BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
LÊ THỊ TRÚC LY
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH GỬI TIẾT
KIỆM CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG
VIỆT NAM – CHI NHÁNH PHÚ YÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP Hồ Chí Minh - 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
LÊ THỊ TRÚC LY
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH GỬI TIẾT
KIỆM CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG
VIỆT NAM – CHI NHÁNH PHÚ YÊN
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 8340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1.4 Phương pháp nghiên cứu.................................................................................................. 3
1.5 Kết cấu của luận văn.............................................................................................................. 3
1.6 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài.............................................................................................. 3
TÓM TẮT CHƯƠNG 1.................................................................................................................... 3
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT
NAM – CHI NHÁNH PHÚ YÊN VÀ VẤN ĐỀ HUY ĐỘNG TIỀN GỬI TIẾT
KIỆM TẠI VIETINBANK PHÚ YÊN.............................................................................................. 4
2.1Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Phú
Yên.............................................................................................................................................................. 4
2.1.1 Khái quát sự hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Công Thương
Việt Nam – Chi nhánh Phú Yên........................................................................................... 4
2.1.2 Giới thiệu khái quát về hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Công
Thương Việt Nam – Chi nhánh Phú Yên......................................................................5
2.1.2.1 Hoạt động huy động vốn..................................................................................... 5
2.1.2.2 Hoạt động cho vay................................................................................................... 6
2.1.2.3 Dịch vụ thẻ và thanh toán................................................................................... 7
2.1.2.4 Dịch vụ ngân hàng điện tử................................................................................. 8
2.1.2.5 Các hoạt động kinh doanh khác.................................................................... 8
2.1.2.6 Kết quả hoạt động kinh doanh........................................................................ 8
2.2 Những biểu hiện vấn đề liên quan đến huy động tiền gửi tiết kiệm tại Ngân
hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Phú Yên.............................10
TÓM TẮT CHƯƠNG 2................................................................................................................. 11
CHƯƠNG 3: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU...........12
3.1 Cơ sở lý thuyết........................................................................................................................ 12
3.1.1 Tiền gửi tiết kiệm........................................................................................................... 12
CHƯƠNG 4: CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH GỬI TIẾT
KIỆM CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG
THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH PHÚ YÊN................................................................ 28
4.1 Thực trạng huy động tiền gửi của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP
Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Phú Yên......................................................... 28
4.1.1 Quy mô và thị phần huy động tiền gửi.......................................................... 28
4.1.1.1 Quy mô huy động tiền gửi............................................................................... 28
4.1.1.2 Thị phần huy động tiền gửi............................................................................. 30
4.1.2 Cơ cấu huy động tiền gửi....................................................................................... 31
4.1.3 Các sản phẩm huy động tiền gửi....................................................................... 34
4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm tại Ngân hàngTMCP
Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Phú Yên......................................................... 37
4.2.1 Hình ảnh ngân hàng (hình ảnh thương hiệu ngân hàng).................37
4.2.2 Lãi suất................................................................................................................................. 37
4.2.3 Thủ tục giao dịch........................................................................................................... 39
4.2.4 Hình thức chiêu thị....................................................................................................... 39
4.2.5 Sự tiện lợi........................................................................................................................... 39
4.2.6 Hình ảnh nhân viên...................................................................................................... 41
4.2.7 Chăm sóc khách hàng............................................................................................... 42
4.3 Phân tích đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến quyết định gửi tiền
tiết kiệm của khách hàng tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi
nhánh Phú Yên................................................................................................................................. 43
4.3.1 Kết quả khảo sát................................................................................................................ 43
4.3.2 Thống kê mô tả các biến quan sát.................................................................... 45
4.3.3 Kiểm định thang đo..................................................................................................... 47
4.3.3.1 Kiểm định thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha......47
Phụ lục 4: Kiểm định độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha
Phụ lục 5: Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA
Phụ lục 6: Phân tích ma trận hệ số tương quan giữa các yếu tố
Phụ lục 7: Kết quả hồi quy đa biến cho biến độc lập và biến phụ thuộc
TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Kết quả huy động vốn của Vietinbank – CN Phú Yên (2015 – 2018) ........... 6
Bảng 2.2: Kết quả cho vay của Vietinbank – CN Phú Yên (2015 – 2018) .................... 7
Bảng 2.3: Kết quả hoạt động kinh doanh của Vietinbank Phú Yên (2015- 2018) ......... 9
Bảng 4.1 Quy mô huy động tiền gửi khách hàng cá nhân của Vietinbank Phú Yên
(2015-2018) ................................................................................................................... 28
Bảng 4.2: Thị phần huy động tiền gửi của Vietinbank Phú Yên trên địa bàn tỉnh ....... 30
Bảng 4.3: Cơ cấu tiền gửi khách hàng cá nhân theo thời hạn tại Vietinbank
Phú Yên (2015-2018) .................................................................................................... 32
Bảng 4.4: Cơ cấu tiền gửi khách hàng cá nhân theo loại tiền tại Vietinbank Phú Yên (20152018) ................................................................................................................... 33 Bảng 4.5: So sánh lãi suất tiền
gửi VNĐ của khách hàng cá nhân tại Vietinbank so với
các NHTM khác tháng 12/2018 .................................................................................... 38
Bảng 4.6: Tổng hợp vị trí địa điểm chi nhánh/phòng giao dịch của Vietinbank Phú Yên
.......................................................................................................................................40
Bảng 4.7: Đặc điểm mẫu khảo sát .................................................................................44
Bảng 4.8: Kết quả khảo sát mục đích gửi tiết kiệm của khách hàng ............................ 45
Bảng 4.9: Thống kê mô tả các biến quan sát ................................................................ 46
Bảng 4.10: Kiểm định thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha ........................ 48
Bảng 4.11: Kiểm định KMO và Bartlett’s cho biến độc lập chạy lần 1 ....................... 53
Bảng 4.12: Kiểm định hệ số tải nhân tố (Factor loading) cho biến độc lập chạy lần 1..53
CN
Chi nhánh
HĐTG
Huy động tiền gửi
NHNN
NHTM
Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam
Ngân hàng thương mại
PGD
Phòng giao dịch
POS
TCTD
Máy chấp nhận thanh toán thẻ
Tổ chức tín dụng
TMCP
Thương mại cổ phần
TP
yếu tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiết kiệm “Hình ảnh ngân hàng (hình ảnh
thương hiệu ngân hàng), lãi suất, thủ tục giao dịch, hình thức chiêu thị, sự tiện lợi,
hình ảnh nhân viên, chăm sóc khách hàng” và mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố.
Với kết quả nhận được từ nghiên cứu trên sẽ giúp cho ngân hàng, đặc
biệt là giúp các nhà lãnh đạo có tầm nhìn tổng quát, định hướng trong
chính sách, kế hoạch đề ra để thu hút khách hàng nhiều hơn nữa.
Từ khóa: Quyết định gửi tiền tiết kiệm
ABSTRACT
Developing modern services, improving the quality of services products to enhance
competitiveness and attracting capital from more customers, this is the top concern in
banks current. Vietinbank Phu Yen is one of the top banks, strong and operation
network is wide, brand and quality must have capital mobilizatio and it is equally
important and dominated by many factors. So, the study "Factors affect the
decision of send saving individual customers at Vietnam Joint Stock
Commercial Bank for Industry and Trade - Phu Yen Branch" is very necessary.
With the goal of research is evaluate influence level of factors to decide to
send saving ofindividual customers at Vietinbank Phu Yen. The dissertation
uses combination of qualitative and quantitative methods to analyze, evaluate
the status of capital mobilization activities and factors affect the decide to send
savings of individual customers at Vietinbank Phu Yen. Quantitative research is
also conducted from data collected through interview and survey questions
send to 250 customers have sent saving and are sending saving at banks in July
of 2019, based on the section SPSS 20 software. The research results show that
there are 7 factors affect send saving decision "Bank image (bank brand image),
interest rate, transaction procedure, marketing method, convenience, image
employee photos, customer care”and the degree of influence of each factor.
vốn huy động cũng quan trọng không kém và bị chi phối bởi nhiều yếu tố. Vì vậy, việc
nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng,
tìm ra các yếu tố tác động đến việc lựa chọn của khách hàng sẽ giúp ngân hàng xây
dựng chiến lược huy động vốn, chủ động thu hút được khách hàng tiềm năng, giữ
chân được khách hàng cũ và hiện tại.
2
Xuất phát từ những lý do trên, tôi chọn đề tài: “Các yếu tố ảnh hưởng
đến quyết định gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng
TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Phú Yên” để làm bài luận văn.
