BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
-----oOo----VÕ THỊ THÚY HẰNG
NGHIÊN CỨU CẤU TRÚC TÀI CHÍNH
ẢNH HƯỞNG ĐẾN NỢ VAY NGÂN HÀNG
CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT
TRÊN SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Thành phố Hồ Chí Minh, Năm 2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
-----oOo----VÕ THỊ THÚY HẰNG
NGHIÊN CỨU CẤU TRÚC TÀI CHÍNH
ẢNH HƯỞNG ĐẾN NỢ VAY NGÂN HÀNG
CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT
TRÊN SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành
: Tài chính - Ngân hàng
Mã số
: 60340201
học Kinh Tế Thành phố Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện thuận lợi
cho tôi học tập và nghiên cứu trong suốt thời gian qua.
Quý Thầy Cô Trường Đại học Kinh Tế Thành phố Hồ
Chí Minh đã nhiệt tình giảng dạy cho tôi trong suốt quá trình
tham gia học tập tại Trường.
PGS-TS. Trầm Thị Xuân Hương đã tận tình hướng dẫn,
và có những ý kiến đóng góp quý báu đã giúp tôi hoàn thành
luận văn này.
Cuối cùng, nhưng không kém phần quan trọng, tôi xin
gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến gia đình, bạn bè, đồng
nghiệp đã tạo điều kiện thuận lợi nhất và hỗ trợ tôi trong suốt
quá trình học tập, nghiên cứu.
Trân trọng cảm ơn,
Thành phố Hồ Chí Minh, Ngày 28 tháng 11 nam 2012
Tác giả luận văn
VÕ THỊ THÚY HẰNG
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ADB
: Ngân hàng phát triển Châu Á (Asian Development Bank)
BASEL
: Ủy ban giám sát ngân hàng quốc tế
OECD
: Tóm tắt mô tả thống kê các biến độc lập ........................................ 47
Bảng 3.3
: Kết quả kiểm định Hausman mô hình 1 ............................................ 49
Bảng 3.4
: Tác động các biến độc lập đến cấu trúc tài chính ........................... 50
Bảng 3.5
: Kiểm định sự bằng nhau của các tác động cố định .......................... 50
Bảng 3.6
: Hệ số tác động cố định của các yếu tố tác động lên cấu trúc tài chính51
Bảng 3.7
: Kết quả kiểm định Anova mô hình 1 ................................................ 52
Bảng 3.8
: Kết quả kiểm định Levene’s mô hình 1 ............................................ 52
Bảng 3.9
: Kết quả kiểm định Hausman mô hình 2 ........................................... 54
Trang
Hình 1.1 : Cấu trúc vốn tối ưu và giá trị doanh nghiệp ........................................ 10
Hình 1.2 : Trật tự phân hạng của các lựa chọn tài trợ ......................................... 11
Hình 3.1 : Tổng nợ theo ngành từ năm 2008 – 2011 ........................................... 75
Hình 3.2 : Tổng nợ vay ngân hàng theo ngành từ năm 2008 – 2011 ................... 76
DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC
Trang
Phụ lục 1 : Danh sách các doanh nghiệp chọn mẫu khảo sát ................................ 91
Phụ lục 2 : Mối quan hệ tác động của cấu trúc tài chính giữa các ngành theo kiểm
định Tamhane mô hình 1 .....................................................................97
Phụ lục 3 : Mối quan hệ tác động của nợ vay ngắn hạn giữa các ngành theo kiểm
định Tamhane mô hình 2. ..................................................................102
Phụ lục 4 : Mối quan hệ tác động của nợ vay dài hạn giữa các ngành theo kiểm
định Tamhane mô hình 2. ..................................................................105
Phụ lục 5 : Quy trình cho vay ..............................................................................108
Phụ lục 6 : Bộ chị tiêu của cấu trúc tài chính ......................................................110
Phụ lục 7 : Bộ chỉ tiêu của nợ vay ngân hàng......................................................112
i
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC HÌNH VẼ
DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC
1.3 MỐI QUAN HỆ GIỮA CẤU TRÚC TÀI CHÍNH VÀ NỢ VAY NGÂN
HÀNG CỦA DOANH NGHIỆP ...........................................................................20
1.4 CÁC NHÂN TỐ QUYẾT ĐỊNH CẤU TRÚC TÀI CHÍNH ẢNH HƢỞNG
NỢ VAY NGÂN HÀNG CỦA DOANH NGHIỆP..............................................23
1.4.1 Lợi nhuận .....................................................................................................23
1.4.2 Tài sản hữu hình ...........................................................................................24
1.4.3 Thuế thu nhập doanh nghiệp ........................................................................25
1.4.4 Quy mô doanh nghiệp ..................................................................................26
