Những nhân tố tác động đến vận dụng hệ thống kế toán chi phí dựa trên cơ sở hoạt động (ABC) – nghiên cứu tại các doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh - Pdf 66

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
___________________

TRẦM CHẤN TÍN

NHỮNG NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN VẬN DỤNG HỆ
THỐNG KẾ TOÁN CHI PHÍ DỰA TRÊN CƠ SỞ HOẠT
ĐỘNG (ABC) – NGHIÊN CỨU TẠI CÁC DOANH NGHIỆP
XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2019


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
___________________

TRẦM CHẤN TÍN

NHỮNG NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN VẬN DỤNG HỆ
THỐNG KẾ TOÁN CHI PHÍ DỰA TRÊN CƠ SỞ HOẠT
ĐỘNG (ABC) – NGHIÊN CỨU TẠI CÁC DOANH NGHIỆP
XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Chuyên ngành

: Kế toán


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH, SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ
TÓM TẮT - ABSTRACT
PHẦN MỞ ĐẦU .................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ................................................................................................. 1
2. Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu ........................................................ 3
3. Đối tượng nghiên cứu và khách thể nghiên cứu .................................................. 3
4. Phương pháp nghiên cứu...................................................................................... 4
5. Ý nghĩa và dự tính đóng góp của đề tài nghiên cứu ............................................ 4
6. Kết cấu đề tài ........................................................................................................ 5
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NHỮNG NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ....... 6
1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu hệ thống ABC trên thế giới ................... 6
1.1.1 Các nghiên cứu vể sự cần thiết vận dụng hệ thống ABC trên thế giới ....... 6
1.1.2 Các nghiên cứu về các nhân tố tác động đến vận dụng hệ thống ABC trên
thế giới .................................................................................................................... 10
1.2 Tổng quan các công trình nghiên cứu hệ thống ABC tại Việt Nam ............... 17
1.2.1 Các nghiên cứu về sự cần thiết vận dụng hệ thống ABC tại Việt Nam . 17
1.2.2 Các nghiên cứu về các nhân tố tác động đến vận dụng hệ thống ABC tại
Việt Nam ............................................................................................................... 20


1.3 Nhận xét và xác định khe hổng nghiên cứu .................................................... 27
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1....................................................................................... 30
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT ................................................................... 31
2.1 Tổng quan hệ thống kế toán chi phí dựa trên cơ sở hoạt động ........................ 31
2.1.1 Lịch sử quá trình phát triển của hệ thống kế toán chi phí .......................... 31
2.1.2 Hệ thống kế toán chi phí truyền thống ....................................................... 32
2.1.3 Hệ thống kế toán chi phí dựa trên cơ sở hoạt động (ABC) ........................ 33
2.1.4 Vai trò và lợi ích của hệ thống kế toán chi phí dựa trên cơ sở hoạt động . 36

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3....................................................................................... 68
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN .............................. 69
4.1 Kết quả thống kê mô tả .................................................................................... 69
4.2 Kết quả đánh giá độ tin cậy của thang đo ........................................................ 72
4.2.1 Độ tin cậy của thang đo mức độ quan trọng của thông tin chi phí đối với
doanh nghiệp .......................................................................................................... 72
4.2.2 Độ tin cậy của thang đo mức độ cạnh tranh trong môi trường hoạt động của
doanh nghiệp ......................................................................................................... 73


4.2.3 Độ tin cậy của thang đo tiềm năng nguồn lực của doanh nghiệp ............... 74
4.2.4 Độ tin cậy của thang đo sự ủng hộ của quản lý cấp cao trong doanh nghiệp75
4.2.5 Độ tin cậy của thang đo tâm lý chấp nhận của các nhân viên trong doanh
nghiệp ..................................................................................................................... 76
4.2.6 Độ tin cậy của thang đo vận dụng hệ thống ABC vào doanh nghiệp ......... 76
4.3. Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA, kiểm định giá trị thang đo ........... 77
4.3.1 Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA đối với biến độc lập ................. 77
4.3.2 Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA đối với biến phụ thuộc ............. 81
4.4 Kết quả kiểm định hồi quy - Mô hình hồi quy bội chính thức ......................... 82
4.4.1 Kết quả kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến ............................................. 82
4.4.2 Kết quả kiểm định hiện tượng tự tương quan ............................................. 83
4.4.3 Kết quả kiểm định hiện tượng phương sai thay đổi .................................... 83
4.4.4 Kết quả kiểm định mối tương quan giữa các biến ...................................... 85
4.4.5 Mô hình hồi quy chính thức ....................................................................... 86
4.4.6 Kết quả kiểm định mức độ phù hợp của mô hình hồi quy .......................... 88
4.4.7 Kết quả kiểm định giả thuyết nghiên cứu ................................................... 89
4.5 Thảo luận về kết quả nghiên cứu ..................................................................... 89
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4....................................................................................... 94
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...................................................... 95
5.1 Kết luận ........................................................................................................... 95

