LỊCH BÁO GIẢNG
TUẦN 13
THỨ NGÀY MÔN TÊN BÀI DẠY
Hai Chào cờ
Học vần
Đạo đức
Chào cờ đầu tuần
Ôn tập ( 2 tiết )
Nghiêm trang khi chào cở ( T2)
Ba Toán
Học vần
Tự nhiên xã hội
Phép cộng trong phạm vi 7
Bài 52 : Ong – ông ( 2 tiết )
Công việc ở nhà
Tư Thủ công
Toán
Học vần
Các quy ước cơ bản về gấp giấy và gấp hình
Phép trừ trong phạm vi 7
Bài 53 : ăng - âng ( 2 tiết )
Năm Thể dục
Toán
Học vần
Thể dục RLTTCB – Trò chơi
Luyện tập
Bài 54 : ung – ưng ( 2 tiết )
Sáu Toán
Tập viết
Tập viết
SHTT
2’
1.Hoạt động 1: Giới thiệu bài :
+Mục tiêu:
+Cách tiến hành :
-Hỏi: Tuần qua chúng ta đã học được
những vần gì mới?
-GV gắn Bảng ôn được phóng to
2.Hoạt động 2 :On tập:
+Mục tiêu:On các vần đã học
+Cách tiến hành :
a.Các vần đã học:
b.Ghép chữ và vần thành tiếng
⊕ Giải lao
c.Đọc từ ngữ ứng dụng:
-GV chỉnh sửa phát âm
-Giải thích từ:
cuồn cuộn con vượn thôn
bản
d.Hướng dẫn viết bảng con :
-Viết mẫu trên giấy ô li ( Hướng dẫn qui
trình đặt bút, lưu ý nét nối)
-Hướng dẫn viết trên không bằng ngón trỏ
-Chỉnh sửa chữ viết cho học sinh.
-Đọc lại bài ở trên bảng
3.Hoạt động 3: Củng cố dặn dò
HS nêu
HS lên bảng chỉ và đọc vần
HS đọc các tiếng ghép từ chữ ở cột dọc với
chữ ở dòng ngang của bảng ôn.
c.Đọc SGK:
⊕ Giải lao
d.Luyện viết: an, ăn, ân, on, ôn
e.Kể chuyện:
+Mục tiêu: Kể lại được câu chuyện:
“Chia phần”
+Cách tiến hành :
-GV dẫn vào câu chuyện
-GV kể diễn cảm, có kèm theo tranh minh
hoạ
Tranh1: Có hai người đi săn. Từ sớm
đến gần tối họ chỉ săn được có ba chú
sóc nhỏ.
Tranh 2: Họ chia đi chia lại, chia mãi
nhưng phần của hai người vẫn không đều
nhau. Lúc đầu còn vui vẻ, sau đó đâm ra
bực mình, nói nhau chẳng ra gì.
Tranh 3: Anh lấy củi lấy số sóc vừa săn
được ra và chia.
Tranh 4: Thế là số sóc đã được chia đều.
Thật công bằng! Cả ba người vui vẻ chia
tay, ai về nhà nấy.
+ Ý nghĩa :
Trong cuộc sống biết nhường nhịn nhau thì
vẫn hơn.
3.Hoạt động 3: Củng cố dặn dò
- Hôm nay em học vần gì ? tiếng gì ?
- Phân tích tiếng cuộn, tiếng vượn
- Về nhà học bài cũ, xem bài mới
3’
20’
Hoạt động 1 : Giới thiệu phép cộng
trong phạm vi 7.
-Cho học sinh quan sát tranh và nêu bài toán
- Sáu cộng một bằng mấy ?
-Giáo viên ghi phép tính : 6 + 1 = 7
-Giáo viên hỏi : Một cộng sáu bằng mấy ?
