Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý thuế của nhà nước đối với định giá chuyển giao trong hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài từ thực tế của TP.HCM - Pdf 66

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM

NGUYỄN THỊ HOÀNG ANH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. Hồ Chí Minh – Năm 2004


- 1 -

MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU ................................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1
ĐỊNH GIÁ CHUYỂN GIAO VÀ HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ
THUẾ TRONG DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ TRỰC
TIẾP NƯỚC NGOÀI ............................................................................................... 4
1. 1 Đònh giá chuyển giao ........................................................................................ 4
1. 1. 1 Khái niệm ĐGCG .................................................................................... 4
1. 1. 2 Nguyên tắc giá thò trường (The Arm’s Length Principle ALP)......................................................................................................... 5
1. 1. 3 Các phương pháp ĐGCG......................................................................... 6
1. 1. 3. 1 Phương pháp giá tự do có thể so sánh được
(the Comparable Uncontrolled Price method CUP) ........................................................................................ 6
1. 1. 3. 2 Phương pháp giá bán lại (Resale Price method RP) ........................................................................................... 7
1. 1. 3. 3 Phương pháp chi phí cộng thêm (Cost Plus method CP)........................................................................................... 7
1. 1. 3. 4 Phương pháp chiết tách lợi nhuận (Profit Split method PS) ........................................................................................... 8
1. 1. 3. 5 Phương pháp lợi nhuận ròng của nghiệp vụ
chuyển

2. 1. 2 Các vấn đề về thuế liên quan đến ĐGCG .......................................... 26
2. 1. 2. 1 Một số quy đònh về Thuế xuất, nhập khẩu............................... 26
2. 1. 2. 2 Một số quy đònh về thuế Thu nhập doanh
nghiệp ..................................................................................... 27
2. 1. 2. 3 Các Hiệp đònh tránh đánh thuế hai lần................................... 28
2. 1. 3 Ưu, nhược điểm ..................................................................................... 28
2. 2 Tình hình ĐGCG tại TPHCM......................................................................... 30
2. 2. 1 Phân tích các hành vi chuyển giá.......................................................... 30
2. 2. 2 Phân tích các chính sách quản lý hoạt động ĐGCG đã
thực hiện ở Việt Nam và TPHCM.......................................................... 38
2. 3 Những thành tựu và tồn tại trong ĐGCG tại TPHCM ................................ 39


- 3 -

2. 4 Nguyên nhân .................................................................................................... 40
CHƯƠNG 3
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ
THUẾ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG ĐGCG TRONG LĨNH VỰC
FDI. ........................................................................................................................... 42
3. 1 Hoàn thiện môi trường đầu tư và pháp lý ..................................................... 42
3. 2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý thuế đối với
hoạt động ĐGCG ............................................................................................. 43
3. 2. 1 Xây dựng hệ thống luật pháp về ĐGCG............................................. 43
3. 2. 1. 1 Ban hành các Luật liên quan đến ĐGCG................................ 43
3. 2. 1. 2 Thống nhất và thể chế bằng luật một số khái
niệm ........................................................................................ 45
3. 2. 1. 3 Ban hành quy đònh về lưu trữ và thu thập thông
tin ............................................................................................ 46
3. 2. 1. 4 Ban hành các quy đònh về kê khai hoạt động

cách hoạt động ngân hàng................................................................. 71
KẾT LUẬN .............................................................................................................. 74
Tài liệu tham khảo
Các phụ lục


- 5 -

MỞ ĐẦU
1.

Ý nghóa và tính cần thiết của đề tài nghiên cứu

Hòa cùng xu hướng phát triển kinh tế của các quốc gia trên thế giới, Việt
Nam đang trở mình thực hiện nhiều quan điểm đổi mới kinh tế, cách thức quản
lý; tận dụng và phát huy tối đa những thế mạnh của cơ chế thò trường; đặt dấu
chấm hết dứt khoát với những tồn tại không thích hợp.
Cùng với quá trình đổi mới nền kinh tế đất nước, hoạt động đầu tư trực
tiếp nước ngoài (FDI) những năm qua đã diễn ra rất sôi động và đã thu hút được
những thành quả đáng khích lệ, thể hiện vai trò không thể thiếu được của nó
trong chiến lược phát triển kinh tế – xã hội tại thành phố Hồ Chí Minh
(TPHCM) và trên cả nước.
Tuy nhiên, bên cạnh các kết quả đạt được, việc thu hút, đònh hướng, quản
lý và sử dụng FDI vẫn còn một số hạn chế, vướng mắc mà biểu hiện rõ rệt là
tình trạng giảm sút về vốn FDI và giảm sút nguồn đóng góp của các doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (ĐTNN) trên đòa bàn TPHCM cho ngân sách
nhà nước trong các năm gần đây. Một trong những nguyên nhân tạo ra sự sụt
giảm trong việc thu ngân sách là do các doanh nghiệp FDI khai lỗ rất cao, đònh
giá chi phí đầu vào và giá bán đầu ra không theo giá thò trường, trong khi đó cán
bộ thuế cũng như các cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam không dễ dàng gì