1.2 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu tổng quát
Xác định và đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến quyết định gửi tiết
kiệm của khách hàng cá nhân tại Vietinbank Phú Yên. Đánh giá thành tựu và hạn chế
trong công tác huy động vốn tiền gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại Vietinbank
Phú Yên. Từ đó giúp ngân hàng và các nhà lãnh đạo có chiến lược kinh doanh, đề ra
các giải pháp và kế hoạch thực hiện phù hợp để ngày càng thu hút khách hàng.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiết kiệm của
khách hàng cá nhân tại Vietinbank Phú Yên.
- Đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến quyết định gửi tiết
kiệm của khách hàng cá nhân tại Vietinbank Phú yên.
- Đề xuất các giải pháp nhằm gia tăng ảnh hưởng của các yếu tố tích cực để
nâng cao hoạt động huy động vốn tiền gửi tiết kiệm tại Vietinbank Phú Yên.
1.2.3 Câu hỏi nghiên cứu
- Những yếu tố nào ảnh hưởng đến quyết định gửi tiết kiệm của khách
Chương 4: Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiết kiệm của
khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam –
Chi nhánh Phú Yên. Chương 5: Kết luận và giải pháp
1.6 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Kết quả nghiên cứu sẽ cho thấy những yếu tố nào ảnh hưởng đến quyết định
gửi tiết kiệm của khách hàng và mức độ ảnh hưởng của các yếu tố như thế nào.
Từ đó giúp ngân hàng và các nhà lãnh đạo có chiến lược kinh doanh, đề ra các giải
pháp và kế hoạch thực hiện phù hợp để ngày càng thu hút khách hàng hơn nữa.
TÓM TẮT CHƯƠNG 1
Chương 1 trình bày về lý do chọn đề tài, mục tiêu và câu hỏi nghiên
cứu, đối tượng, phạm vi, phương pháp nghiên cứu và ý nghĩa của đề tài
nghiên cứu đối với thực tiễn.
4
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
– CHI NHÁNH PHÚ YÊN VÀ VẤN ĐỀ HUY ĐỘNG TIỀN GỬI TIẾT KIỆM TẠI
VIETINBANK PHÚ YÊN
2.1Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Phú Yên
2.1.1 Khái quát sự hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Công
Thương Việt Nam – Chi nhánh Phú Yên
Vietinbank - CN Phú Yên trước đây có tên là chi nhánh NHNN Thị Xã Tuy Hòa, trực
thuộc chi nhánh NHNN tỉnh Phú Khánh cũ, hoạt động theo mô hình ngân hàng một cấp
(vừa quản lý vừa kinh doanh). Tháng 9/1988, thực hiện Nghị định 53-HĐBT của Hội
đồng Bộ trưởng, nay là Chính phủ, chuyển từ ngân hàng một cấp sang ngân hàng hai
cấp, NHNN thị xã Tuy Hòa chuyển thành chi nhánh Ngân hàng Công Thương thị xã
phẩm dịch vụ tiền gửi ngày càng được chú trọng để có thể đáp ứng linh hoạt
về kỳ hạn và lãi suất nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng.
