Tiếp tục nghiên cứu chiết xuất phân lập một số hợp chất từ phân đoạn n−hexan của lá cây xăng sê (sanchezia nobilis hook f) - Pdf 67

.

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA Y DƯỢC

ĐINH HOÀNG GIANG

TIẾP TỤC NGHIÊN CỨU CHIẾT XUẤT
PHÂN LẬP MỘT SỐ HỢP CHẤT
TỪ PHÂN ĐOẠN N-HEXAN
CỦA LÁ CÂY XĂNG SÊ
(Sanchezia nobilis Hook.f)

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH DƯỢC HỌC

Hà Nội – 2020


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA Y DƯỢC

ĐINH HOÀNG GIANG

TIẾP TỤC NGHIÊN CỨU CHIẾT XUẤT
PHÂN LẬP MỘT SỐ HỢP CHẤT
TỪ PHÂN ĐOẠN N-HEXAN
CỦA LÁ CÂY XĂNG SÊ
(Sanchezia nobilis Hook.f)
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
(NGÀNH DƯỢC HỌC)


Hà Nội, ngày 8 tháng 6 năm 2020
Sinh viên

Đinh Hoàng Giang


DANH MỤC KÍ HIỆU
STT

Kí hiệu

Tên tiếng Anh

Tên tiếng Việt

1

CFU

Colony-forming unit

Đơn vị hình thành khuẩn
lạc

2

DEPT

Distortionless enhancement
by polarization transfer

LC50

Median lethal concentration Nồng độ gây chết 50%

8

MIC

Minimum inhibitory
concentration

9

MTT

3-(4,5-dimethylthiazol-2yl)-2,5-diphenyltetrazolium
bromide

10

NMR

Nuclear magnetic
resonance

Quang phổ cộng hưởng từ
hạt nhân

11


Tên hình

Trang

Hình 1.1

Ảnh chụp lá và hoa của cây S. nobilis

4

Hình 1.2

Cấu tạo tổng thể cây S. nobilis

5

Hình 1.3

Công thức hoa S. nobilis

7

Hình 1.4

Thành phần bột lá và cuống lá S. nobilis

8

Hình 1.5


Cấu trúc hợp chất S5

28


DANH MỤC BẢNG
Bảng

Tên bảng

Trang

Bảng 3.1

Dữ liệu phổ DEPT, 13C−NMR và 1H−NMR của
hợp chất S3 và hợp chất tham khảo

22

Bảng 3.2

Dữ liệu phổ DEPT, 13C−NMR và 1H−NMR của
hợp chất S4 và hợp chất tham khảo

24

Bảng 3.3

Dữ liệu phổ DEPT, 13C−NMR và 1H−NMR của
hợp chất S5 và hợp chất tham khảo

Bảng 3.8

Đường kính vùng ức chế vi khuẩn E. coli của các
chất

31

Bảng 3.9

Nồng độ ức chế tối thiểu của axit béo

33


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN ........................................................................... 3
1.1. Tổng quan về chi Sanchezia ................................................................... 3
1.1.1. Vị trí phân loại chi Sanchezia ........................................................... 3
1.1.2. Đặc điểm thực vật chi Sanchezia ...................................................... 3
1.1.3. Đặc điểm phân bố chi Sanchezia ...................................................... 3
1.2. Tổng quan về loài Sanchezia nobilis ...................................................... 4
1.2.1. Đặc điểm đại phẫu loài S. nobilis ..................................................... 5
1.2.2. Đặc điểm bột dược liệu loài S. nobilis .............................................. 8
1.2.3. Thành phần hoá học loài S. nobilis ................................................... 9
1.2.4. Tác dụng dược lý ............................................................................ 13
1.2.5. Công dụng loài S. nobilis theo Y học cổ truyền ............................. 15
CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......... 16
2.1. Đối tượng .............................................................................................. 16
2.1.1. Nguyên vật liệu ............................................................................... 16

