦN NGỌC THƠ

TP. HỒ CHÍ MINHNĂM

2014


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan: Luận văn “Kiểm định giả thuyết thị trường hiệu quả
dạng yếu ở thị trường chứng khoán Việt Nam giai đoạn 2007 – 2013” là công
trình do chính tôi nghiên cứu và thực hiện.
Các số liệu được sử dụng trong luận văn là trung thực và có nguốn gốc rõ
ràng.


2.2.1.

Mô hình trò chơi công bằng:.................................................................11

2.2.2.

Mô hình trò chơi công bằng có điều chỉnh ...........................................13

2.2.3.

Mô hình bước đi ngẫu nhiên .................................................................13

2.3.

Các học thuyết tồn tại song song với thị trường hiệu quả ...........................14

2.3.1.

Trường phái Phân tích kỹ thuật ............................................................15

2.3.2.

Trường phái Phân tích cơ bản ...............................................................16

2.3.3.

Lý thuyết tài chính hành vi ...................................................................17

2.3.4.

3.3.2.

Kiểm định nghiệm đơn vị.........................................................................33

3.3.3.

Kiểm định tự tương quan .........................................................................34

3.3.4.

Kiểm định chuỗi: ......................................................................................37

3.3.5.

Kiểm định phương sai ..............................................................................39

4. Kết quả kiểm định ..............................................................................................41
4.1.

Kiểm định phi tham số ................................................................................41

4.2.

Kiểm định tính dừng ....................................................................................44

4.3.

Kiểm định chuỗi ..........................................................................................44

4.4.

TTCK – Thị trường chứng khoán


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1 –Tóm tắt kết quả của một số nghiên cứu trước với kết luận thị trường hiệu
quả dạng yếu
Bảng 2 – Tóm tắt kết quả của một số nghiên cứu trước với kết luận thị trường
không hiệu quả
Bảng 3 – Kết quả kiểm định phi tham số
Bảng 4 – Kết quả kiểm định tính dừng
Bảng 5 – Kết quả kiểm định chuỗi
Bảng 6 – Kết quả kiểm định tự tương quan


Tóm tắt
Bài viết này tập trung vào việc nghiên cứu sự ảnh hưởng của thông tin trong
quá khứ lên giá của chứng khoán, thông qua các kiểm định: Kiểm định nghiệm đơn
vị, Kiểm định tự tương quan, Kiểm định chuỗivà Kiểm định phương sai. Kết quả
của bài nghiên cứu này là chỉ số thị trường VN-Index và 5 mã cổ phiếu được chọn
trong bài cho thấy không có dấu hiệu của thị trường hiệu quả dạng yếu.

1


1. Giới thiệu
Khái niệm về Lý thuyết thị trường hiệu quả (EMH) lần đầu tiên xuất hiện từ
đầu thế kỷ 20 và ngày càng được tiếp tục hoàn thiện. Chính xác là vào năm 1900
nhà thống kê học người Pháp Louis Bachelier đã manh nha đến thuyết này
trong nghiên cứu luận án tiến sĩ. Trong đoạn mở đầu của luận án ông viết “Quá khứ,
hiện tại và thậm chí là các sự kiện sẽ diễn ra trong tương lai sẽ được phản ánh