9 Nghiên cứu và làm rõ cơ sở lý luận, kinh nghiệm về ĐGCG, quản lý
thuế nhằm xác lập các luận cứ khoa học cho việc xây dựng các quan điểm và
giải pháp quản lý thuế và ĐGCG trong doanh nghiệp FDI một cách có hiệu quả.
9 Phân tích thực trạng, nhận xét thành tựu và tồn tại về tình hình hoạt
động ĐGCG, thực trạng quản lý thuế trong lónh vực này trên đòa bàn TPHCM
trong những năm vừa qua.
9 Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý thuế của
Nhà nước đối với ĐGCG trong hoạt động FDI tại TPHCM nói riêng và trên cả
nước nói chung.
3.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu vấn đề mang nặng tính đònh tính hơn là đònh lượng, lại có yếu
tố tế nhò, vừa liên quan đến nhiều lónh vực khoa học khác nhau như: kinh tế, tài
chính, luật pháp … vừa bao trùm lên cả những vấn đề ở phạm vi quốc tế…, đề tài


- 7 -

ĐGCG vì thế rất rộng và khó trình bày. Tuy nhiên, đề tài chỉ giới hạn phạm vi
vào lónh vực quản lý thuế đối với hoạt động ĐGCG trong các doanh nghiệp FDI
để có được sự nghiên cứu tập trung cần thiết, những vấn đề khác chỉ được
nghiên cứu giải quyết khi có liên quan.
4.

Phương pháp nghiên cứu

Đề tài đã được sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu như:
phương pháp phân tích đònh lượng và đònh tính, phân tích hệ thống, phương pháp

CHƯƠNG 1
ĐGCG VÀ HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ THUẾ TRONG DOANH NGHIỆP CÓ
VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI .
ĐGCG là hoạt động diễn ra trên phạm vi quốc tế, có sự tham gia của
nhiều chủ thể khác nhau với những giao dòch phức tạp trên cơ sở các ảnh hưởng
nhất đònh của các bên tham gia.
1. 4

ĐGCG

1. 1. 7

Khái niệm ĐGCG

Ngày nay, các tập đoàn tư bản xuyên quốc gia đã và đang quyết đònh hầu
hết các hoạt động của tất cả các cao trào kinh tế trong bối cảnh toàn cầu hóa.
Các MNC đang ngày một trở thành người nắm thế thống trò trên thò trường thế
giới, phá vỡ rào cản quốc gia và thiết lập hệ thống điều hành thế giới… MNC là
chủ thể chính của hoạt động ĐGCG trong bối cảnh hội nhập và toàn cầu hóa.
Mọi lý luận, khái niệm về ĐGCG đều là những vấn đề đặt dưới lăng kính hoạt
động sản xuất kinh doanh của các MNC với các nghiệp vụ chuyển giao nội bộ.
Lý thuyết tồn tại MNC và FDI cũng như các tác động của MNC thông qua hoạt
động FDI đối với các nước được trình bày trong Phụ lục 06 của luận văn.
Để thực hiện nghiệp vụ chuyển giao nội bộ đòi hỏi các MNC phải xây
dựng cho mình một cơ cấu tổ chức chặt chẽ với đầy đủ các thành phần cần thiết
như bộ phận chi phí giá thành (cost center), bộ phận doanh thu tiêu thụ (revenue
center), bộ phận tính toán lợi nhuận (profit center), bộ phận kế hoạch đầu tư
(investment center), hoạt động theo chiến lược phân quyền (decentralisation)
với các chính sách rõ ràng để thực hiện nghiệp vụ chuyển giao nội bộ - một
nghiệp vụ mang đầy đủ màu sắc của khoa học và nghệ thuật.