Hiện nay đã có khá nhiều nghiên cứu về các loài thuộc họ Acanthaceae,
một số về các cây thuộc chi Sanchezia. Tuy nhiên các nghiên cứu này còn khá
sơ sài và thường chỉ tập trung vào thành phần hoá học [23, 24], ít nghiên cứu
về độc tính và tác dụng sinh học trên người. Phần lớn các nghiên cứu là trên
loài Sanchezia speciosa, còn loài Sanchezia nobilis mới được nghiên cứu rất
ít, bao gồm một số nghiên cứu trên thế giới và các nghiên cứu ở Việt Nam
như nghiên cứu của TS. Vũ Đức Lợi, ThS. Bùi Thị Xuân, PGS.TS. Bùi Thanh
Tùng… [5−7, 48, 49] Trên mạng internet có xuất hiện một số bài báo viết về
tác dụng điều trị đau dạ dày của lá cây Khôi đốm hay Xăng sê (một số có nêu
tên khoa học là loài S. speciosa) bằng cách sắc lá khô với nước hoặc nhai
sống lá tươi [2], nhưng chưa có nghiên cứu nào chứng minh những tác dụng
này, mà hoàn toàn là những lời truyền miệng trong dân gian.
Các nghiên cứu trước đây đã công bố thành phần dịch chiết lá S. nobilis có
chứa glycosid, sterol, flavonoid,… [5, 6, 23, 24] Ngoài ra có một số khoá luận

1


tốt nghiệp dược sĩ cũng sử dụng lá S. nobilis làm đề tài nghiên cứu [3]. Việc
nghiên cứu sâu hơn vào thành phần hoá học và tác dụng sinh học của cây sẽ
giúp chứng minh các kinh nghiệm sử dụng cây trong dân gian, hướng tới tìm
kiếm, tách chiết và phân lập hoạt chất trong cây và nuôi trồng, sản xuất thuốc
điều trị từ cây. Năm 2019 đã có đề tài khoá luận tốt nghiệp “Nghiên cứu chiết
xuất phân lập một số hợp chất từ phân đoạn n−hexan của lá cây Khôi đốm”
của dược sĩ Phạm Thị Hà. Vì thế, chúng tôi thực hiện đề tài: “Tiếp tục
nghiên cứu chiết xuất phân lập một số hợp chất từ phân đoạn n−hexan
của lá cây Xăng sê (Sanchezia nobilis Hook.f)” với những mục tiêu sau:
1. Chiết xuất phân lập được một số hợp chất từ phân đoạn n−hexan của lá
cây Xăng sê/Khôi đốm.
2. Xác định cấu trúc các hợp chất đã phân lập.

Trên thế giới, chi Sanchezia gồm các loài bản địa ở Nam Mỹ (Bolivia,
Brazil, Colombia, Ecuador, Panama, Peru, Venezuela) và các loài ngoại lai ở

3


Bangladesh, Belize, Cameroon, Costa Rica, Cuba, Dominica, El Salvador,
Fiji, Guatemala, Guinea, Haiti, Hawaii, Honduras, Jamaica, Mexico,
Nicaragua, Puerto Rico, Trinidad và Tobago, các đảo Cook, Leeward,
Solomon, Windward và ở Việt Nam [21].
Ở Việt Nam, chi Sanchezia mới phát hiện 1 loài là S. nobilis hay S.
speciosa, thường được gọi là cây Xăng−sê, lá Ngũ sắc hay cây Khôi đốm. Chi
phân bố ở miền núi Tây Giang (Quảng Nam), Hoà Vang (Đà Nẵng), Chiêm
Hoá và Na Hang (Tuyên Quang) [1] và mọc nhiều ở miền Bắc Việt Nam [48].
1.2. Tổng quan về loài Sanchezia nobilis
Theo một số tài liệu, loài S. nobilis và S. oblonga là cùng 1 loài [36, 40,
45]. Một số tài liệu khác lại cho rằng S. nobilis và S. speciosa là cùng 1 loài
[4, 46]. Điều này có thể do việc có ít nghiên cứu mô tả phân biệt rõ loài S.
nobilis với các loài gần nhau cũng có hoa màu vàng bóng (S. pennellii, S.
cyathibracteata), đặc biệt là S. speciosa, tuy nhiên vẫn có chú ý quan trọng:
Lá của S. nobilis có hình thuôn mũi giáo rất nhọn, khác hoàn toàn với lá thuôn
hình ê líp của S. speciosa [25]. Tuy nhiên, Trung tâm Dữ liệu Thực vật Việt
Nam coi S. speciosa là tên đồng nghĩa với S. nobilis [54].

