BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
VŨ THÙY DÂNG
TÁC ĐỘNG CỦA CÁC NHÂN TỐ KINH TẾ
VĨ MÔ CƠ BẢN ĐẾN TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI
TẠI VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Tp. Hồ Chí Minh - Năm 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
VŨ THÙY DÂNG
TÁC ĐỘNG CỦA CÁC NHÂN TỐ KINH TẾ
VĨ MÔ CƠ BẢN ĐẾN TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI
TẠI VIỆT NAM
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS. TS. VÕ XUÂN VINH
1.6 Ý nghĩa khoa học và hạn chế của đề tài nghiên cứu ................................................. 3
1.7 Những điểm nổi bật của đề tài nghiên cứu ............................................................... 3
1.8 Cấu trúc của luận văn ................................................................................................ 3
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ................................................................................................ 4
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC
ĐÂY……………………………………………………………………………………5
2.1. Lý thuyết về tỷ giá hối đoái ...................................................................................... 5
2.2.1. Khái niệm về tỷ giá hối đoái .................................................................................5
2.2.2. Các loại tỷ giá hối đoái .........................................................................................5
2.2. Các nhân tố kinh tế vĩ mô ......................................................................................... 7
2.2.1. Tăng trưởng kinh tế .............................................................................................. 7
2.2.2. Lạm phát ...............................................................................................................9
2.2.3. Lãi suất................................................................................................................10
2.3. Mối quan hệ giữa tỷ giá hối đoái và các yếu tố kinh tế vĩ mô ................................ 11
2.3.1. Tỷ giá hối đoái và tăng trưởng kinh tế ............................................................... 11
2.3.2. Tỷ giá hối đoái với lãi suất .................................................................................17
2.3.3. Tỷ giá hối đoái với lạm phát ...............................................................................21
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 .............................................................................................. 26
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG BIẾN ĐỘNG TỶ GIÁ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 20002015…………………………………………………………………………………...27
3.1 Thực trạng của tỷ giá hối đoái tại Việt Nam giai đoạn 2000 – 2015 ...................... 27
3.2 Kết luận về thực trạng tỷ giá hối đoái Việt Nam giai đoạn 2000-2015 .................. 32
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 .............................................................................................. 33
CHƯƠNG 4: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ....... 34
4.1 Phương pháp nghiên cứu ........................................................................................ 34
4.1.1 Mô hình nghiên cứu ............................................................................................ 34
4.1.2 Phương pháp nghiên cứu ....................................................................................37
4.1.3 Dữ liệu nghiên cứu ............................................................................................. 37
4.2 Thu thập và xử lý dữ liệu ........................................................................................ 38
Hình 4.1: Quy trình xử lý và phân tích số liệu .............................................................. 39
1
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chương này giới thiệu chung về vấn đề nghiên cứu và tính cấp thiết của đề tài.
Đặt ra câu hỏi nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, phạm vi và đối tượng nghiên cứu của
bài luận văn. Các chương sau sẽ trả lời cho mục tiêu nghiên cứu trên cở sở của
chương này.