Mọi giao dòch thương mại trong môi trường hoạt động bình thường, giữa
các công ty không liên kết sẽ được thực hiện theo nguyên tắc “thuận mua vừa
bán”. Dưới ánh sáng của qui luật giá trò, cung cầu, cạnh tranh… và các yếu tố
khách quan khác của thò trường, giá thò trường được hình thành và luôn luôn
trong trạng thái sẵng sàng biến động. Trên thực tế có rất nhiều yếu tố tham gia
vào quá trình hình thành giá thò trường, vừa có yếu tố chủ quan, vừa có yếu tố
khách quan, vừa có yếu tố kinh tế, vừa có yếu tố phi kinh tế… Vì vậy, quá trình
hình thành nên giá thò trường là một quá trình vừa mang lý lẽ khoa học, vừa


- 10 -

mang màu sắc nghệ thuật. Nếu một giao dòch được thực hiện theo đúng giá thò
trường, thì giao dòch đó, xét về góc độ giá trò, là một giao dòch tương đối hoàn
hảo, công bằng.
Chính vì thế, OEDC thống nhất chọn giá thò trường làm cơ sở để xác đònh
giá cả của hàng hóa, dòch vụ trong các nghiệp vụ chuyển giao nội bộ.
ALP khi được áp dụng sẽ tạo nên một môi trường cạnh tranh lành mạnh,
tăng cường hoạt động thương mại quốc tế, giúp nền kinh tế phát triển một cách
hài hòa, cân đối theo đúng qui luật… ALP là một trong những cơ sở quan trọng
tạo nên sự công bằng về thuế, nhất là khi đứng trên góc độ toàn cầu.
Tuy nhiên, trong thực tế việc xác đònh giá thò trường của một loại hàng
hóa, dòch vụ không dễ dàng, đơn giản và không phải lúc nào cũng thực hiện
được, nhất là đối với những hàng hóa, dòch vụ đặc thù, hoặc nằm trong sự điều
chỉnh của pháp luật mang tính chất bảo mật…
Trong khi đó, các MNC thì luôn luôn tìm cách tối đa hóa lợi nhuận bằng
nhiều cách khác nhau, có kể đến việc tận dụng tính phức tạp của giá thò trường
để “qua mặt” các cơ quan thuế và cơ quan quản lý nhà nước. Thậm chí, cho đến
nay, nhiều quốc gia đều đang rất đau đầu trước khó khăn trong việc xác đònh giá


được đem ra so sánh và các ảnh hưởng lên giá cả đều có thể tính toán và điều
chỉnh được. Phương pháp CUP được xem là phương pháp ĐGCG trực tiếp, gần
gũi nhất với ALP và có độ chính xác cao so với các phương pháp khác.
1. 1. 3. 7 Phương pháp giá bán lại (Resale Price method - RP)
Theo phương pháp này, nếu doanh nghiệp FDI hoạt động trong ngành
thương mại, có mua hàng hóa từ một công ty liên kết ở nước ngoài và không thể
xác đònh được giá mua thực tế trên thò trường tự do. Khi đó, giá thò trường của
nghiệp vụ chuyển giao này được xác đònh như sau: lấy giá mua hàng hóa của
một công ty thương mại độc lập A (tức là giá bán của doanh nghiệp FDI nêu
trên cho A) trừ bớt đi một phần chiết khấu tương ứng cho người bán lại. Khoản
chiết khấu này bao gồm các chi phí hoạt động liên quan đến việc bán hàng và
lợi nhuận tương ứng hợp lý dành cho người bán.
1. 1. 3. 8 Phương pháp chi phí cộng thêm (Cost Plus method - CP)
Phương pháp CP thường được sử dụng khi phương pháp CUP và phương
pháp RP tỏ ra kém hiệu quả hay không thể áp dụng được.
Phương pháp CP xác đònh giá thò trường của các chuyển giao liên kết căn
cứ vào tổng chi phí sản xuất của chuyển giao gốc được điều chỉnh bổ sung một
khoản nâng giá lợi nhuận thương mại, có tính tới sự tác động của các rủi ro có
liên quan. Khoản nâng giá này được tính toán sao cho giá cả trong chuyển giao
liên kết tương đương với giá thò trường trong các chuyển giao của một công ty
trong MNC với một bên thứ ba hay giữa các công ty hoàn toàn độc lập.