ANOVA

Analysis of variance

Phân tích phương sai

EFA

Exploratory Factor Analysis

Phân tích nhân tố khám phá

JIT

Just in time

Hệ thống sản xuất tức thời

KMO

Kaiser Meyer Olkin

Chỉ số được dùng để xem xét sự

động

thích

hợp của phân tích nhân tố


Total Quality Management

Quản trị chất lượng toàn diện

SPSS

Statistical Package of the

Phần mềm máy tính phục vụ công tác

Social Sciences

phân tích thống kê.

Variance inflation factor

Hệ số phóng đại phương sai

thống

VIF


DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1: Kết quả các giả thuyết về tác động của môi trường bên ngoài, cơ chế
tiết kiệm chi phí, thái độ người dùng, quy mô công ty đến chấp nhận hệ thống
ABC vào các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Malaysia ........................................ 16
Bảng 3.1: Bộ thang đo các biến của bài nghiên cứu........................................... 62
Bảng 4.1: Kết quả số lượng khảo sát ................................................................. 69

Bảng 4.23: Kết quả kiểm định các giả thuyết nghiên cứu. ................................. 90
Bảng 4.24: Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến biến phụ thuộc. ................. 92


DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH, SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ

Hình 1.1: Mô hình nghiên cứu sự chấp nhận hệ thống kế toán ABC. .................. 11
Hình 1.2: Khung nghiên cứu lý thuyết nhân tố tác động đến vận dụng thành công
hệ thống ABC. ........................................................................................................ 12
Hình 1.3: Mô hình nghiên cứu sự tác động huấn luyện nhân viên và cam kết của
nhà quản lý đối với triển khai ABC vào doanh nghiệp vừa và nhỏ. ...................... 14
Hình 1.4: Mô hình nghiên cứu các nhân tố có ảnh hưởng đến việc chấp nhận vận
dụng hệ thống kế toán chi phí theo cơ sở hoạt động trong các doanh nghiệp vừa và
nhỏ của đất nước Malaysia..................................................................................... 15
Hình 1.5: Mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng tới khả năng áp dụng phương
pháp kế toán chi phí theo hoạt động (ABC) trong các doanh nghiệp dược phẩm Việt
Nam. ....................................................................................................................... 20
Hình 1.6: Mô hình nghiên cứu các nhân tố gây cản trở vận dụng phương pháp ABC
vào doanh nghiệp Việt Nam. .................................................................................. 23
Hình 1.7: Mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến áp dụng ABC tại các
doanh nghiệp. ......................................................................................................... 26
Hình 2.1: Tóm tắt về phương pháp phân bổ chi phí ước tính theo mức độ hoạt động.
................................................................................................................................ 35
Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu của tác giả........................................................... 53
Hình 3.2: Mô hình nghiên cứu của tác giả. ........................................................... 59
Hình 4.1: Đồ thị tần số Histogram của phần dư đã chuẩn hóa. ............................. 84
Hình 4.2: Đồ thị phân tán điểm của phần dư chuẩn hóa. ...................................... 85


TIÊU ĐỀ

this problem, with research gap being the absence of studies on this field for
construction enterprises in Vietnam, namely Ho Chi Minh City. Aims to identify the
impact factors and measure their influence. From that, suggesting solutions to
improve the application of research models in practice. Using a mixture of two
research methods, qualitative and quantitative. Collect survey data from a sample of
176 construction companies within Ho Chi Minh City area. The results of the study
have identified five factors that affect the use of the ABC system: the importance of
cost information, the level of competition in the operating environment, the potential
of resources, the support of senior managers and psychological acceptance of the
staff. Besides, the influence of each factor was measured. The proposed solutions
bring meaning and benefits to construction enterprises and finally, the research paper
proposes research directions for the future.
KEY WORD
Applying ABC; construction businesses; Ho Chi Minh City