1.1 Lý do chọn đề tài
Tỷ giá hối đoái thực đóng vai trò quan trọng trong việc đo lường năng lực cạnh
tranh đối với cán cân thương mại quốc tế; thông qua việc gia tăng xuất khẩu và đầu tư
tư nhân. Việc tỷ giá hối đoái mất cân bằng sẽ gây ra sự bóp méo về giá cả và sẽ làm
cho tài nguyên không được phân bổ hiệu quả. Ngay khi xảy ra sự mất cân bằng trong
tỷ giá hối đoái có thể dẫn đến việc đồng tiền của một quốc gia được đ nh giá cao hơn
hoặc thấp hơn so với giá tr thực của nó. Khi đồng tiền của một quốc gia được đ nh giá
cao hay thấp sẽ ảnh hưởng đến mục tiêu của Chính phủ trong việc điều hành kinh tế vĩ
mô của quốc gia. Với xu thế mở cửa thương mại hiện nay, tỷ giá là một công cụ chính
nhằm làm tăng khả năng cạnh tranh trên th trường thương mại quốc tế, tỷ giá hối đoái
thực gây ảnh hưởng đến nền kinh tế thông qua giá cả th trường. Do đó, trong nghiên
cứu người ta thường sử dụng biến tỷ giá hối đoái thực để đo lường năng lực cạnh tranh
trong lĩnh vực thương mại quốc tế của một quốc gia (Korsu and Braima, 2011). Trong
quá trình điều hành tỷ giá hối đoái của các Nhà hoạch đ nh chính sách và Ngân hàng
Trung ương, việc tìm hiểu về xu hướng biến động của tỷ giá hối đoái thực là một thách
thức lớn. Hiện nay trên thế giới có một số nghiên cứu tìm hiểu về các nhân tố tác động
đến tỷ giá hối đoái thực nhằm dự báo một cách chính xác nhất về biến động của tỷ giá
hối đoái; nhưng liệu rằng các nhân tố kinh tế nào thực sự tác động mạnh và ảnh hưởng
nhiều nhất đến tỷ giá hối đoái? Bên cạnh đó nhiều tác giả cũng đã và đang tranh luận
về việc mối quan hệ tuyến tính hay phi tuyến giữa tỷ giá và các nhân tố kinh tế vĩ mô
Đối tượng nghiên cứu đề tài
Nghiên cứu tác động của các nhân tố kinh tế vĩ mô cơ bản đến tỷ giá hối đoái tại
Việt Nam, các nhân tố vĩ mô bao gồm: tăng trưởng kinh tế (GDP), lãi suất, lạm phát.
Phạm vi nghiên cứu đề tài
Thời gian nghiên cứu giai đoạn từ theo quý từ Q1/2000 đến Q4/2015 là khoảng
thời gian mà các số liệu thống kê của Việt Nam tương đối đầy đủ. Dữ liệu được thu
thập từ IFS của IMF.
1.5 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu định tính
Thống kê mô tả xu hướng và phân tích thực trạng về tỉ giá hối đoái ở Việt Nam.
Phương pháp nghiên cứu định lượng
3
Phương pháp phân tích đ nh lượng: luận văn sử dụng phương pháp ước lượng
theo mô hình OLS cho việc nghiên cứu thực nghiệm tác động của các nhân tố kinh tế
vĩ mô đến tỷ giá hối đoái với ở Việt Nam giai đoạn theo quý từ Q1/2000 đến Q4/2015.
1.6 Ý nghĩa khoa học và hạn chế của đề tài nghiên cứu
Bài nghiên cứu kiểm tra thực nghiệm tác động của các nhân tố kinh tế vĩ mô cơ
bản đến tỷ giá hối đoái tại Việt Nam. Kết quả nghiên cứu thu được có thể dùng tham
khảo cho việc hoạch đ nh chính sách vĩ mô của nền kinh tế.
1.7 Những điểm nổi bật của đề tài nghiên cứu
Luận văn có những điểm nổi bật sau:
- Luận văn nghiên cứu tác động của các nhân tố vĩ mô đến tỷ giá hối đoái.
- Luận văn sử dụng dữ liệu của Việt Nam trong khoảng thời gian từ Q1/2000 đến
Q4/2015
- Luận văn sử dụng phương pháp hồi quy OLS để nghiên cứu tác động của các
nhân tố kinh tế vĩ mô đến tỷ giá hối đoái.
1.8 Cấu trúc của luận văn
Cấu trúc bài nghiên cứu được phân thành các chương, bao gồm:
phụ thuộc vào trình độ phát triển th trường và các giai đoạn cụ thể trong lưu thông
tiền tệ thế giới”. Khái niệm của Karl Mark mang tính lý luận nhiều hơn nghiên cứu
thực tế, nhưng khái niệm này cũng thể hiện được phần nào tính l ch sử cũng như sự
vận động của tỷ giá hối đoái. Sau khái niệm của Karl Mark, tỷ giá hối đoái được đ nh
nghĩa một cách đơn giản và dễ hiểu hơn, cho đến nay khái niệm thường được dùng
nhất là “Tỷ giá hối đoái là giá cả của một đơn v đồng tiền nước này được thể hiện
thông qua số lượng của đồng tiền nước khác” (Trần Hoàng Ngân và cộng sự, 2014).