- 12 -

Theo phương pháp này, giá thò trường được xác đònh thông qua: Giá thành
sản xuất; một giá trò bổ sung thêm tỷ lệ với lợi nhuận gộp tương ứng; các điều
chỉnh phù hợp khác.
1. 1. 3. 9 Phương pháp chiết tách lợi nhuận (Profit Split method - PS)

áp dụng trong những điều kiện nhất đònh và không tránh khỏi những hạn chế
vốn có. Trong thực tế, không có phương pháp nào luôn phát huy tốt trong mọi
trường hợp nên việc lựa chọn phương pháp để áp dụng đòi hỏi các kỹ năng nghề


- 13 -

nghiệp của người thực hiện việc kiểm soát; bản chất hoạt động của MNC; tài
liệu, số liệu thu thập được và phải được cân nhắc trên cơ sở phương pháp đó có
thể đem lại sự gần đúng cao nhất ALP. Do đó, ĐGCG thường được xem là nghệ
thuật của khoa học ứng dụng hơn là một môn khoa học thực sự chính xác.
1. 1. 10

Phân biệt ĐGCG và “chuyển giá”

Như đã đề cập trong phần khái niệm về ĐGCG, ĐGCG không đồng nghóa
với “chuyển giá” (Thực chất của từ ‘chuyển giá” dùng ở đây là muốn nói đến
tình huống ĐGCG≠ ALP). Ta có thể làm một vài phép so sánh như sau:
Bảng 01 - So sánh ĐGCG và “chuyển giá”
Nội dung

ĐGCG

1. Bản chất

“Chuyển giá”

Mang tính khoa học Hoạt động thuần túy chủ quan.
khách quan.


học.

đa hóa lợi nhuận.

phẩm, Tất cả các sản phẩm, Chỉ các sản phẩm, dòch vụ có đặc điểm

dòch vụ áp dụng

dòch vụ trong giao dòch riêng biệt, độc quyền, gây được khó
chuyển giao nội bộ.

khăn trong việc xác đònh giá cả theo
ALP.

6. Động cơ

Kiểm soát nội bộ và Tối thiểu hóa rủi ro, tối đa hóa lợi
thực hiện công tác kế nhuận.
toán quản trò.

7. Tác động

Tích cực

Tiêu cực


- 14 -

Như vậy, “chuyển giá” là một hoạt động thuần tuý chủ quan, áp đặt về


Việc cho phép công ty con tại nước chủ nhà sử dụng tên hiệu, bản quyền…
của công ty mẹ, như trường hợp công ty liên doanh khách sạn bờ sông thanh
lòch Huế sử dụng nhãn hiệu có chữ “C” màu xanh của tập đoàn Vina group
Hongkong trong hoạt động thu hút khách du lòch.


- 15 -

-

Việc mua bán các loại nguyên vật liệu có tính đặc thù cao, có sẵn trong kho
hàng của công ty mẹ, nhưng lại hoàn toàn khan hiếm trong kho nguyên vật
liệu của một công ty thành viên ở một quốc gia khác. Ví dụ, công ty TNHH
AAA nhập khẩu nguyên liệu sản xuất sản phẩm dinh dưỡng đặc chế riêng
cho trẻ em thế hệ mới (Pedia Sure, Gain Advance, Gain IQ, Grow School…)
của hãng Abbott Laboratories, Hoa Kỳ.

-

Việc cung cấp các dòch vụ tư vấn các loại như tư vấn tài chính, tư vấn quản
lý, tư vấn kỹ thuật…, như trường hợp công ty Landmark hàng năm vẫn sử
dụng dòch vụ tư vấn quản lý của tập đoàn khách sạn Hongkong Shanghai
trong hoạt động kinh doanh cao ốc văn phòng của mình.