1.4.5 Cơ hội tăng trƣởng .......................................................................................28
1.4.6 Thời gian niêm yết .......................................................................................29
1.4.7 Tính thanh khoản..........................................................................................30
1.4.8
Đặc điểm riêng của sản phẩm ..................................................................30
1.4.9 Doanh thu .....................................................................................................31
1.4.10 Ngành .........................................................................................................31
Chƣơng 2: MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU CẤU TRÖC TÀI CHÍNH TÁC ĐỘNG ĐẾN
NỢ VAY NGÂN HÀNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT TRÊN SỞ
GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH.............................34
2.1 KÝ HIỆU BIẾN NGHIÊN CỨU ....................................................................34
2.2 TÓM TẮT CÁC KẾT QUẢ LÝ THUYẾT VÀ NGHIÊN CỨU THỰC
NGHIỆM ...............................................................................................................35
2.2 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU .............................................................................36
2.2.1 Mô hình 1: Mô hình nghiên cứu mối quan hệ giữa các nhân tố tác động
đến cấu trúc tài chính ........................................................................................37
2.2.2 Mô hình 2: Mô hình nghiên cứu các nhân tố tác động đến nợ vay ngân
hàng ngắn hạn. ..................................................................................................38
2.2.3 Mô hình 3: Mô hình nghiên cứu các nhân tố tác động đến nợ vay ngân
hàng dài hạn. .....................................................................................................39
3.3.4 Phân tích sự khác biệt về nợ vay ngân hàng ngắn hạn giữa các ngành
trong nghiên cứu ...............................................................................................56
3.4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU MÔ HÌNH 3 ........................................................58
3.4.1 Kiểm định Hausman.................................................................................58
3.4.2 Kết quả ƣớc lƣợng ....................................................................................58
3.4.3 Kiểm định mô hình ..................................................................................59
2.4.4 Phân tích sự khác biệt về nợ vay ngân hàng dài hạn giữa các ngành trong
nghiên cứu .........................................................................................................61
3.5 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU MÔ HÌNH 4 ........................................................63
3.5.1 Kiểm định Hausman.................................................................................63
3.5.2 Kết quả ƣớc lƣợng ....................................................................................63
iv
3.6 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU MÔ HÌNH 5 ........................................................66
3.6.1 Kiểm định Hausman.................................................................................66
3.6.2 Kết quả ƣớc lƣợng ....................................................................................66
3.7 PHÁT HIỆN MỚI TỪ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ........................................68
3.8
HẠN CHẾ CỦA MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU..............................................73
3.9
ĐÁNH GIÁ VIỆC SỬ DỤNG VỐN VAY CỦA CÁC DOANH NGHIỆP
NIÊM YẾT TRÊN SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TP.HCM......................73
Chƣơng 4: ĐỀ XUẤT THEO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỐI VỚI DOANH
NGHIỆP NIÊM YẾT, NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ
TÍNH CẤP THIẾT VÀ XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
Theo xu thế phát triển của nền kinh tế xã hội thì các tổ chức tài chính ở Việt
Nam ngày càng phát triển, đặc biệt là sự phát triển của các ngân hàng thƣơng mại
trong những năm gần đây, tạo nhiều điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp tiếp
cận với vốn đi vay đáp ứng với nhu cầu cần thiết của doanh nghiệp mình.