Trong luận văn này, tỷ giá hối đoái được sử dụng là tỷ giá của đồng đô la Mỹ so
với đồng Việt Nam. Đây là tỷ giá hối đoái phổ biến ở Việt Nam.
2.2.2. Các loại tỷ giá hối đoái
2.1.2.1. Tỷ giá hối đoái danh nghĩa
Tỷ giá hối đoái danh nghĩa là mức giá mà tại đó hai đồng tiền có thể chuyển đổi
được cho nhau. Cụ thể hơn, chúng ta có thể hiểu tỷ giá hối đoái danh nghĩa là tỷ giá
của một loại tiền tệ được biểu hiện theo giá hiện tại, không tính đến bất kỳ ảnh hưởng
nào của lạm phát. Khi tỷ giá hối đoái danh nghĩa tăng lên thì đồng nội tệ giảm giá, việc
giảm giá của đồng nội tệ sẽ kích thích xuất khẩu và hạn chế nhập khẩu; ngược lại, khi
tỷ giá hối đoái danh nghĩa giảm xuống thì hoạt động xuất khẩu sẽ giảm, nhập khẩu sẽ
tăng. Tuy nhiên, trên thực tế sức cạnh tranh quốc tế của hoạt động xuất khẩu và nhập
khẩu không chỉ dựa vào tỷ giá hối đoái danh nghĩa mà do tỷ giá hối đoái thực quyết
đ nh.
6
2.1.2.2. Tỷ giá hối đoái thực
Tỷ giá hối đoái thực là mức giá tượng đối của hàng hóa của hai nước khác nhau
khi chúng được quy về một trong hai loại tiền của hai nước đó. Một cách cụ thể hơn,
tỷ giá hối đoái thực là tỷ giá hối đoái danh nghĩa đã được điều chỉnh theo lạm phát
trong nước và lạm phát nước ngoài, có nghĩa là tỷ giá thực là tỷ giá có tính đến tác
động của lạm phát và sức mua của hai loại tiền tệ phản ảnh giá cả hàng hóa tương
quan có thể bán ra nước ngoài và hàng tiêu thụ trong nước. Tỷ giá này đại diện cho
SPf
Ph
Trong đó, S là chỉ số tỷ giá danh nghĩa. Ph là chỉ số giá chung ở trong nước. Pf là
chỉ số giá chung ở nước ngoài. Khi BRER tăng lên có nghĩa là đồng nội tệ b đ nh giá
thấp và khi BRER giảm xuống hàm ý đồng nội tệ được đ nh giá cao.
2.1.2.4. Tỷ giá thực đa phương
Tỷ giá thực đa phương được tính toán dựa trên cơ sở trung bình có trọng số và tỷ
giá này được sử dụng khi chúng ta xem xét quan hệ của một đối tác thương mại với
nhiều đối tác thương mại khác. Tỷ giá thực đa phương phản ánh sự thay đổi giá tr của
một đồng tiền đối với tất cả các đồng tiền còn lại và được điều chỉnh bởi tương quan
giá cả của một đồng tiền với các đồng tiền còn lại.
m
REER
w S P
i 1
i
i
i
P
Trong đó, wi là tổng số mậu d ch với các đối tác thứ i mà nước chủ nhà có quan
hệ thuơng mại. Si là tỷ giá giao ngay giữa đồng tiền nước thứ i và đồng nội tệ. Pi là chỉ
Y=C+I+G+X–M
(theo phương pháp chi tiêu)
Trong đó, GDP (Y) là tổng sản lượng của một quốc gia.
C là chi tiêu dùng cuối cùng của hộ gia đình được tính toán dựa trên số liệu về
doanh số bán lẻ hàng hóa và d ch vụ (có được từ điều tra của Tổng cục thống kê và các
cơ sở thương mại và d ch vụ bán lẻ) cân dối sản phầm nông nghiệp và số liệu của điều
tra mức sống hộ gia đình.