Hình 1.1. Ảnh chụp lá và hoa của cây S. nobilis

4


1.2.1. Đặc điểm đại phẫu loài S. nobilis

+ Cụm hoa hoàn chỉnh
Những bông hoa mọc thành chùm tạo thành một cụm hoa kép không
cuống, phát triển hướng xuống sau đó hướng lên. Hoa lưỡng tính, không
cuống, nhỏ, khác cỡ nhưng hình dạng giống nhau. Hoa có mùi đặc trưng nhẹ,
vị hơi đắng, chiều dài 2,5−3,5 cm. [22]
+ Bẹ hoa
Bẹ hoa màu lục, hình thuôn dài hoặc hình ngọn giáo thuôn dài, đỉnh
nhọn, có chiều dài 1,2−1,3 cm, chiều rộng 0,25−0,5 cm. [22]
+ Đài hoa
Đài hoa màu lục, gồm 5 lá đài xen kẽ (cánh rời), có chiều dài 1,3−1,5
cm, chiều rộng 0,2−0,4 cm, xếp đè nhau. [22]
+ Tràng hoa
Tràng hoa màu vàng cam, gồm 5 cánh hoa dính nhau (cánh liền), hình
ống, có lông bên ngoài, gồm 5 thuỳ, mỗi thuỳ có 2 môi (trong và ngoài). Cánh
hoa hình trứng thuôn dài hẹp hai đầu, các đầu và toàn bộ viền tròn. Tràng hoa
có chiều dài 2,5−3 cm. [22]
+ Bộ nhị
Bộ nhị gồm 4 nhị hoa chia thành 2 nhị hữu thụ (gồm 2 ô thuôn dài và
bao phấn có lông) và 2 nhị không phấn (tứ bội). Các sợi tơ của nhị hoa hữu
thụ mọc vượt bên ngoài ống tràng hoa, có chiều dài 1,3−1,5 cm, các sợi của
nhị không phấn chỉ dài 0,5−0,7 cm. Bao phấn được gắn vào sợi tơ do chúng
phát triển đồng thời. [22]

6


+ Bộ nhuỵ
Bộ nhuỵ gồm một noãn kép vượt trội, 2 khoang, chiều dài 0,3−0,4cm,
đường kính 0,2−0,3 cm, mỗi vị trí có 2 tiểu noãn gắn vào bầu nhuỵ, tiểu noãn
hướng trục. Vòi nhuỵ dài 2,5−3 cm, đường kính 0,4−0,5 cm. Đầu nhuỵ không


Biểu bì (dưới)

Mạch gỗ

Hạt
tinh
bột

Xơ mạch libe

Quản
bào

Lông tiết

Hình 1.4. Thành phần bột lá và cuống lá S. nobilis [22]

8

Nhu mô
bần

Biểu bì
cuống lá


1.2.2.2. Bột thân

Tinh thể calci carbonat

1 hợp chất matsutake alcohol: 1-octen-3-ol (1)
4 hợp chất matsutake alcohol glycosid:
+ 3-O--glucopyranosyl-1-octen-3-ol (2)
+ 3-O--glucopyranosyl-(1→6)--glucopyranosyl-1-octen-3-ol (3)
+ 3-O--arabinopyranosyl-(1→6)--glucopyranosyl-1-octen-3-ol (4)
+ 3-O--arabinopyranosyl-(1→6)--glucopyranosyl-(1→6)-glucopyranosyl-1-octen-3-ol (5)