khóxảy ra. Vì thế, khái niệm về EMH không thể làm hài lòng tất cả giới nghiên
cứu.
Theo Jensen (1978) định nghĩa thị trường hiệuquả một cách gần thực tế hơn
như sau: “Một thị trường hiệu quả là thị trường mà trong đó thông tin được phản
ánh trong mức giá cho tới khi lợi ích biên của giao dịch khi có được thông tin đó
không thể vượt quá chi phí biên của việc khai thác thông tin”.
Hiện nay EMH được các tác giả phát triển không chỉ bằng việc đưa ra các
khái niệm, các vấn đề lý thuyết, mà nó đã được áp dụng nhiều trong thực hành để
kiểm định thực tế về tính hiệu quả của các thị trường chứng khoán. Từ đó có rất
nhiều kết luận được rút ra thiết thực trong hoạt động của các TTCK nói
riêng và thị trường tài chính nói chung.
Có một lượng lớn các bài nghiên cứu về việc có tồn tại tính hiệu quả ở các
thị trường mới nổi hay không. Một vài thì bác bỏ giả thiết thị trường hiệu quả ở
dạng yếu. Ví dụ, Wheeler và đồng sự (2002) đã không tìm ra được bằng chứng cho
thì trường hiệu quả ở dạng yếu ở Trung tâm giao dịch chứng khoán Warsaw. Tương
tự, Grieb và Reyes (1999) bác bỏ giả thiết thị trường hiệu quả cho toàn bộ các chỉ
số thị trường và các chứng khoản đơn lẻ ở Brazil và Mexico. Thêm nữa, Karemera
và đồng sự (1999) thấy rằng chuỗi lợi nhuận chứng khoản ở Brazil, Chile và
Mexico nhìn chung không tồn tại tính hiệu quả của thị trường; tương tự là các
nghiên cứu của Mookerjee và Yu (1999) Groenewold và đồng sự (2003) và Lima và
Tabak (2004) cho kết quả thị trường chứng khoán ở Trung Quốc không hiệu quả
(dạng yếu); Abeysekera (2001) và Abraham và đồng sự (2002) bác bỏ tính hiệu quả
của thị trường ở dạng yếu với thị trường chứng khoán ở Sri Lanka, Kuwait, Saudi
Arabia và Bahrain.

3


Tuy nhiên, có vài nghiên cứu các cho ra các bằng chứng rằng thị trường
chứng khoản ở các nước đang phát triển là hiệu quả. Dockery và Vergari (1997)

Tầm quan trọng của một thị trường hiệu quả
Chúng ta cần phải hiểu rõ hơn là tại sao các thị trường cần phải hiệu quả,thị
trườnghiệu quả sẽmanglại ích lợi gìcho thị trường tài chính nói riêng và toàn bộ nền
kinh tế nói chung.
Các nghiên cứu đều chỉ ra rằng một thị trường hiệu quả, có một số ưu điểm nổi bật
sau:
- Khuyến khích người đầu tư tin tưởng vào thị trường và vì vậy họ sẽ rót
vốn vào thị trường mà không để lãng phí nguồn lực. Người đầu tư luôn
nghĩ rằng họ đang được tự do lựa chọn cơ hội cho chính mình, không lo
ngại rằng vào bất kỳ lúc nào họ sẽ bị những rủi ro ngoài tầm kiểm soát.
- Khuyến khích phân phối một cách hiệu quả. Trong một thị trường hiệu
quả, đồng vốn cũng sẽ tự tìm đến được những doanh nghiệp làm ăn có
hiệu quả kinh tế thực sự.
- Cải thiện thông tin thị trường và vì vậy tăng cơ hội trong đầu tư. Với một
thị trường hiệu quả, thông tin được phản ánh vào trong giá cả một cách
chuẩn xác và nhanh nhạy, đến lượt mình, thị trường hiệu quả cũng luôn
cho thấy các thông tin thị trường là những thông tin cóđộ tin cậy cao, sẽ
là kênh thu hút tốt các nguồn vốn đầu tư.
Như vậy, thị trường hiệu quả là cần thiquared
S.E. of regression
Sum squared resid
Log likelihood
F-statistic
Prob(F-statistic)

0.389972
0.388354
0.068251
1.756133
480.6753

t-Statistic

Prob.*

-15.86949
-3.447395
-2.868948
-2.570783

0.0000

*MacKinnon (1996) one-sided p-values.

Augmented Dickey-Fuller Test Equation
Dependent Variable: D(SAM)
Method: Least Squares
Date: 11/14/14 Time: 09:43
Sample (adjusted): 1/09/2007 4/08/2014
Included observations: 379 after adjustments
Variable

Coefficient

Std. Error

t-Statistic

Prob.