I là đầu tư của tư nhân được tính trên số liệu từ điều tra mẫu của doanh nghiệp
ngoài quốc doan, hộ sản xuất kinh doanh cá thể và bảng cân đối sản phẩm nông
nghiệp.
G là chi tiêu thường xuyên của chính phủ được tính thông qua số liệu quyết toán
về chi tiêu hiện hành chính thức có tại bộ Tài chính.
X là xuất khẩu và M là nhập khẩu có từ bảng cán cân thanh toán quốc tế. Số liệu
nhập khẩu hàng hóa và d ch vụ được điều chỉnh từ hoạt động xuất nhập khẩu phi mậu
d ch tại biên giới chưa được phản ánh trong bảng cán cân thanh toán. Các điều chỉnh
dựa trên kết quả cuộc điều tra về hoạt động nhập khẩu phi mậu d ch tại khu vực biên
giới năm 1993.
Theo nghiên cứu của Kia (2013) về tỷ giá hối đoái thực với nền kinh tế nhỏ mở
cửa thì có mối quan hệ giữa tỷ giá hối đoái thực và GDP thực. Trong nhiều nghiên cứu
9
cũng đưa sản lượng trở thành một biến để nghiên cứu tỷ giá hối đoái, chẳng hạn như
trong nghiên cứu của Kandil and Dincer, 2008; Wong, 2013. Do đó, trong nghiên cứu
này, tác giả cũng sử dụng biến tăng trưởng kinh tế là biến độc lập và có ảnh hưởng đến
tỷ giá hối đoái.
Trong luận văn này, biến tăng trưởng kinh tế được sử dụng là tăng trưởng GDP
và dữ liệu thu thập được là từ cơ sở dữ liệu IFS của IMF.
2.2.2. Lạm phát
Khi một nước có lạm phát, sức mua của đồng nội tệ sẽ giảm, lạm phát ảnh hưởng
(tính theo CPI)
Với chỉ số giá hàng tiêu dùng (CPI): là chỉ số thể hiện mức giá trung bình của giỏ
hàng hóa và d ch vụ mà một hộ gia đình mua ở kỳ này so với kỳ gốc và được xác đ nh
theo công thức :
dùng ở năm gốc (0) ;
=
( : là khối lượng sản phẩm loại i mà một gia đình tiêu
là đơn giá sản phẩm loại i ở năm gốc;
: đơn giá sản phẩm
loại i ở năm t ).
Như vậy, lạm phát là sự gia tăng của giá cả. Chỉ số lạm phát là một chỉ số kinh tế
vĩ mô cơ bản của nền kinh tế. Trong thời gian vừa qua, kiểm soát và kiềm chế lạm
phát luôn là một trong những mục tiêu quan trọng trong điều hành kinh tế của chính
phủ Việt Nam.
Trong luận văn này, biến lạm phát được sử dụng là CPI và dữ liệu thu thập được
là từ cơ sở dữ liệu IFS của IMF.
2.2.3. Lãi suất
Lãi suất luôn là một trong các công cụ để quản lý và kiểm soát kinh tế vĩ mô của
các quốc gia. Trong giai đoạn hiện nay, khi mà các quốc gia mở cửa thương mại, thay
đổi trong chính sách điều chỉnh lãi suất hay thực tế hơn là thay đổi lãi suất của một
nước không chỉ gây ảnh hưởng đến nước đó mà còn tác động đến các quốc gia khác
thông qua đầu tư của các nhà đầu tư. Theo như lý thuyết ngang bằng lãi suất có rủi ro:
%Δee
Trong đó, i là lãi suất trong nước, i* là lãi suất nước ngoài, %Δee là tỷ lệ mất giá
kỳ vọng nội tệ, θ là rủi ro quốc gia. Khi lãi suất một nước tăng, dòng vốn sẽ tháo chạy
biến cần nghiên cứu khi nghiên cứu tác động của các nhân tố vĩ mô đến tỷ giá hối đoái
tại Việt Nam.