Vietinbank - CN Phú Yên đã đem lại nhiều lợi ích cho các khách hàng đến
gửi tiền. Đây là lý do khiến nguồn vốn huy động của Vietinbank – CN Phú
Yên ngày càng tăng trong giai đoạn 2015-2017. Cụ thể:
Bảng 2.1: Kết quả huy động vốn của Vietinbank – CN Phú Yên (2015 – 2018)
Đơn vị: triệu đồng
Phân khúc
2015
2016
2017
2018
Cá nhân
1.942.309
2.549.760
3.429.616 3.270.593
Doanh nghiệp lớn
561.492
67,27%
71,68%
77,17%
74,77%
Tổng
2.887.406
3.557.128
4.444.290
4.374.463
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Vietinbank CN Phú Yên giai đoạn 2015-2018)
6
Qua bảng số liệu 1.1, tính đến năm 2017,huy động đạt 4.444.290 triệu đồng tăng
24,94% so với cùng kỳ năm 2016, tăng 53,92% so với cùng kỳ năm 2015 và tăng
trưởng chủ yếu vào đối tượng khách hàng cá nhân. Cụ thể: huy động vốn cá nhân
luôn chiếm trên 60% so với tổng huy động vốn của Chi nhánh Phú Yên. Điều này
chứng tỏ rằng: Chi nhánh Phú Yên đang dần tập trung bán hàng vào phân khúc cá
nhân theo đúng định hướng của Vietinbank: “Đến năm 2020 trở thành Ngân hàng bán
lẻ số 1 tại Việt Nam”(Định hướng phát triển của Vietinbank, 2015). Tuy nhiên, đến năm
2018 huy động đạt 4.374.463 triệu đồng giảm nhẹ so với năm 2017 là 1,57%, nguyên
1.830.698
1.332.147
1.487.875
Doanh nghiệp
1.414.216
1.411.068
1.342.677
1.499.636
91,13%
60,19%
68,29%
Tỷ trọng tổng cho vay trên 98,23%
cho tổng huy động vốn
7
Tổng
phục vụ bao gồm: thẻ tín dụng quốc tế, thẻ ghi nợ quốc tế, thẻ ATM, thẻ tài chính cá nhân, thẻ
thấu chi,…Các sản phẩm dịch vụ thanh toán đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra lợi nhuận
cho NHTM. Hiện nay, Vietinbank đang áp dụng các phương thức thanh toán như: chuyển tiền
liên ngân hàng, chuyển tiền cùng hệ thống ngân hàng, chuyển tiền qua ngân hàng nước ngoài
và thanh toán bù trừ. Các hình thức dịch vụ thanh toán bao gồm: séc, thẻ, ủy nhiệm chi.Giao
dịch thanh toán qua tài khoản tiền gửi
8
là bước tiến quan trọng trong công nghệ ngân hàng vì giúp các tổ chức, doanh
nghiệp, cá nhân thực hiện các giao dịch thanh toán thuận tiện và nhanh chóng,
đảm bảo an toàn. Đồng thời thông qua nghiệp vụ này tạo điều kiện cho NHTM
huy động vốn từ khách hàng và thu được một khoản phí nhất định.
2.1.2.4 Dịch vụ ngân hàng điện tử
Sự phát triển của hệ thống công nghệ thông tin trong những năm gần đây đã ảnh
hưởng nhiều đến sự phát triển của công nghệ ngân hàng. Hiện nay các dịch vụ ngân
hàng điện tử được triển khai tại Vietinbank bao gồm chủ yếu là: internet banking
(Vietinbank ipay)và mobile banking (Vietinbank ipay mobile). Nhờ sự thuận tiện trong
giao dịch và nhiều chương trình khuyến mại thu hút khách hàng, dịch vụ ngân hàng
điện tử ngày càng được khách hàng sử dụng rộng rãi, gia tăng thêm nhiều khách hàng
giao dịch. Đây là kênh bán hàng được Vietinbank chú trọng đẩy mạnh trong năm 2018
nhằm mục tiêu bán chéo các sản phẩm dịch vụ trọn gói và thuận tiện đến khách hàng.
2.1.2.5 Các hoạt động kinh doanh khác
Ngoài những sản phẩm dịch vụ nói trên, VietinbankPhú Yên còn cung cấp các sản
phẩm dịch vụ ngân hàng khác như: chi trả kiều hối, thu chi hộ, dịch vụ mua bán
bảo hiểm, bảo quản vật quý giá,...để đáp ứng nhu cầu của khách hàng ngày càng
đa dạng và thu thêm nhiều lợi ích ngoài các hoạt động kinh doanh chính.
686.135 38
-1,30
14,86
- Thu từ hoạt
động tín dụng
395.209 519.957
543.519
626.708 31,57
4,53
15,31
16.975
23.425 36,58
3,98
38
- Thu phí dịch vụ 11.953
16.325
9,86
10,32
188.490 307.017
278.722
330.714 62,88
-9,22
18,65
91.295
104.642 36,69
-0,01
14,62
- Chi phí khác
Lợi nhuận trước 66.800
thuế
91.307
cũng đã nỗ lực thực hiện hoạt động kinh doanh hiệu quả, phát triển an toàn.