-Giáo viên ghi : 1 + 6 = 7 Gọi học sinh đọc
lại
-Cho học sinh nhận xét : 6 + 1 = 7
- 1 + 6 = 7
-Hỏi : Trong phép cộng nếu đổi vị trí các số thì
kết quả như thế nào ?
Dạy các phép tính : 5 + 2 = 7 , 2 + 5
= 7
4 + 3 = 7 , 3 + 4
= 7
-Tiến hành như trên
Hoạt động 2 : Học thuộc bảng cộng .
-Giáo viên cho học sinh đọc thuộc theo
phương pháp xoá dần
-Hỏi miệng : 5 + 2 = ? , 3 + 4 = ? , 6 + ? = 7
1 + ? = 7 , 2 + ? = 7 , 7 = 5
+ ? , 7 = ? + ?
-Học sinh xung phong đọc thuộc bảng cộng
Hoạt động 3 : Thực hành
-Cho học sinh mở SGK. Hướng dẫn làm bài
-Có 6 hình tam giác. Thêm 1 hình tam giác.
Hỏi có tất cả mấy hình tam giác ?
-Cho học sinh tự làm bài và chữa bài
o Bài 4 : Nêu bài tốn và viết phép tính
phù hợp
-Giáo viên cho học sinh nêu bài tốn. Giáo
viên chỉnh sửa từ, câu cho hồn chỉnh.
-Cho học sinh tự đặt được nhiều bài tốn khác
nhau nhưng phép tính phải phù hợp với bài
tốn nêu ra
-Gọi học sinh lên bảng ghi phép tính dưới
tranh.Lớp dùng bảng con
-Giáo viên uốn nắn, sửa sai cho học sinh
4.Củng cố dặn dò :
- Hơm nay em vừa học bài gì ? Đọc lại bảng
cộng phạm vi 7 ( 5 em )
- Dặn học sinh về ơn lại bài và làm bài tập
vào vở bài tập .
- Chuẩn bị trước bài hơm sau.
-Học sinh nêu u cầu và cách làm bài
-Tự làm bài và chữa bài
-Nêu u cầu, cách làm bài rồi tự làm bài và
chữa bài
-Học sinh nêu : 5 + 1 = 6 , lấy 6 cộng 1 bằng
7 .
-Viết 7 sau dấu =
-4a) Có 6 con bướm thêm 1 con bướm. Hỏi
có tất cả mấy con bướm ?
6 + 1 = 7
-4b) Có 4 con chim. 3 con chim bay đến nữa.
Hỏi có tất cả mấy con chim ?
4 + 3 = 7
thiệu cho các em vần mới: ong, ông – Ghi
bảng
2.Hoạt động 2 :Dạy vần:
+Mục tiêu: nhận biết được: ong, ông, cái võng,
dòng sông
+Cách tiến hành :
a.Dạy vần: ong
-Nhận diện vần : Vần ong được tạo bởi: o
và ng
GV đọc mẫu
Hỏi: So sánh ong và on?
-Phát âm vần:
-Đọc tiếng khoá và từ khoá : võng, cái
võng
-Đọc lại sơ đồ:
ong
võng
cái võng
b.Dạy vần ông: ( Qui trình tương tự)
ông
sông
dòng sông
- Đọc lại hai sơ đồ trên bảng
⊕
Giải lao
-Hướng dẫn viết bảng con :
+Viết mẫu trên giấy ô li ( Hướng dẫn qui
trình đặt bút, lưu ý nét nối)
+Hướng dẫn viết trên không bằng ngón trỏ
5’
5’
2’
Tiết 2:
1.Hoạt động 1: Khởi động
2. Hoạt động 2: Bài mới:
+Mục tiêu: Đọc được câu ứng dụng
Luyện nói theo chủ đề
+Cách tiến hành :
a.Luyện đọc: Đọc lại bài tiết 1 ong, ông, cái
võng, dòng sông ( HSKT )
GV chỉnh sửa lỗi phát âm của HS
b.Đọc câu ứng dụng:
“Sóng nối sóng
Mãi không thôi
Sóng sóng sóng
Đến chân trời”.
c.Đọc SGK:
⊕
Giải lao
d.Luyện viết: ong, ông
e.Luyện nói:
+Mục tiêu:Phát triển lời nói tự nhiên theo nội dung
“Đá bóng”.