Việc tìm hiểu mối quan hệ của tỷ giá hối đoái và tăng trưởng kinh tế nhằm giả
đ nh chiều hướng tác động của tăng trưởng kinh tế lên tỷ giá hối đoái theo các nghiên
cứu trước đây và các khung lý thuyết liên quan.
Theo hiệu ứng Penn (Penn effect), hai tác giả Balassa (1964) và Samuelson
(1964) đã đưa ra kết luận là chỉ số giá ở các quốc gia giàu có cao hơn chỉ số giá của
các quốc gia nghèo và tốc độ trưởng kinh tế ở các quốc gia có giao d ch thương mại sẽ
cao hơn những khu vực khác. Hiệu ứng Penn chỉ ra rằng tỷ giá hối đoái thực đa
phương thường sẽ diễn ra theo cùng một xu hướng. Tại cùng thời điểm, nếu như tốc độ
12
tăng trưởng kinh tế được tập trung ở các khu vực có giao d ch thương mại, giá cả ở các
khu vực có giao d ch thương mại sẽ tăng và tỷ giá hối đoái thực đa phương cũng sẽ
tăng. Về mặt lý thuyết, mối quan hệ giữa tỷ giá hối đoái thực và tốc độ tăng trưởng
kinh tế được thể hiện qua lý thuyết ngang giá sức mua được điều chỉnh bởi hiệu ứng
Balassa-Samuelson (Balassa-Samuelson effect). Ngang giá sức mua trên cơ sở tỷ giá
hối đoái thực cân bằng được thể hiện qua công thức sau:
ln q = α1 + β1 ln Y + ϵ (1)
Trong đó, q là tỷ giá hối đoái thực; Y là tốc độ tăng trưởng GDP.
Các nghiên cứu thực nghiệm khác, không chỉ xem xét về mối quan hệ giữa tỷ giá
hối đoái và tốc độ tăng trưởng kinh tế mà sẽ xem xét mối quan hệ giữa tỷ giá hối đoái
thực với những biến số kinh tế vĩ mô (economic fundamentals). Dựa khuôn khổ một
mô hình hồi quy cơ bản như mô hình (1), một số nhà nghiên cứu đã mở rộng mô hình
này ra bằng cách thêm vào một số biến độc lập như là độ mở thương mại, tài sản nước
ngoài ròng, các điều khoản về thương mại, tỷ lệ chi tiêu của chính phủ trên GDP. Các
biến số vĩ mô được ước lượng thông qua phương trình (2), bằng cách thêm X là vector
bao gồm các biến được thêm vào mô hình (1).
ln q = α1 + β1 ln Y + vX + ε (2)
Trong chế độ tỷ giá hối đoái thả nổi và với điều kiện các yếu tố khác không đổi,
khi tỷ giá hối đoái tăng lên (số lượng đơn v tiền tệ trong nước dùng để đổi lấy một
đơn v ngoại tệ tăng lên) sẽ có lợi cho hoạt động xuất khẩu, vì khi đó giá cả của hàng
hoá xuất khẩu và d ch vụ trong nước sẽ giảm đi tương đối so với giá cả của hàng hóa
và d ch vụ ở nước ngoài (giả đ nh là giá cả hàng hoá và d ch vụ đó ở trong nước không
thay đổi). Vì vậy, khi tỷ giá hối đoái tăng lên thì khả năng cạnh tranh quốc tế của hàng
hoá và d ch vụ xuất khẩu nước đó sẽ tăng lên. Ngược lại với hoạt động xuất khẩu, khi
tỷ giá hối đoái tăng thì giá của hàng hoá nhập khẩu vào th trường nội đ a trở nên đắt
hơn một cách tương đối. Do đó, tỷ giá hối đoái tăng làm cho các hoạt động nhập khẩu
sẽ b hạn chế vì khi đó lợi nhuận của các doanh nghiệp nhập khẩu giảm, do các doanh
nghiệp nhập khẩu đã nhập khẩu hàng hóa ở th trường nước ngoài với mức giá không
đổi và bán hàng hóa nhập khẩu vào th trường trong nước với một mức giá rẻ hơn (giả
thiết được đặt ra trong trường hợp này là mức giá hàng hóa nhập khẩu không thay đổi).