1

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài:
Trong quá trình hội nhập kinh tế thế giới, nền sản xuất ngày càng tiên tiến và
môi trường kinh doanh ngày càng tăng tính cạnh tranh giữa các doanh nghiệp, vì lẽ
đó thông tin chi phí chính xác được xem là rất quan trọng cho tất cả các loại hình
doanh nghiệp, từ các doanh nghiệp sản xuất, thương mại, dịch vụ và cả đối với các
doanh nghiệp xây dựng. Hiện tại nhiều công ty xây dựng đã được thành lập và đã có
nhiều đóng góp thành tựu lớn trong lĩnh vực xây dựng. Theo đó, thị trường xây dựng
ngày càng mở rộng và có nhiều tiềm năng phát triển theo đà phát triển của nền kinh
tế. Ngành xây dựng là một ngành đặc thù và sản phẩm xây lắp cũng là sản phẩm đặc
biệt với đặc điểm thời gian thời gian thi công xây dựng hoàn thành một công trình,
hạng mục công trình thường kéo dài nhiều tháng đến nhiều năm, sản phẩm xây lắp

đáng tin cậy, sự lời lỗ giữa các công trình liên quan có sử dụng chung nguồn lực phát
sinh chi phí gián tiếp trở nên mù mờ không rõ ràng.
Để giải quyết tình trạng trên, hệ thống kế toán chi phí dựa trên cơ sở hoạt động
(ABC) có thể được xem là phương pháp tiên tiến hiện nay để phân bổ chi phí gián
tiếp một cách chính xác hơn, nhằm gia tăng thành quả hoạt động và từ đó tăng khả
năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Với phương pháp này những nhân viên có phần
hành công việc liên quan đến hệ thống chi phí của doanh nghiệp có thể dựa vào các
thông tin thu được để biết những hoạt động nào gây lãng phí cần được loại bỏ để
giảm thiểu chi phí, những hoạt động nào thật sự tạo thêm giá trị. Từ đó có thể định
giá thành sản phẩm xây lắp chính xác hợp lý hơn để tăng sức cạnh tranh với các nhà
thầu khác.
Mặc dù các bài nghiên cứu về hệ thống ABC đã cho thấy các ưu điểm siêu việt
so với phương pháp chi phí truyền thống về mặt học thuật, tuy nhiên theo tác giả
Huỳnh and Gong (2014) thì việc vận dụng hệ thống kế toán chi phí mới này vào các
công ty Việt Nam không nhiều. Đặc biệt là chưa thấy có các nghiên cứu về các nhân
tố tác động đến vận dụng hệ thống kế toán chi phí dựa trên cơ sở hoạt động vào các
doanh nghiệp xây dựng tại Việt Nam, cụ thể là địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, nơi
trung tâm kinh tế của Việt Nam. Tác giả nhận định đây là khe hổng nghiên cứu để
luận văn khai thác và tìm hiểu sâu hơn nguyên nhân sự vận dụng hệ thống ABC gặp
hạn chế.


3

Từ các lý do trên, tác giả chọn đề tài “Những nhân tố tác động đến vận dụng hệ
thống kế toán chi phí dựa trên cơ sở hoạt động (ABC) – Nghiên cứu tại các doanh
nghiệp xây dựng trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh”
2. Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu:
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát
- Xác định các nhân tố nào tác động đến vận dụng hệ thống kế toán chi phí dựa