+Cách tiến hành :
Hỏi:-Trong tranh vẽ gì?
-Em thường xem bóng đá ở đâu?
-Em thích cầu thủ nào nhất?
-Trong đội bóng, em là thủ môn hay
- 2 em lên bảng ghi phép tính .
- Giáo viên nhận xét sửa bài chung.
- Nhận xét bài cũ - Ktcb bài mới
3. Bài mới : 30’
TL HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
7’
5’
20’
Hoạt động 1 : Giới thiệu phép trừ
trong phạm vi 7.
-Học sinh quan sát tranh và nêu bài toán
-Gọi học sinh lặp lại
-Giáo viên nói : bảy bớt một còn sáu
-Giáo viên ghi : 7 - 1 = 6
-Cho học sinh viết kết quả vào phép tính trong
SGK
-Hướng dẫn học sinh tự tìm kết quả của : 7 – 6
= 1
-Gọi học sinh đọc lại 2 phép tính
Hướng dẫn học sinh học phép trừ :
7 – 5 = 2 ; 7 – 2 = 5 ; 7 – 3 = 4 ;
7 – 4 = 3
-Tiến hành tương tự như trên
Hoạt động 2 : Học thuộc công thức .
-Gọi học sinh đọc bảng trừ
-Cho học sinh học thuộc. Giáo viên xoá dần để
học sinh thuộc tại lớp
-Gọi học sinh xung phong đọc thuộc bảng trừ
-Hỏi miệng : 7 – 3 = ? ; 7 – 6 = ?
7 – 5 = ? ; 7 - ? = 2 ; 7 - ? = 4
-Học sinh làm bài tập 2 , 3 / 53 vở Btt
-Cho học sinh tự sửa bài
-Học sinh nêu được cách làm bài
- 7 – 3 – 2 = lấy 7 – 3 = 4
Lấy 4 – 2 = 2
-Học sinh làm vào vở Btt
-4a) Trên đĩa có 7 quả cam. Hải lấy đi 2
quả . Hỏi trên đĩa còn lại mấy quả cam ?
8
2’
phép tính phải phù hợp với bài toán đã nêu
-Cho 2 em lên bảng ghi 2 phép tính
-Giáo viên sửa bài chung trên bảng lớp
4.Củng cố dặn dò :
- Gọi 3 em đọc lại bảng trừ trong phạm vi 7
- Nhận xét, tuyên dương học sinh tích cực
hoạt động.
-Dặn học sinh ôn lại bảng cộng trừ phạm vi 7
. Làm bài tập ở vở Bài tập
- Chuẩn bị trước bài hôm sau.
7 – 2 = 5
-4b) Hải có 7 cái bong bóng, bị đứt dây
bay đi 3 bong bóng. Hỏi còn lại bao nhiêu
quả bóng ?
7 – 3 = 4
ĐẠO ĐỨC
NGHIÊM TRANG KHI CHÀO CỜ ( T2 )
I/ MỤC TIÊU :
- Biết nghiêm trang khi chào cờ là thể hiện tôn kính quốc kỳ và yêu quý tổ quốc Việt
Nam
khi chào cờ
- Cho Học sinh tập chào cờ cả lớp .
- Giáo viên theo dõi , uốn nắn , phê bình ngay
- Học sinh hát
- Học sinh lắng nghe , ghi nhớ để tự sửa
chữa.
- Cả lớp theo dõi , nhận xét để chọn ra tổ
nào chào cờ tốt nhất.
- Học sinh làm theo hiệu lệnh .
9