9


Trong đó hợp chất 1−4 lần đầu tiên được phân lập từ họ Acanthaceae, hợp
chất 5 lần đầu tiên được phân lập từ tự nhiên. [23]
Năm 2014, nhóm nghiên cứu của Ahmed E.A.E. tiếp tục nghiên cứu
trên mẫu S. nobilis tại Ai Cập (2003) và phân lập được 6 hợp chất từ cao
MeOH của thân và lá, 3 hợp chất từ cao MeOH của hoa. 9 hợp chất bao gồm:
3 hợp chất cinnamyl alcohol glycosid:
+ 9-O--glucopyranosyl trans-cinnamyl alcohol (6)
+ 9-O--xylopyranosyl-(1→6)-O--glucopyranosyl-(1→6)-O-glucopyranosyl trans-cinnamyl alcohol (7)
+ Syringin (8)
1 hợp chất neolignan glucosid: 4-O--glucopyranosyl dehydrodiconiferyl
alcohol (9)
2 hợp chất benzyl alcohol glycosid:
+ 7-O--glucopyranosyl benzyl alcohol (10)
+ 7-O--apiofuranosyl-(1→6)-O--glucopyranosyl benzyl alcohol (11)
3 hợp chất flavonoid glycosid:
+ Apigenin-7-O--glucopyranosid (12)
+ Apigenin-7-O-gentiobiosid (13)
+ Apigenin-7-O--glucuronopyranosid (14)
Trong đó hợp chất 7 lần đầu tiên được phân lập từ tự nhiên, hợp chất 6, 8, 9,
13 lần đầu tiên được phân lập từ họ Acanthaceae, hợp chất 10−12 và 14 lần

5: R = Glc-(6→1)-Glc-(6→1)-Ara

6: R = Glc
7: R = Glc-(6→1)-Glc(6→1)-Xyl

8
9

11


10: R = Glc
11: R = Glc-(6→1)-Api

12: R = Glc
13: R = Glc-(1→6)-Glc
14: R = Glr

16

15

17
18

19

20

12

speciosa trên tế bào MCF−7, SK−MEL−5 và HUVEC bằng thử nghiệm MTT,
quan sát tác dụng ức chế tăng trưởng tế bào mạnh nhất trên MCF−7, sau đó
đến SK−MEL−5 và thấp nhất trên HUVEC, thể hiện sự ức chế chọn lọc tốt
hơn doxorubicin. [39] Năm 2015, nhóm nghiên cứu của Abu S.R. tiến hành
thử nghiệm gây độc tế bào trên loài tôm nước mặn Artemia salina và so sánh
LC50 của phân đoạn n−hexan (19,95 μg/mL) và ethyl acetat (12,88 μg/mL)
dịch chiết lá S. speciosa với vincristin suphat (10,96 μg/mL), cho thấy tiềm
năng kiểm soát ung thư của lá S. speciosa. [44]
1.2.5.4. Giảm đau
Năm 2018, B.T. Xuân và cộng sự đánh giá tác dụng giảm đau trung
ương với 2 mô hình thực nghiệm là phương pháp mâm nóng và phương pháp
rê kim trên chuột nhắt trắng đối với phân đoạn dịch chiết n-hexan và ethyl
acetat của lá cây S. nobilis. Kết quả: Liều 16 mg/kg/ngày, 48 mg/kg/ngày của
phân đoạn ethyl acetat cho tác dụng rõ rệt hơn so với liều 64 mg/kg/ngày, 192
mg/kg/ngày của phân đoạn n-hexan, dùng đường uống trong 7 ngày liên tục.
[7]
1.2.5.5. Kháng axit
Năm 2019, Loi V.D. và cộng sự tiến hành nghiên cứu tác dụng kháng
axit của các phân đoạn dịch chiết S. nobilis, cho thấy tác dụng của phân đoạn
nước tốt hơn phân đoạn n−hexan và ethyl acetat, nhưng vẫn kém hơn tác dụng
của thuốc Antigas. [49]
1.2.5.6. Chống loét dạ dày − tá tràng
Năm 2019, Loi V.D. và cộng sự đánh giá hiệu quả chống loét dạ dày −
tá tràng kích thích bởi 400 mg/kg cyteamin của dịch chiết ethyl acetat từ lá S.
nobilis trên chuột Wistar bạch tạng, kết luận dịch chiết 11,52 mg/kg có tác
dụng cải thiện mức độ điều trị tổn thương loét (54,17%), giảm số lượng vết
loét trung bình (1,85 ± 0,80) và chỉ số loét (5,61 ± 2,69), nhưng không thay
đổi diện tích vết loét. [50]
14