-

Việc tài trợ và nhận tài trợ liên quan đến các nguồn lực cơ bản của hoạt động
sản xuất kinh doanh như vốn, con người (cho vay không tính lãi, cử chuyên
gia hướng dẫn…)

lý, chi phí nguyên vật liệu, tài sản cố đònh hữu hình và vô hình…, vốn ĐTNN sẽ
“hợp pháp“ chuyển ra khỏi quốc gia nhận đầu tư; đồng thời đẩy bên liên doanh
nước chủ nhà dần dần mất vốn do phải chòu chi phí đầu vào quá lớn, gây thua lỗ
kéo dài. Kết cục là một bài toán thôn tính đã được các MNC giải xong.
Thứ hai, khi thuế suất thuế TNDN của nước chủ nhà cao hơn các nước
khác thì các MNC thực hiện hành vi chuyển giá để giảm thiểu số thuế phải nộp.
Khi đó, nguồn thu do chênh lệch thuế không đủ để bù đắp cho những khoản thất
thu thuế mà nước chủ nhà gánh chòu.
Thứ ba, khi các MNC có đủ sức mạnh tài chính để sẵn sàng chòu lỗ trong
một thời gian dài, bù vào đó là các chiến dòch quảng cáo tên hiệu, nhãn hiệu…
tạo nên luồng gió mạnh thổi tắt ngọn nến heo hắt của các công ty chưa chiếm
lónh được một vò trí vững chắc trên thương trường. Sự diệt vong hay đứng bên bờ
phá sản của các công ty này là tiếng chuông cảnh báo về sự thất bại trong chính
sách quản lý vó mô nền kinh tế, sự thay đổi cơ cấu ngành nghề đã đònh.
Thứ tư, xét trên bình diện toàn bộ nền kinh tế và trong dài hạn, nếu tình
trạng ĐGCG ≠ ALP kéo dài và nặng nề, năng lực cạnh tranh của quốc gia tiếp
nhận đầu tư sẽ bò suy giảm. Trong khi đó, việc nâng cao năng lực cạnh tranh
trong nền kinh tế toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế là điều kiện sống còn để tồn
tại và phát triển trên thò trường trong nước và quốc tế (Xem Phụ lục 09). Trong
thời buổi ngày nay, muốn giữ vững chính trò ắt phải phát triển kinh tế, bởi lẽ,


- 17 -

cạnh tranh giữa các quốc gia bây giờ không phải là ưu thế về ý thức hệ mà là về
thò trường và các nguồn lực khan hiếm. Thế mạnh về chính trò đã và đang phải
nhường chỗ cho thế mạnh về kinh tế.
1. 5

Quản lý thuế trong doanh nghiệp FDI

Thứ tư, hệ thống thuế phải đạt được những tiêu chuẩn mang tính nguyên
tắc và phổ biến là ổn đònh, rõ ràng, công bằng, đơn giản và hiệu quả.
Thứ năm, hệ thống thuế phải phù hợp với quá trình thực hiện tự do hóa
thương mại và hội nhập với kinh tế quốc tế của Việt Nam. Xu hướng thế giới
của các tổ chức quốc tế như WTO, ASEAN, APEC... tựu trung đều nhằm xóa bỏ
rào chắn phi thuế quan và thuế quan giữa các nước thành viên của từng khối,
giảm thuế nhập khẩu, không áp dụng chính sách thuế phân biệt giữa hàng sản
xuất trong nước và hàng nhập khẩu…
Như vậy, việc nâng cao hiệu quả quản lý thuế của Việt Nam trong bối
cảnh hội nhập và toàn cầu hóa phải đảm bảo việc đưa hệ thống thuế nước ta
ngày càng tương đồng với hệ thống thuế các nước, xóa bỏ dần hàng rào thuế
quan, giảm thuế suất thuế xuất nhập khẩu, áp dụng chính sách thuế áp dụng
bình đẳng cho các loại hàng hóa tiêu dùng trên phạm vi lãnh thổ quốc gia.
Phải khẳng đònh rằng, không có một giải pháp hay biện pháp nào có thể
đồng loạt giải quyết được một lúc tất cả các mục tiêu, bởi vì giữa các mục tiêu
luôn tồn tại những mâu thuẫn, thậm chí đối kháng (Ví dụ, khi tính thuế GTGT là
5% lên dòch vụ khoa học - kỹ thuật, nhưng lại đánh 10% lên dòch vụ khách sạn,
du lòch thì mục tiêu hiệu quả bò bỏ qua thay vào đó là mục tiêu công bằng…).
Điều quan trọng là các mục tiêu nêu trên phải được quán triệt một cách hài hòa
trong hệ thống thuế; tùy từng hoàn cảnh, điều kiện cụ thể mà chọn mục tiêu nào
cần phải giải quyết trước, mục tiêu nào có thể tạm thời gác lại…
Để góp phần thực hiện tốt, hài hòa các mục tiêu đã phân tích ở trên, đảm
bảo chương trình cải cách thuế trong tương lai đạt hiệu quả cao, việc đề ra những
giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý thuế đối với hoạt động ĐGCG trong lónh
vực FDI là một trong những vấn đề trọng tâm cần xem xét.