Từ năm 2008 đến nay, diễn biến kinh tế vĩ mô của các quốc gia trên thế giới
và Việt Nam phức tạp; thị trƣờng tài chính thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng
bắt đầu gặp khó khăn do ảnh hƣởng của khủng hoảng tài chính toàn cầu. Năm 2011,
9 tháng đầu năm 2012 và những năm tiếp theo tiếp tục là những năm khó khăn.
Điều đó làm ảnh hƣởng rất lớn đến việc sử dụng nợ vay và tiếp cận nợ vay ngân
hàng của các doanh nghiệp Việt Nam. Theo số liệu từ Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ, cho
biết 9 tháng đầu năm 2012, có hơn 40 nghìn doanh nghiệp đang gặp khó khăn, phải
giải thể hoặc tạm ngừng hoạt động, tăng 6,5% so với cùng kỳ năm 2011. Điều đáng
lƣu ý là từ đầu năm 2011 cho đến hết Quý III năm 2012 đã có khoảng xấp xỉ
100.000 doanh nghiệp ngừng hoạt động, giải thể và phá sản. Con số này rất lớn,
trong khi các năm trƣớc, mỗi năm chỉ có khoảng 5 – 7.000 doanh nghiệp giải thể và
phá sản. Nguyên nhân chủ yếu là do hoạt động không hiệu quả và mất khả năng
thanh khoản, khoản nợ tăng lên trong cấu trúc tài chính của doanh nghiệp mà trong
đó chủ yếu là nợ vay ngân hàng, một gánh nặng cho doanh nghiệp, từ thực tế này,
tác giả đặt ra vấn đề cần nghiên cứu cấu trúc tài chính ảnh hƣởng đến nợ vay ngân
hàng nhƣ thế nào?.
Từ trƣớc đến nay, hầu hết các nghiên cứu liên quan cấu trúc tài chính đều
không đề cập đến nợ vay hoặc một số nghiên cứu số liệu khảo sát chỉ dừng lại ở 1
năm nên chƣa thấy đƣợc tác động theo thời gian,...
Do vậy, tác giả tiến hành thu thập số liệu 4 năm để xây dựng mô hình tìm ra
mối quan hệ để chứng minh sự ảnh hƣởng của cấu trúc tài chính đến nợ vay ngân
hàng với mẫu nghiên cứu 170 doanh nghiệp niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng
khoán Thành phố Hồ Chí Minh. Nhằm cung cấp cho các nhà nghiên cứu cơ sở thực
Minh.
3
- Phạm vi nghiên cứu: tác giả sử dụng số liệu báo cáo tài chính từ năm 2008
đến năm 2011 của 170 doanh nghiệp thuộc 11 ngành (ngoại trừ các doanh nghiệp
hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm thuộc mã ngành K theo danh sách phân
ngành của Ủy ban chứng khoán Nhà nƣớc Việt Nam năm 2011) niêm yết trên Sở
Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh đã đƣợc kiểm toán bởi Công ty
kiểm toán độc lập theo quy định của Bộ Tài chính. Tác giả chọn mẫu hơn 50% số
lƣợng doanh nghiệp tính đến cuối ngày 31/12/2011 theo từng nhóm ngành đƣợc
phân loại theo Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh.
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Tác giả sử dụng các phƣơng pháp thu thập dữ liệu từ các phƣơng tiện thông
tin đại chúng đáng tin cậy, các tài liệu chuyên ngành, các kết quả nghiên cứu trƣớc đó.
- Sử dụng các phƣơng pháp tính toán, so sánh, làm sạch dữ liệu trƣớc khi đƣa
vào mô hình tính toán.
- Xây dựng các nhân tố đƣa vào mô hình kinh tế lƣợng, bằng phƣơng pháp hồi
quy tuyến tính
- Sử dụng các chƣơng trình nhƣ Microsoft Office Excel, Eviews để hỗ trợ tính
toán trong nghiên cứu.
KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN
Luận văn đƣợc chia làm 4 chƣơng. Bao gồm:
Chƣơng 1: TỔNG QUAN VỀ CẤU TRÚC TÀI CHÍNH ẢNH HƢỞNG ĐẾN
NỢ VAY NGÂN HÀNG CỦA DOANH NGHIỆP
Chƣơng 2: MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU CẤU TRÖC TÀI CHÍNH TÁC ĐỘNG
ĐẾN NỢ VAY NGÂN HÀNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP
NIÊM YẾT TRÊN SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH
PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CẤU TRÖC TÀI CHÍNH TÁC ĐỘNG
tạo ra đòn bẩy. Đối với ngân hàng, căn cứ vào đòn bẩy tài chính để ấn định mức lãi
suất cho vay. Đối với doanh nghiệp, đòn bẩy tài chính sẽ giúp cho nhà quản lý lựa
chọn cấu trúc tài chính hợp lý nhất cho doanh nghiệp. Thông qua đòn bẩy tài chính
nhà đầu tƣ thấy đƣợc rủi ro về tài chính của doanh nghiệp và từ đó dẫn đến các
quyết định đầu tƣ của mình.
Cấu trúc tài chính là một khái niệm trừu tƣợng, nên khi nghiên cứu về lĩnh
vực này, các nhà nghiên cứu đã cụ thể hóa bằng nhiều cách đo khác trong các công
trình của mình. Đây là một vấn đề cần quan tâm vì mỗi cách đo lƣờng khác nhau
đều ảnh hƣởng đến kết quả nghiên cứu, không giống nhƣ các định nghĩa phổ biến
trong các giáo trình tài chính. Rajan và Zingales (1995) cho rằng định nghĩa về cấu
trúc tài chính tùy thuộc vào mục tiêu phân tích. Theo đó, cấu trúc tài chính cũng
hàm ý đòn bẩy tài chính hay đòn bẩy nợ. Do vậy, tác giả sử dụng chỉ tiêu tổng nợ
5
trên tổng tài sản để đại diện cho cấu trúc tài chính nhằm phản ánh mức độ sử dụng
nợ trong cấu trúc tài chính của từng doanh nghiệp và đƣợc tính toán nhƣ :
Tổng nợ
Cấu trúc tài chính
=
(1.1)
Tổng tài sản
1.1.2 Các thành phần của cấu trúc tài chính
Vốn chủ sở hữu: là các nguồn vốn thuộc sở hữu của doanh nghiệp. Nguồn
vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp bao gồm: vốn đầu tƣ của chủ sở hữu, thặng dƣ
vốn cổ phần, các khoản chênh lệch do đánh giá lại tài sản, chênh lệch tỷ giá, các
quỹ và lợi nhuận sau thuế chƣa phân phối. Đặc trƣng của nguồn vốn chủ sở hữu là
áp dụng một cấu trúc tài chính tối ƣu cho tất cả các doanh nghiệp. Do vậy, mỗi một
doanh nghiệp có thể xác định cho mình một cấu trúc tài chính riêng để tìm kiếm lợi
nhuận cao, chi phí sử dụng vốn, rủi ro thấp thì phải dựa vào những cơ sở lý thuyết
và những nghiên cứu thực nghiệm trƣớc đó về cấu trúc tài chính.
1.1.3 Một số lý thuyết về cấu trúc tài chính của doanh nghiệp
1.1.3.1 Lý thuyết MM của Modigliani và Miller
Năm 1958, lý thuyết MM (Franco Modigliani và Merton Miller) cho rằng
trong thị trƣờng hoàn hảo thì chi phí sử dụng vốn bình quân của doanh nghiệp và
giá trị của doanh nghiệp độc lập với cấu trúc vốn. Đây là lý thuyết quan trọng làm
tiền đề cho các nghiên cứu tiếp theo của các nhà kinh tế học.