trong các doanh nghiệp xây dựng tại địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
4. Phương pháp nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu đề ra, tác giả luận văn sử dụng hỗn hợp hai
phương pháp nghiên cứu là nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng. Phương
pháp định tính, tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu lý thuyết nền thông qua các
nghiên cứu trước đó, công cụ này giúp xác định các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận
dụng hệ thống kế toán chi phí dựa trên cơ sở hoạt động. Phương pháp định lượng, tác
giả thu thập dữ liệu khảo sát các công ty xây dựng trong phạm vi địa bàn Thành phố
Hồ Chí Minh, dữ liệu được nhập vào phần mềm SPSS, từ đây phần mềm hỗ trợ kết
xuất các kết quả cho việc nghiên cứu mức độ tác động của những nhân tố này đến
vận dụng hệ thống kế toán chi phí dựa trên cơ sở hoạt động.
5. Ý nghĩa dự tính đóng góp của đề tài
Luận văn dự tính có những đóng góp về mặt lý luận và thực tiễn như sau:
Về mặt lý luận, bài nghiên cứu xây dựng được mô hình lý thuyết cho thấy các
nhân tố tác động đến sự vận dụng hệ thống ABC của các doanh nghiệp xây dựng và
các ảnh hưởng của chúng. Thông qua đó các nghiên cứu học thuật có thể sử dụng
những thông tin hữu ích này hỗ trợ cho các nghiên cứu có liên quan.
Về mặt thực tiễn, các doanh nghiệp có thể vận dụng kết quả nghiên cứu, các gợi
ý để nắm bắt rõ các nhân tố nào sẽ ảnh hưởng tích cực cần phát huy để có thể quản
trị tốt chi phí, kiểm soát chi phí, định giá thành sản phẩm xây lắp phù hợp, tăng hiệu
quả kinh doanh và tính cạnh tranh của doanh nghiệp.


5

6. Kết cấu đề tài
Phần mở đầu
Chương 1: Tổng quan những nghiên cứu có liên quan
Chương 2: Cơ sở lý thuyết
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

lượng việc sử dụng nguồn lực dài hạn đối với từng sản phẩm. Tất cả chi phí cần phải
được xem xét trong dài hạn theo sự đa dạng hoá của sản phẩm và mức độ phức tạp
đầu ra của doanh nghiệp.
Theo như Kaplan và Cooper (1998) thì hệ thống kế toán chi phí giản đơn truyền
thống không thể đáp ứng được đủ các chức năng trên, đề xuất vận dụng hệ thống kế


7

toán chi phí dựa trên cơ sở hoạt động (ABC) nhằm làm rõ được các chi phí phát sinh
có mối quan hệ với từng hoạt động trong chu trình kinh doanh của doanh nghiệp, làm
rõ được các hoạt động nào sẽ tạo doanh thu và sử dụng chi phí của công ty. Khi các
mối quan hệ trên được làm nổi bật, các nhà quản lý công ty sẽ hiểu được chính xác
hoạt động nào sẽ tạo ra thành quả hoạt động cho đơn vị. Những thông tin hữu ích
được hệ thống ABC cung cấp sẽ hỗ trợ định hướng các nhà quản lý thực hiện hai
quyết định phù hợp như là quyết định điều chỉnh tăng giá đối với các sản phẩm tiêu
tốn nhiều nguồn lực của công ty nhằm tăng lợi nhuận, bên cạnh đó điều chỉnh giảm
giá đối với các sản phẩm tiêu tốn ít nguồn lực của đơn vị nhằm để tăng tính cạnh
tranh; hoặc quyết định là các nhà quản lý phải tìm ra cách thức giảm bớt chi phí cho
những hoạt động không mang lại hiệu quả cao, cắt giảm các hoạt động không mang
lại hiệu quả.
Nghiên cứu của Innes và cộng sự:
- “Activity – based costing in the U.K’s largest companies : A comparison of
1994 and 1999 survey results”, John Innes*, Falconer Mitchell and Donald Sinclair,
2000.
Bài nghiên cứu của Innes et al (2000) tiến hành khảo sát về sự chấp nhận triển
khai vận dụng hệ thống kế toán chi phí dựa trên cơ sở hoạt động và xây dựng mô hình
ứng dụng, các tác giả nghiên cứu tiến hành khảo sát trên mẫu 1.000 công ty, đơn vị.
Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ thấp các công ty thay đổi để chấp nhận mô
hình hệ thống kế toán ABC từ năm 1994 đến năm 1999. Kết quả nghiên cứu cho thấy