bởi ThS. Nguyễn Quỳnh Nga, kết luận: Sanchezia nobilis Hook.f. họ
Acanthaceae (họ Ô rô) với tên Việt Nam là cây Khôi đốm hoặc Xăng xê hoặc
Lá ngũ sắc. Mẫu được lưu tại: Phòng Tiêu bản, Khoa Tài nguyên Dược liệu,
Viện Dược liệu (số hiệu: DL−150118). (Phụ lục 1)
2.1.2. Hoá chất, thiết bị
2.1.2.1. Hoá chất
+ Dung môi chiết xuất và phân lập: ethanol (EtOH) 70%, n−hexan, ethyl
acetat (EtOAc), methanol (MeOH), dichloromethan (CH2Cl2)…; tất cả
đều đạt tiêu chuẩn phân tích.
+ Hóa chất định tính: FeCl3, NaOH, H2SO4, HCl, phenolphtalein, thuốc
thử Fehling,…
2.1.2.2. Thiết bị
+ Đo nhiệt độ nóng chảy: Máy Mikroskopheiztisch PHMK−50 (VEB
Wagetechnik Rapido, Đức).
+ Ghi phổ cộng hưởng từ hạt nhân (1H-NMR (500 MHz), 13C-NMR (125
MHz), DEPT−90 và 135 MHz): Quang phổ kế AVANCE AV 500
(Brucker, Đức) tại Viện Hoá học – Viện Hàn lâm Khoa học và Công
nghệ Việt Nam (VAST).
+ Ghi phổ khối tia điện ion hoá (ESI−MS): Khối phổ kế Varian Agilent
1100 LC/MSD.
+ Sắc ký bản mỏng (TLC): Bản mỏng Kieselgel 60 F254 (Merck)
(silicagel, độ dày 0,25 mm) và RP−18 F254 (Merck) (silicagel, độ dày
0,25 mm).

16


+ Sắc ký cột (CC): Silicagel pha thường cỡ hạt 70−230 và 230−400 mesh
(Merck) và các cột sắc ký có kích cỡ khác nhau.
+ Dụng cụ thí nghiệm: pipet, ống nghiệm, bình chiết, cốc có mỏ, bình

2.2.2.1. Xác định cấu trúc các hợp chất phân lập được qua 2 bước chính
+ Bước 1: Thực hiện đo nhiệt độ nóng chảy, phổ cộng hưởng từ hạt nhân
(1H−NMR, 13C−NMR, DEPT), phổ khối (MS), thiết lập bộ dữ liệu của
các chất phân lập được.
+ Bước 2: So sánh bộ dữ liệu của các chất phân lập được với dữ liệu của
các chất đã công bố.
2.2.2.2. Phổ cộng hưởng từ hạt nhân (phổ NMR)
Với các kỹ thuật phổ NMR, ta có thể biết được mối liên hệ giữa các
proton và carbon trong phân tử, kết hợp với phổ khối và các thông tin khác,
hoặc chỉ bằng NMR có thể xây đựng được cấu trúc phân tử của hợp chất. Do
có rất nhiều thông tin đặc trưng về cấu trúc phân tử, việc so sánh phổ proton
hay carbon một chiều của chất cần phân tích với một chất đã biết cho phép
xác định chất đó một cách đáng tin cậy.
2.2.2.3. Phổ khối tia điện ion hoá (ESI−MS)
Trong cùng một điều kiện, sự phân mảnh tạo các ion con từ ion mẹ sẽ
tuân theo những định luật nhất định. Các chất có cấu trúc tương tự nhau sẽ tạo
ra những phân mảnh giống nhau. Dựa vào ESI−MS và các phương pháp phổ
khác, so sánh với ngân hàng dữ liệu phổ, ta có thể xác định được cấu trúc và
định danh một chất chưa biết.

18



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status