Năm 1963, Modigliani và Miller tiếp tục nghiên cứu và đƣa ra quan điểm
mới về tính liên quan giữa cấu trúc vốn và giá trị doanh nghiệp với việc có tính đến
ảnh hƣởng của thuế thu nhập doanh nghiệp. Trong trƣờng hợp có thuế, giá trị một
doanh nghiệp sử dụng nợ bằng giá trị doanh nghiệp không sử dụng nợ ở cùng một
dạng rủi ro cộng với khoản lợi từ việc sử dụng nợ (khoản lợi này chính là hiện giá
của tấm chắn thuế do sử dụng nợ, giá trị của tấm chắn thuế hàng năm bằng thuế suất
thuế thu nhập doanh nghiệp nhân với tỷ lệ lãi vay và nhân với giá trị nợ). Nhƣ vậy,
theo MM việc sử dụng nợ hay tỷ số nợ tăng lên làm gia tăng giá trị doanh nghiệp vì
chi phí lãi vay là một khoản chi phí đƣợc khấu trừ trong thu nhập chịu thuế của
doanh nghiệp nên khi doanh nghiệp sử dụng nợ vay để tài trợ sẽ xuất hiện khoản tiết
kiệm bằng tiền tăng thêm đối với các nhà đầu tƣ.
Giá trị doanh
= Giá trị nếu đƣợc tài trợ hoàn
+
PV
(1.2)
Lý thuyết MM về cấu trúc vốn1 đƣợc xem là lý thuyết hiện đại lý giải quan
hệ giữa giá trị doanh nghiệp, chi phí sử dụng vốn và mức độ sử dụng nợ của doanh
nghiệp. Đây là lý thuyết quan trọng làm tiền đề cho các nghiên cứu tiếp theo của
các nhà kinh tế học.
1.1.3.2 Lý thuyết đánh đổi cấu trúc vốn
Lý thuyết đánh đổi cấu trúc vốn đề cập đến việc doanh nghiệp sẽ quyết định
1
Cấu trúc vốn (Capital structure). Trong phần liên quan đến các lý thuyết về cấu trúc tài chính của luận văn
này, tác giả sử dụng thuật ngữ “cấu trúc vốn” hàm ý là cấu trúc tài chính. Cấu trúc vốn của doanh nghiệp bao
gồm Nợ ngắn hạn thƣờng xuyên, nợ dài hạn và vốn chủ sở hữu. Cấu trúc tài chính bằng cấu trúc vốn cộng nợ
ngắn hạn tạm thời.
8
tài trợ bao nhiêu nợ và bao nhiêu vốn chủ sở hữu cho các hoạt động của mình nhằm
cân đối giữa chi phí và lợi nhuận. Lý thuyết đánh đổi cấu trúc xem xét ƣu nhƣợc
điểm của các nguồn tài trợ và thừa nhận các tỷ lệ nợ mục tiêu có thể khác nhau giữa
các doanh nghiệp2. Khi tài trợ bằng nợ thì chi phí lãi vay sẽ đƣợc khấu trừ trong thu
nhập chịu thuế của doanh nghiệp, do vậy làm tăng lợi nhuận sau thuế, làm tăng giá
trị doanh nghiệp từ đó làm tăng thu nhập trên mỗi cổ phần cho các cổ đông. Tuy
nhiên, nếu sử dụng nợ nhiều sẽ làm tăng chi phí khốn khó tài chính3 và từ đó làm
gia tăng rủi ro vỡ nợ. Lý thuyết đánh đổi cấu trúc vốn cho rằng doanh nghiệp nên sử
dụng nợ đến điểm tại đó giá trị biên của lá chắn thuế bằng với chi phí khốn khó tài
chính biên. (Frank và Goyal, 2007). Khi đó doanh nghiệp đạt đƣợc cấu trúc vốn tối
ƣu (Hình 1.1).
Điểm xác định cấu trúc vốn tối ƣu là tại đó với mỗi lƣợng nợ tăng thêm thì:
PV(tấm chắn thuế) = PV( chi phí khốn khó tài chính)
Các doanh nghiệp có tài sản hữu hình an toàn và nhiều thu nhập chịu thuế để đƣợc khấu trừ nên có tỷ lệ nợ
mục tiêu cao. Các doanh nghiệp không sinh lợi có các tài sản vô hình nhiều rủi ro nên dựa chủ yếu vào tài trợ
vốn cổ phần.
3
Chi phí khốn khó tài chính dịch từ “Financial distress cost.”