SAM(-1)

Mean dependent var
S.D. dependent var
Akaike info criterion
Schwarz criterion
Hannan-Quinn criter.
Durbin-Watson stat

Kiểm định nghiệm đơn vị với SAM

-0.000383
0.093716
-2.400813
-2.380034
-2.392567
2.005937


Null Hypothesis: VNINDEX has a unit root
Exogenous: Constant
Lag Length: 0 (Automatic - based on SIC, maxlag=12)

Augmented Dickey-Fuller test statistic
Test critical values:
1% level
5% level
10% level

t-Statistic

Prob.*

-0.000587

0.050325
0.002300

-16.97530
-0.255262

0.0000
0.7987

R-squared
Adjusted R-squared
S.E. of regression
Sum squared resid
Log likelihood
F-statistic
Prob(F-statistic)

0.432570
0.431068
0.044837
0.759916
641.5999
288.1609
0.000000

Mean dependent var
S.D. dependent var
Akaike info criterion

0.142065
16
0.080359
32
0.042593

Value
5.367325

df
380

Probability
0.0000

Std. Error
0.085371
0.146112
0.212790
0.292074
0.391097

z-Statistic
-5.367325
-4.905877
-4.031837
-3.148658
-2.448003

Probability

0.04259

Obs.
380
379
377
373
365
349

Kiểm định nghiệm đơn vị với VN-INDEX


Null Hypothesis: REE is a martingale
Date: 11/02/14 Time: 21:57
Sample: 1/02/2007 4/15/2014
Included observations: 379 (after adjustments)
Heteroskedasticity robust standard error estimates
User-specified lags: 2 4 8 16 32
Joint Tests
Max |z| (at period 2)*
Individual Tests
Period
Var. Ratio
2
0.577400
4
0.320182
8
0.158186

0.0000
0.0000
0.0004
0.0077

*Probability approximation using studentized maximum modulus with
parameter value 5 and infinite degrees of freedom
Test Details (Mean = -0.000393184318346)
Period
1
2
4
8
16
32

Variance
0.00762
0.00440
0.00244
0.00120
0.00065
0.00034

Var. Ratio
-0.57740
0.32018
0.15819
0.08591
0.04466

0.084899
32
0.042382

Value
5.524498

df
379

Probability
0.0000

Std. Error
0.071509
0.125855
0.187898
0.267555
0.370933

z-Statistic
-5.345166
-5.524498
-4.500157
-3.420233
-2.581645

Probability
0.0000
0.0000

Obs.
379
378
376
372
364
348

Kiểm định phương sai thay đổi với SAM


Null Hypothesis: GMD is a martingale
Date: 11/02/14 Time: 21:58
Sample: 1/02/2007 4/15/2014
Included observations: 378 (after adjustments)
Heteroskedasticity robust standard error estimates
User-specified lags: 2 4 8 16 32
Joint Tests
Max |z| (at period 2)*
Individual Tests
Period
Var. Ratio
2
0.590984
4
0.307167
8
0.158255
16
0.078178

0.0002
0.0076

*Probability approximation using studentized maximum modulus with
parameter value 5 and infinite degrees of freedom
Test Details (Mean = -0.000540576230152)
Period
1
2
4
8
16
32

Variance
0.00910
0.00538
0.00280
0.00144
0.00071
0.00040

Var. Ratio
-0.59098
0.30717
0.15826
0.07818
0.04431

Obs.

0.040265

Value
6.066758

df
379

Probability
0.0000

Std. Error
0.063428
0.113867
0.175501
0.251015
0.346804

z-Statistic
-5.908597
-6.066758
-4.814156
-3.647013
-2.767374

Probability
0.0000
0.0000
0.0000
0.0003

378
376
372
364
348

Kiểm định phương sai thay đổi với HAP


Null Hypothesis: LAF is a martingale
Date: 11/02/14 Time: 21:59
Sample: 1/02/2007 4/15/2014
Included observations: 356 (after adjustments)
Heteroskedasticity robust standard error estimates
User-specified lags: 2 4 8 16 32
Joint Tests
Max |z| (at period 2)*
Individual Tests
Period
Var. Ratio
2
0.499041
4
0.254619
8
0.140186
16
0.078898
32
0.041652