Based Costing) vì lợi ích mà hệ thống mới này mang lại là cung cấp chính xác hơn.
Tuy nhiên các tài liệu cũng cho thấy mức áp dụng thấp hoặc từ bỏ không áp dụng hệ
thống ABC của các công ty đã từng chấp nhận nó vì một số điểm yếu của hệ thống
ABC. Từ những kết quả mâu thuẫn đó đã thúc đẩy tác giả Mushonga hình thành nên
cơ sở của bài nghiên cứu và xác định mục đích nghiên cứu nhằm làm rõ khả năng áp
dụng hệ thống ABC cho ngành xây dựng ở Nam Phi, bên cạnh đó kiểm tra xem hệ
thống ABC có khả thi hay không trong việc thay thế hệ thống chi phí truyền thống.


9

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả Mushonga thực hiện việc khảo sát và thu
thập dữ liệu từ hai bảng câu hỏi: một bảng gửi cho các công ty xây dựng và một bảng
khác gửi cho các chuyên gia tư vấn. Mẫu những người được chọn gửi bảng câu được
lấy từ các công ty nhà thầu xây dựng đã được đăng ký. Tác giả gửi các đường dẫn
liên kết chứa bảng câu hỏi khảo sát thông qua địa chỉ email đế những người được hỏi.
Kết quả nghiên cứu đạt được cho thấy những người được hỏi trả lời rằng việc
sử dụng kế toán theo hệ thống chi phí truyền thống hệ thống sẽ khiến cho thông tin
chi phí dự án bị bóp méo, trong khi đó sử dụng hệ thống ABC tạo ra kết quả thông
tin chi phí dự án chính xác hơn trong ngành xây dựng. Tuy nhiên, các phiếu trả lời
cũng cho thấy các nhà thầu xây dựng đã không hoàn toàn thông qua việc sử dụng hệ
thống ABC mà vẫn sử dụng hệ thống chi phí truyền thống mặc cho việc có sai lệch
chi phí dự án. Tác giả Mushonga (2015) cho rằng kết quả nghiên cứu này trái ngược
với quan điểm rộng rãi là các hệ thống kế toán chi phí truyền thống không có chỗ
đứng trong kế toán quản trị hiện đại, kết quả nghiên cứu này cho thấy hệ thống kế
toán chi phí truyền thống vẫn còn phổ biến trong ngành xây dựng ở Nam Phi, và
người dùng hệ thống truyền thống nói chung vẫn còn hài lòng với hiệu suất mang lại
từ hệ thống này. Các kết quả phát hiện này có ý nghĩa đối với hiện tại, cho rằng hệ
thống truyền thống đang gặp vấn đề. Nghiên cứu cũng đã tiết lộ những lợi ích của hệ
thống truyền thống như tính toán chi phí đơn giản, dễ sử dụng và cho phép báo cáo

khảo sát thành 04 nhóm mức độ chấp nhận vận dụng hệ thống ABC gồm: Chấp nhận
(Adopters), Loại bỏ (Rejecters), đang xem xét (Under consider), không cân nhắc đến
(Not consider).
Theo kết quả nghiên cứu đạt được, Fawzi (2008) cho rằng các nhân tố nêu ra
đều có tác động đến việc công ty xem xét vận dụng hệ thống kế toán ABC và đặc biệt
nhân tố kỹ thuật có mức ảnh hưởng lớn đến việc vận dụng hệ thống ABC vào trong
các doanh nghiệp và gợi ý cần mở rộng nghiên cứu sâu hơn về nhân tố này.


11

Hình 1.1: Mô hình nghiên cứu sự chấp nhận hệ thống kế toán ABC
Nguồn: Fawzi, 2008, trang 160
Nghiên cứu của Zhang Yi Fei và Che Ruhana Isa:
- “Factors Influencing Activity-Based Costing Success: A Research
Framework”, Zhang Yi Fei và Che Ruhana Isa, 2010.
Tác giả Zhang và Che (2010) ghi nhận với thực trạng hiện tại là nền sản xuất
ngày càng tiên tiến và môi trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt, hệ thống kế toán
ABC ra đời và lợi ích mang lại của nó ngày càng thu hút được sự chú ý của các nhà
nghiên cứu. Tuy nhiên theo Zhang và Che (2010) cho rằng trong giai đoạn từ năm



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status