2.2 Những biểu hiện vấn đề liên quan đến huy động tiền gửi tiết kiệm
tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Phú Yên
Vietinbank Phú Yên là một trong những ngân hàng đã thực hiện tốt công tác huy
động vốn tiền gửi trên địa bàn với thị phần huy động vốn tiền gửi luôn đứng thứ hai
trên địa bàn và có quy mô huy động vốn không ngừng tăng trưởng đến năm 2015. Tuy
nhiên, trong các năm 2016, 2017 và năm 2018 vừa qua, quy mô huy động vốn và tốc độ
tăng trưởng huy động vốn tiền gửi đặc biệt là tiền gửi tiết kiệm của Vietinbank Phú
Yêncó xu hướng giảm mạnh so với các năm trước đó và còn đứng sau các NHTM
khác tại Phú Yên. Thị phần huy động vốn tiền gửi của Vietinbank Phú Yên cũng đang
đứng trước nguy cơ phải chia sẻ cho các NHTM khác khi mà số lượng các NHTM tại
Phú Yênliên tục gia tăng và tốc độ tăng trưởng huy động vốn của các ngân hàng này
đang có xu hướng ngày càng cao. Với vị thế và thương hiệu đã được khẳng định hơn
10 năm tại Phú Yên, đây là dấu hiệu cảnh báo Vietinbank Phú Yên đang đứng trước áp
lực cạnh tranh rất lớn và gặp nhiều khó khăn trong công tác huy động vốn. Qua đó
cho thấy khả năng tiếp cận nguồn vốn tiết kiệm từ khách hàng của đơn vị còn chưa tốt
và chưa có chính sách chăm sóc khách hàng hợp lý dẫn đến suy giảm số lượng khách
hàng tiền gửi hiện hữu. Vietinbank Phú Yên cần nỗ lực tập trung thu hút vốn huy động
tiền gửi tiết kiệm từ khách hàng mới và giữ lại khách hàng hiện hữu hơn nữa.
Đồng thời, chất lượng các sản phẩm dịch vụ tiền gửi tiết kiệm mà Vietinbank Phú
Yên cung cấp chưa thực sự được khách hàng đánh giá cao so với các NHTM
khác(Nguồn: Phản hồi của khách hàng từ bộ phận chăm sóc khách hàng và cán bộ
nhân viên tại Vietinbank Phú Yên). Nhân viên chưa có ý thức chăm sóc chu đáo, tận
11
tình đối với khách hàng và đôi khi chưa nắm vững nghiệp vụ nên hay
mắc một số lỗi tác nghiệp. Công tác chăm sóc khách hàng tiền gửi
gửi (theo quyết định số 1160/2004/QĐ-NHNN).
Tiền gửi tiết kiệm là hình thức huy động vốn chủ yếu khoản tiền để
dành của cá nhân được gửi vào ngân hàng với mục đích sinh lời và an
toàn về tài sản. (Trầm Thị Xuân Hương và cộng sự, 2013, trang 34)
Người gửi tiền là người thực hiện giao dịch liên quan đến tiền gửi
tiết kiệm. Người gửi tiền có thể là chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm, hoặc
đồng chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm, hoặc người giám hộ hoặc người đại
diện theo pháp luật của chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm, của đồng chủ sở
hữu tiền gửi tiết kiệm. (Trầm Thị Xuân Hương và cộng sự, 2013)
3.1.1.2 Đặc điểm và phân loại của tiền gửi tiết kiệm
- Tài khoản tiền gửi tiết kiệm là tài khoản đứng tên một cá nhân hoặc một
số cá nhân và được sử dụng để thực hiện một số giao dịch thanh toán
theo quy định tại quy chế này.
- Thẻ tiết kiệm là chứng chỉ xác nhận quyền sở hữu của chủ sở hữu tiền
gửi tiết kiệm hoặc đồng chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm về khoản tiền đã
gửi tại tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm.
- Tiền gửi tiết kiệm phân loại theo kỳ hạn gửi tiền gồm 2 loại: tiền gửi tiết
kiệm có kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm không có kỳ hạn.
Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn
Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn là tiền gửi tiết kiệm mà người gửi tiền có thể rút tiền
sau một kỳ hạn gửi tiền nhất định theo thỏa thuận với tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm.
13
Mục đích của tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn là khách hàng muốn đầu tư để
hưởng lãi, chính vì vậy lãi suất loại tiền gửi này khá cao. Các hình thức
thường thấy là thẻ tiết kiệm, chứng chỉ tiền gửi.
Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn
Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn là tiền gửi tiết kiệm mà người gửi tiền có thể rút