- 19 -

Hiện nay vẫn còn một số quan điểm trái ngược nhau về tác động của thuế


công thức tính thuế. Đó là: Số thuế phải nộp (phải thu) = giá tính thuế x thuế
suất. Việc xác đònh giá tính thuế là vấn đề phức tạp nhất và thay đổi theo từng
luật thuế. Chính giá tính thuế là công cụ được các MNC sử dụng để thực hiện
ĐGCG ≠ ALP bằng cách đònh cao hoặc thấp giá nhập khẩu vật tư, tài sản (đối
phó với thuế nhập khẩu), giá bán thành phẩm hàng hóa (đối phó với thuế
GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt), từ đó tăng hoặc giảm lợi nhuận chòu thuế (đối
phó với thuế TNDN)… Chính vì vậy, việc quản lý số thuế phải nộp của các
doanh nghiệp FDI quay trở về góc độ quản lý giá cả mua, bán, nhập khẩu vật tư,
hàng hóa; quản lý việc chuyển giao chi phí giữa các công ty liên kết với nhau
thông qua giá chuyển giao nội bộ.
Ba là, nguyên tắc đánh thuế theo lãnh thổ, theo quốc tòch hay theo nơi cư
trú sẽ tác động đáng kể đến việc xác đònh đối tượng nộp thuế. Hiện nay, các
MNC có mạng lưới rộng khắp trên toàn thế giới. Giao dòch của các MNC có thể
xảy ra ở Việt Nam ngay cả khi MNC này không là pháp nhân tại Việt Nam (các
nhà thầu cung cấp dòch vụ cho doanh nghiệp FDI hay cho các doanh nghiệp khác
tại Việt Nam). Khi đó, công tác quản lý thuế đòi hỏi phải chú trọng đến việc xác
đònh đúng đắn đối tượng nộp thuế. Đây là nền tảng căn bản làm cơ sở cho việc
“khoanh vùng” tính thuế, không bỏ sót hay bắt oan khi đã xác đònh đúng ai là
người nộp thuế, từ đó việc xác đònh số thuế phải nộp mới có ý nghóa.
Bốn là, trong các luật thuế (nhất là thuế giá trò gia tăng, thuế tiêu thụ đặc
biệt, thuế xuất nhập khẩu…) các sản phẩm, hàng hóa, dòch vụ nào là đối tượng
chòu thuế hay miễn thuế luôn được đề cập đến một cách rõ ràng. Nếu không,
công tác quản lý các đối tượng chòu thuế này sẽ gặp nhiều khó khăn, vướng
mắc. Đó là chưa kể đến, các sản phẩm, hàng hóa, dòch vụ chuyển giao nội bộ
giữa các công ty liên kết, các doanh nghiệp FDI có ảnh hưởng đáng kể với nhau.
Việc xác đònh đúng bản chất sản phẩm, đúng tên gọi hàng hóa, đúng nội dung
dòch vụ… của các đối tượng chuyển giao nội bộ này đặc biệt có tính chất quyết
đònh thành bại trong quản lý thuế các doanh nghiệp FDI nhìn từ góc độ ĐGCG.


Đối chiếu dữ liệu với bên thứ ba và sử dụng dữ liệu bí mật. Những quy
đònh của ATO chỉ rõ rằng chính phủ sẽ không hạn chế việc sử dụng dữ liệu có
sẵn khi đang tiến hành việc kiểm tra hoạt động ĐGCG ≠ ALP tại đơn vò. Hơn thế
nữa, ngay khi tài liệu và chu trình đònh giá của đơn vò là có chất lượng cao, cán
bộ kiểm tra vẫn sẽ đối chiếu với dữ liệu của bên thứ ba.
Nếu xảy ra sự không nhất quán không thể giải thích được của đơn vò và
dữ liệu so sánh thì cán bộ kiểm tra sẽ sử dụng những dữ liệu bí mật (có giải thích