9
Hình 1.1 : Cấu trúc vốn tối ưu và giá trị doanh nghiệp
Giá trị thị trƣờng
doanh nghiệp (V)
VL = VU + TcD
PV(chi phí khốn khó
Giá trị doanh nghiệp
tài chính)
tối đa VL*
Giá trị thực
PV (tấm
chắn thuế)
VU
VU
Giá trị doanh nghiệp đƣợc tài trợ
Lý thuyết trật tự phân hạng nhấn mạnh đến giá trị của các thặng dƣ tài
chính4. Có thặng dƣ tài chính thì doanh nghiệp sẽ ƣu tiên lựa chọn tài trợ bằng vốn
nội bộ trƣớc mặc dù chi phí sử dụng vốn cao. Điều đó làm cho nợ vay ngân hàng
giảm trong cấu trúc tài chính của doanh nghiệp.
Hình 1.2: Trật tự phân hạng của các lựa chọn tài trợ
ĐẦU TƢ
Vốn nội bộ
Phát hành
Phát hành
chủ yếu là
nợ mới hay
cổ phần
lợi nhuận
vay nợ ngân
mới
giữ lại
hàng
Khi doanh nghiệp đã sử dụng
hết khả năng vay nợ, khi có
Tóm lại, theo lý thuyết chi phí đại diện thì doanh nghiệp nên sử dụng vốn
vay trong cấu trúc tài chính của mình. Tức là, nợ vay ngân hàng sẽ tăng lên trong
cấu trúc tài chính, điều đó, gây áp lực trả nợ cho các nhà quản lý sẽ làm giảm chi
phí đại diện.
1.1.3.5 Lý thuyết tín hiệu
Việc lựa chọn cấu trúc vốn của một doanh nghiệp có thể truyền những dấu
hiệu cho ngƣời đầu tƣ bên ngoài về thông tin của ngƣời bên trong doanh nghiệp. Lý
thuyết này bắt đầu từ công trình của Ross (1977) và Lyland, Pyle (1977). Theo đó,
nhà quản lý biết rõ hơn nhà đầu tƣ bên ngoài về triển vọng của doanh nghiệp. Khi
doanh nghiệp đƣợc dự báo sẽ có triển vọng hoạt động tốt, nhà quản lý không muốn
chia sẻ lợi nhuận với những ngƣời chủ sở hữu mới, tức là họ lựa chọn hình thức sử
dụng thêm nợ vay ngân hàng, nợ vay ngân hàng sẽ tăng lên. Ngƣợc lại, khi doanh
nghiệp dự báo có triển vọng không sáng sủa, nhà quản lý mong muốn chia sẻ những
rủi ro này với những ngƣời chủ mới của doanh nghiệp. Do vậy, khi một doanh
nghiệp công bố phát hành thêm cổ phần mới hay vay nợ, sự kiện này có thể đƣợc
coi là đang cung cấp một tín hiệu cho thị trƣờng tài chính về viễn cảnh tƣơng lai của
doanh nghiệp. Các hành động làm tăng nợ vay trong cấu trúc tài chính thƣờng gắn
với thu nhập cổ phần dƣơng và ngƣợc lại các hành động làm giảm nợ vay trong cấu
trúc tài chính thƣờng gắn với thu nhập cổ phần âm.
12
1.2 NỢ VAY NGÂN HÀNG CỦA DOANH NGHIỆP
1.2.1 Khái niệm nợ vay ngân hàng
Nợ vay ngân hàng của doanh nghiệp là một khoản tiền đƣợc ngân hàng cho
doanh nghiệp vay, nhằm sử dụng vào mục đích tài trợ cho hoạt động kinh doanh và
có thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.
Nợ vay ngân hàng của doanh nghiệp đƣợc cấu thành nên cấu trúc tài chính
của doanh nghiệp. Tùy theo quyết định tài trợ cũng nhƣ nhu cầu của doanh nghiệp
mà ngân hàng thiết kế các sản phẩm phù hợp tƣơng ứng với các thể loại ngắn hạn,
hồi đƣợc tiền cho vay đƣợc xem là rủi ro tín dụng.