Chính việc làm cho xuất khẩu tăng, nhập khẩu giảm sẽ làm cho cung ngoại tệ tăng lên
và làm cho nội tệ tăng giá (tỷ giá giảm). Và khi đồng nội tệ tăng giá sẽ khuyến khích
các nhà đầu tư nước ngoài mang vốn đầu tư vào quốc gia có đồng tiền đang tăng giá
nhiều hơn nữa và làm cho tỷ giá hối đoái ngày càng giảm.
Bên cạnh đó, khi tỷ giá hối đoái giảm (nghĩa là đồng nội tệ tăng giá so với đồng
ngoại tệ theo phương pháp yết giá trực tiếp) thì giá cả của hàng hoá trong th trường
14
nội đ a quy ra đồng ngoại tệ sẽ tăng lên, điều này làm cho các doanh nghiệp xuất khẩu
trong nước đó gặp khó khăn trong việc tiêu thụ các sản phẩm của mình trên th trường
thế giới. Ngoài ra, vì tỷ giá hối đoái giảm nên giá cả của hàng hóa nhập khẩu khi tính
bằng đồng nội tệ ở th trường trong nước sẽ thấp hơn giá cả của hàng hóa trên th
trường nước ngoài, hàng hóa nhập khẩu sẽ được tăng cường cạnh tranh so với các mặt
hàng nội đ a được sản xuất trong nước. Diễn biến này sẽ làm cho tổng kim ngạch xuất
khẩu giảm, tổng kim ngạch nhập khẩu tăng khiến cho cán cân thương mại có xu hướng
sụt giảm và làm sụt giảm sản lượng trong nước. Chính việc làm cho xuất khẩu giảm,
kinh tế và tỷ giá hối đoái thực của 11 nước. Bài nghiên cứu chỉ ra rằng tỷ giá hối đoái
thực giảm có thể làm giảm tốc độ tăng trưởng sản lượng. Bên cạnh đó, bài nghiên cứu
cũng cho thấy các quốc gia khác nhau có kết quả thực nghiệm khác nhau liên quan đến
sự phản ứng của tốc độ tăng trưởng đối với sự thay đổi của tỷ giá.
Năm 2003, Bailiu và cộng sự đã nghiên cứu tác động của tăng trưởng kinh tế và
tỷ giá hối đoái và cho thấy tác động cùng chiều giữa độ linh hoạt của tỷ giá và tăng
trưởng kinh tế tại nền kinh tế mới nổi của 25 nước trong giai đoạn từ năm 1973 đến
năm 1998.
Năm 2005, trong nghiên cứu Growth Accelerations, Hausmann và cộng sự đã chỉ
ra rằng gia tăng trong tăng trưởng kinh tế có xu hướng tương quan với sự tăng lên
trong đầu tư thương mại và với sự giảm giá của tỷ giá hối đoái thực.
Gala, P. (2008) đã đưa ra nghiên cứu Real exchange rate levels and economic
development: theoretical analysis and empirical evidence. Kết quả đã cho thấy tồn tại
mối quan hệ ngh ch biến giữa tăng trưởng kinh tế và sự đánh giá cao tỷ giá hối đoái
bằng dữ liệu bảng của 58 quốc gia đang phát triển trong giai đoạn từ năm 1960 đến
năm 1990, dựa trên sự chênh lệch của ngang giá sức mua với ước lượng GMM.
Nghiên cứu The real exchange rate and economic growth năm 2008 của Rodrik,
D. cho rằng đ nh giá thấp tiền tệ (tỷ giá hối đoái thực cao) sẽ kích thích tăng trưởng
kinh tế tại các nước đang phát triển. Kết quả này vững khi sử dụng các đo lường khác
nhau của tỷ giá hối đoái thực và kỹ thuật ước lượng khác nhau.