*Probability approximation using studentized maximum modulus with
parameter value 5 and infinite degrees of freedom
Test Details (Mean = 0.000174527470876)
Period
1
2
4
8
16
32

Variance
0.01228
0.00613
0.00313
0.00172
0.00097
0.00051

Var. Ratio
-0.49904
0.25462
0.14019
0.07890
0.04165

Obs.
356
355


Value
8.932244
80.07239

df
380
5

Probability
0.0000
0.0000

Std. Error
0.051299
0.095971
0.151744
0.225803
0.327219

z-Statistic
-8.932244
-7.468967
-5.653825
-4.072764
-2.925891

Probability
0.0000
0.0000

Obs.
380
379
377
373
365
349

Kiểm định phương sai không đổi với VN-INDEX


Null Hypothesis: REE is a random walk
Date: 11/02/14 Time: 22:00
Sample: 1/02/2007 4/15/2014
Included observations: 379 (after adjustments)
Standard error estimates assume no heteroskedasticity
User-specified lags: 2 4 8 16 32
Joint Tests
Max |z| (at period 2)*
Wald (Chi-Square)
Individual Tests
Period
Var. Ratio
2
0.577400
4
0.320182
8
0.158186
16

Probability
0.0000
0.0000
0.0000
0.0001
0.0035

*Probability approximation using studentized maximum modulus with
parameter value 5 and infinite degrees of freedom
Test Details (Mean = -0.000393184318346)
Period
1
2
4
8
16
32

Variance
0.00762
0.00440
0.00244
0.00120
0.00065
0.00034

Var. Ratio
-0.57740
0.32018
0.15819

8
0.154430
16
0.084899
32
0.042382

Value
7.441207
60.05504

df
379
5

Probability
0.0000
0.0000

Std. Error
0.051367
0.096098
0.151944
0.226100
0.327651

z-Statistic
-7.441207
-7.235188
-5.564997

-0.61777
0.30471
0.15443
0.08490
0.04238

Obs.
379
378
376
372
364
348

Kiểm định phương sai không đổi với SAM


Null Hypothesis: GMD is a random walk
Date: 11/02/14 Time: 22:00
Sample: 1/02/2007 4/15/2014
Included observations: 378 (after adjustments)
Standard error estimates assume no heteroskedasticity
User-specified lags: 2 4 8 16 32
Joint Tests
Max |z| (at period 2)*
Wald (Chi-Square)
Individual Tests
Period
Var. Ratio
2

-7.952180
-7.200129
-5.532511
-4.071667
-2.912955

Probability
0.0000
0.0000
0.0000
0.0000
0.0036

*Probability approximation using studentized maximum modulus with
parameter value 5 and infinite degrees of freedom
Test Details (Mean = -0.000540576230152)
Period
1
2
4
8
16
32

Variance
0.00910
0.00538
0.00280
0.00144
0.00071

Period
Var. Ratio
2
0.625232
4
0.309195
8
0.155111
16
0.084545
32
0.040265

Value
7.295947
58.41402

df
379
5

Probability
0.0000
0.0000

Std. Error
0.051367
0.096098
0.151944
0.226100

0.00313
0.00157
0.00086
0.00041

Var. Ratio
-0.62523
0.30919
0.15511
0.08454
0.04027

Obs.
379
378
376
372
364
348

Kiểm định phương sai không đổi với HAP


Null Hypothesis: LAF is a random walk
Date: 11/02/14 Time: 22:00
Sample: 1/02/2007 4/15/2014
Included observations: 356 (after adjustments)
Standard error estimates assume no heteroskedasticity
User-specified lags: 2 4 8 16 32
Joint Tests

0.099154
0.156776
0.233290
0.338069

z-Statistic
-9.452078
-7.517428
-5.484354
-3.948317
-2.834770

Probability
0.0000
0.0000
0.0000
0.0001
0.0046

*Probability approximation using studentized maximum modulus with
parameter value 5 and infinite degrees of freedom
Test Details (Mean = 0.000174527470876)
Period
1
2
4
8
16
32


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status