- 22 -

và cung cấp thông tin hữu ích để mô tả cho đơn vò thấy rằng dữ liệu thu thập
được là đúng đắn và phù hợp).
1. 3. 6

Tại Trung Quốc

Chính phủ Trung Quốc đang đẩy mạnh việc kiểm tra hoạt động của các
MNC, đặc biệt là các hành vi ĐGCG ≠ ALP. Những điểm nổi bật gồm:
Chọn lựa đối tượng kiểm tra: Cơ quan thuế nhà nước Trung Quốc (STA)
tập trung chọn những trường hợp ít phức tạp để có thể dễ dàng đánh giá với
những thông tin thích hợp. Những đối tượng mà STA chú ý cũng bao gồm đơn vò
có 100% vốn đầu tư nước ngoài có kim ngạch xuất khẩu lớn; đơn vò cung cấp
nguyên liệu và bán thành phẩm được kiểm soát bởi những đơn vò liên quan là
bên nước ngoài; đơn vò trong nước nhưng chòu sự kiểm soát của nước ngoài …
Hướng dẫn cụ thể về các phưong pháp, thủ tục ĐGCG: STA đã ban hành
thông tư hướng dẫn cụ thể nhất về các phương pháp đònh giá có thể được chấp
nhận; hồ sơ xuất trình và tiêu chuẩn chọn lựa cho mục tiêu kiểm toán… theo
thông lệ quốc tế và những hướng dẫn của OECD. Ngoài ra, các phương pháp PS,
TNM cũng được quan tâm.

Mỹ đang ngự trò trên thế giới với vò trí là quốc gia mạnh nhất về kinh tế
và có ảnh hưởng đáng kể trong quan hệ thương mại với Việt Nam và các nước.
Việt Nam đã ký kết thành công hiệp đònh thương mại Việt - Mỹ (xem Phụ lục
02). Thêm nữa, các nhà đầu tư Mỹ đã và đang chọn Việt Nam là đích đến. Hiện
nay, Việt Nam đang trên bàn đàm phán gia nhập WTO, trong đó Mỹ là một
thành viên chính thức. Chính vì thế, tìm hiểu chính sách và biện pháp quản lý
hoạt động ĐGCG của Mỹ, từ đó rút ra được bài học cho nền kinh tế Việt Nam,
quản lý tốt các MNC của Mỹ tại Việt Nam, nâng cao mối quan hệ thương mại
tích cực giữa Mỹ và Việt Nam là thực sự cần thiết trong bối cảnh hiện nay.
Nếu Úc là nước đã từng áp dụng chính sách ĐGCG từ những năm 1980 thì
Mỹ là nước chỉ mới thực hiện chế độ ĐGCG trong thời gian gần đây. Nếu như
nền tảng chính sách ĐGCG của Úc là phù hợp với quy đònh của OECD (dựa trên
cơ sở của nghiệp vụ chuyển giao) thì chính sách của Mỹ căn bản dựa trên lợi
nhuận, với hàm ý đạt được sự công bằng về thuế.
Giải quyết ĐGGG, Mỹ nhằm vào hai vấn đề chính: Thứ nhất là công tác
luật hóa quy đònh quản lý ĐGCG. Thứ hai là hoàn thiện thủ tục nhằm thực hiện
tiến trình áp dụng thỏa thuận đònh giá trước - APA.
Để giải quyết vấn đề thứ nhất, Mỹ đã sửa đổi Luật thuế nội đòa cho phù
hợp với các tiêu chuẩn về thu nhập và ban hành các quy tắc điều chỉnh nghiệp
vụ của các bên liên kết theo hướng chặt chẽ hơn nhằm tăng cường hiệu quả


- 24 -

quản lý ĐGCG. Các quy tắc này quy đònh việc xuất trình các tài liệu chứng minh
hoạt động ĐGCG. Khi phát hiện doanh nghiệp có hành vi ĐGCG ≠ ALP và phải
có sự điều chỉnh sau kiểm tra thì doanh nghiệp bò điều chỉnh phải chòu một
khoản phạt nhất đònh bao gồm Phạt chuyển giá trong giao dòch và Phạt bổ sung
Cần lưu ý rằng, trong môi trường nước Mỹ, các thông tin phải được lưu giữ và
phân tích, phân loại sao cho vừa có thể nắm bắt được những thỏa thuận về giá


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status