Năm 2010, Arratibel O. và các cộng sự nghiên cứu mối quan hệ của biến động tỷ
giá và một số biến vĩ mô như tăng trưởng kinh tế, tín dụng, đầu tư trực tiếp nước ngoài
và cán cân thanh toán tại các nước Trung và Đông Âu. Sử dụng phương pháp ước
lượng dữ liệu bảng trong giai đoạn từ năm 1995 đến năm 2008. Bài nghiên cứu chỉ ra
rằng biến động tỷ giá hối đoái càng thấp thì tăng trưởng kinh tế càng cao.
Trong nghiên cứu Exchange rate, economic growth and foreign direct investment
in emerging Asian economies: Fresh evidence from long run estimation and variance
decomposition approach (Ahmad et al, 2016), tác giả đã sử dụng mô hình ARDL trong
giai đoạn từ năm 1981 đến năm 2013 như sau: EXRit = θ0 + θ1FDIit + θ2GDPit + θ3Fit +
chứng thực nghiệm về tác động của tăng trưởng kinh tế lên tỷ giá hối đoái tại Việt
Nam.
17
2.3.2. Tỷ giá hối đoái với lãi suất
Trong thời điểm hiện nay, khi mà các Ngân Hàng đang ngày càng phát triển và
mở rộng mạng lưới, giao d ch với Ngân Hàng gần như trở thành nhu cầu thiết yếu và
không thể thiếu của nhiều người trong giao d ch thương mại. Tiết kiệm cũng là một
vấn đề đáng quan tâm của tất cả mọi người khi mà hầu như xu hướng của người Việt
Nam là tiết kiệm. Do đó, lãi suất cũng là vấn đề cần lưu ý khi điều hành chính sách tại
Việt Nam. Đặc biệt là lãi suất tiền gửi. Vậy liệu rằng lãi suất có tác động đến tỷ giá hối
đoái không? Và nếu có thì tác động của nó là như thế nào? Mức độ và chiều hướng tác
động của lãi suất đến tỷ giá hối đoái ra sao? Để trả lời cho các câu hỏi trên, tác giả đưa
ra khung lý thuyết tác động giữa lãi suất và tỷ giá. Bên cạnh đó, tác giả cũng tìm hiểu
các nghiên cứu trước đây về mối quan hệ này nhằm củng cố thêm cho lập luận rằng
lựa chọn lãi suất là một trong những biến vĩ mô để nghiên cứu tác động của tỷ giá là
một quyết đ nh đúng và cần thiết tại Việt Nam trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm
2015.
Mối quan hệ của lãi suất và tỷ giá được phát biểu trong lý thuyết ngang giá lãi
suất không phòng ngừa (UIP) và hiệu ứng Fisher (IFE) quốc tế như sau tỷ giá giao
ngay của một đồng tiền so với đồng tiền khác sẽ thay đổi theo chênh lệch lãi suất giữa
hai nước.
Theo lý thuyết ngang giá lãi suất thì Ngang giá lãi suất (Interest Rate Parity –
IRP) là một quy luật ngang giá trên th trường tiền tệ. Để hình thành IRP, chúng ta đưa
ra 5 giả thiết sau:
- Không tồn tại chi phí giao d ch.
- Các chứng khoán có chất lượng như nhau.
- Không tồn tại rào cản chu chuyển vốn (thuế, những hạn chế).
- Th trường tiền tệ cạnh tranh hoàn hảo.
~ ih - if
+ Khi p > ih - if thì nhà đầu tư trong nước có khuynh hướng đầu tư vốn ra nước
ngoài
+ Khi p < ih - if thì nhà đầu tư nước ngoài có khuynh hướng đầu tư vốn vào trong
nước
+ Khi p = ih - if ngang giá lãi suất xảy ra, khi đó kinh doanh chênh lệch lãi suất
không khả thi.
Trong nghiên cứu Some linear and nonlinear thoughts on exchange rates (Chinn,
1991), tác giả đã sử dụng dữ liệu theo quý của tỷ giá hối đoái song phương giữa Mỹ,
Đức và Nhật Bản. Mô hình nghiên cứu được tác giả đưa ra như sau: st = α0 + α1(m-