Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến giới hạn tín dụng của khách hàng cá nhân tại vietcombank cần thơ - Pdf 67

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

TRẦN THỊ TRƯỜNG THI

PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
GIỚI HẠN TÍN DỤNG CỦA KHÁCH HÀNG
CÁ NHÂN TẠI VIETCOMBANK CẦN THƠ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. HỒ CHÍ MINH - 2019


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

TRẦN THỊ TRƯỜNG THI

PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
GIỚI HẠN TÍN DỤNG CỦA KHÁCH HÀNG
CÁ NHÂN TẠI VIETCOMBANK CẦN THƠ
Chuyên ngành: Ngân hàng
Mã số: 8340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. LÊ TẤN PHƯỚC

TP. HỒ CHÍ MINH - 2019



1.5 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU............................................................. 3
1.5.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................................. 3
1.5.2. Nội dung nghiên cứu............................................................................................... 3
1.5.3. Phạm vi nghiên cứu................................................................................................. 4
1.5.4. Thời gian nghiên cứu.............................................................................................. 4
1.6 Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU...................................................................... 4
1.7 CẤU TRÚC CỦA ĐỀ TÀI................................................................................................. 4
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CÁC NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN......6
2.1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ GIỚI HẠN TÍN DỤNG...................................................... 6
2.2.1. Lý luận chung về giới hạn tín dụng..................................................................... 6
2.2.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến giới hạn tín dụng.................................................. 7
2.2.3. Một số chỉ tiêu đánh giá tình hình tín dụng KHCN...................................... 10
2.2 TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN........................................ 12


2.2.1. Các nghiên cứu trong nước................................................................................. 12
2.2.2. Một số nghiên cứu ngoài nước........................................................................... 14
2.2.3. Đánh giá các nghiên cứu có liên quan.............................................................. 15
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............................................................. 20
3.1. QUI TRÌNH NGHIÊN CỨU......................................................................................... 20
3.1.1. Khung nghiên cứu................................................................................................. 20
3.1.2. Mô hình nghiên cứu.............................................................................................. 20
3.1.2.1. Mô hình nghiên cứu lý thuyết.......................................................................... 20
3.1.2.2. Mô hình nghiên cứu thực nghiệm các yếu tố ảnh hưởng đến GHTD .21
3.2 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU............................................................................................. 26
3.2.1. Phương pháp thu thập số liệu............................................................................. 26
3.2.1.1. Dữ liệu thứ cấp................................................................................................... 26
3.2.1.2. Dữ liệu sơ cấp..................................................................................................... 26
3.2.1.3. Phương pháp chọn mẫu.................................................................................... 27
3.2.2. Phương pháp phân tích......................................................................................... 27

5.1.1. Căn cứ đề xuất hàm ý chính sách...................................................................... 57
5.1.2. Một số hàm ý chính sách giúp cho KHCN của VCB CT giảm tỷ lệ
GHTD............................................................................................................................................. 57
5.2. KẾT LUẬN......................................................................................................................... 63
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC 1: PHIẾU KHẢO SÁT
PHỤ LỤC 2: XỬ LÝ SỐ LIỆU
PHỤ LỤC 3: KHÁI QUÁT CHUNG


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

CPHĐ

: Chi phí hoạt động

CPI

: Chỉ số giá tiêu dùng

CSLT

: Cơ sở lý thuyết

DN

: Doanh nghiệp

DTĐSX


NHTM

: Ngân hàng thương mại

QHXH

: Quan hệ xã hội

SXKD

: Sản xuất kinh doanh

SLLĐ

: Số lượng lao động

TCTD

: Tổ chức tín dụng

TDCT

: Tín dụng chính thức

TDPCT

: Tín dụng phi chính thức

TDVM


Bảng 4.5: Đặc điểm về tuổi và trình độ của KHCN................................................................ 39
Bảng 4.6: Đặc điểm về QHXH và nghề nghiệp của KHCN.................................................. 40
Bảng 4.7: Đặc điểm về nhân khẩu, lao động và thu nhập của KHCN................................ 41
Bảng 4.8: Đặc điểm về diện tích đất của khách hàng cá nhân.............................................. 42
Bảng 4.9: Đặc điểm về giá trị tài sản của KHCN..................................................................... 43
Bảng 4.10: Đặc điểm về tình hình nguồn vốn và vay vốn của KHCN................................ 44
Bảng 4.11: Lý do ngân hàng không cho vay đủ số tiền theo yêu cầu của KHCN............46
Bảng 4.12: Đặc điểm về tình hình tài sản thế chấp của KHCN............................................ 47
Bảng 4.13: Tổng hợp một số mục đích vay vốn của KHCN................................................. 48
Bảng 4.14: Đánh giá về mức độ hài lòng của KHCN đối với ngân hàng........................... 49
Bảng 4.15: Thống kê các biến trong mô hình nghiên cứu...................................................... 51
Bảng 4.16: Kết quả mô hình Tobit............................................................................................... 53


DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1: Quy trình nghiên cúu.................................................................................................... 20
Hình 3.2: Mô hình nghiên cứu lý thuyết.................................................................................... 21
Hình 4.1: Sơ đồ cho vay đối với KHCN tại VCB CT............................................................. 36
Hình 4.2: Các loại tài sản thế chấp của KHCN khi vay vốn.................................................. 48


TÓM TẮT

Mục tiêu của luận văn là phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến giới hạn tín dụng
của KHCN tại Vietcombank Cần Thơ. Dữ liệu nghiên cứu thu thập từ 250 KHCN tại
Vietcombank Cần Thơ. Mô hình hồi qui Tobit được sử dụng để kiểm định mối tương
quan giữa các nhân tố đối với giới hạn tín dụng KHCN. Kết quả phân tích cho thấy,
có 07 nhân tố ảnh hưởng đến giới hạn tín dụng của KHCN, các nhân tố bao gồm: tuổi
khách hàng, trình độ học vấn, nghề nghiệp, số lao động trong gia đình, diện tích đất
sản xuất, thu nhập và mục đích vay vốn. Trong đó, các nhân tố nghề nghiệp và số lao

vững, hiệu quả, ổn định.
Sự có mặt của giới hạn tín dụng (GHTD) có ý nghĩa quan trọng, đặc biệt là
GHTD đối với KHCN. Bởi, khi có nhu cầu vay vốn ngân hàng, khách hàng nào cũng
mong muốn được ngân hàng đáp ứng đầy đủ và đúng yêu cầu. Nghĩa là, họ không bị
GHTD. Ngược lại, về phía ngân hàng lại muốn cho những khách hàng vay khi có đầy
đủ các thông tin, đáng để tin cậy, tin tưởng họ sử dụng nguồn vốn vay đúng mục đích
và có hiệu quả, hoàn trả nợ vay đầy đủ và đúng hạn. Vấn đề đặt ra là: Làm thế nào để
nâng cao khả năng được đáp ứng nhu cầu khi xin vay vốn tín dụng ngân hàng của
KHCN?
1.2 XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Hiện nay, trên địa bàn thành phố Cần Thơ (TP.Cần Thơ) với nhiều tổ chức tài
chính trung gian đang hoạt động. Các tổ chức tài chính chủ yếu là các ngân hàng
thương mại (NHTM) với chức năng cung cấp tín dụng cho KHCN và doanh nghiệp
trên địa bàn TP Cần Thơ, đồng thời thực hiện chức năng huy động vốn từ xã hội.
Trong đó có ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam (VCB), với mục
tiêu trở thành Ngân hàng bán lẻ số 1 Việt Nam vào năm 2020. Trong những năm trở
lại đây, hoạt động bán lẻ của VCB nói chung và VCB CT nói riêng đã có

1


những bước phát triển mạnh, tiệm cận dần tới mục tiêu kỳ vọng theo định hướng của
Ban Lãnh đạo. Đặc biệt là phát triển các sản phẩm, dịch vụ cho khách hàng cá nhân,
mang đến những dịch vụ thuận tiện và đáng tin cậy, góp phần tăng trưởng tín dụng cá
nhân. Tuy nhiên, thực tế nhu cầu vay vốn của các KHCN tại VCB Cần Thơ trong thời
gian qua vẫn chưa thật sự được đáp ứng đầy đủ. Đồng thời, việc cấp tín dụng chủ yếu
dựa vào tài sản thế chấp và giới hạn cấp tín dụng đối với một KHCN tính trên thu
nhập hợp pháp của khách hàng đã không được quan tâm thỏa đáng. Như vậy, vấn đề
GHTD, đặc biệt là GHTD của KHCN tại VCB CT cần được xem xét nhiều hơn.
Từ những lập luận trên, đề tài: “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến giới

đến GHTD của KHCN khi vay vốn tại VCB CT.
- Phương pháp phân tích tổng hợp nhằm đề xuất các hàm ý chính sách giúp
giảm tỷ lệ GHTD cho KHCN khi xin vay vốn tại VCB CT.
1.5 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.5.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: các nhân tố ảnh hưởng đến GHTD của KHCN khi vay
vốn tại VCB CT.
Đối tượng khảo sát: Thực hiện phỏng vấn các KHCN có vay vốn tín dụng và có
hồ sơ xin vay vốn tín dụng tại VCB CT.
1.5.2. Nội dung nghiên cứu
Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu về việc cho vay vốn tín dụng ngân hàng đối với
KHCN tại VCB CT, đồng thời tiến hành phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến GHTD
của KHCN tại VCB CT. Qua đó, một vài hàm ý chính sách được đề ra giúp cho
KHCN nâng cao khả năng được đáp ứng nhu cầu xin vay vốn tại VCB CT. Trong đó,
nghiên cứu phân tích về đặc điểm về nhân khẩu học của KHCN, tình hình vay vốn tín
dụng tại VCB CT. Bên cạnh đó, sử dụng phương pháp hồi qui Tobit để xác định và đo
lường các nhân tố ảnh hưởng đến GHTD của KHCN tại VCB CT.

3


1.5.3. Phạm vi nghiên cứu
Do tác giả không đủ về thời gian và không đảm bảo kinh phí nên chỉ tập trung
khảo sát những KHCN đang vay vốn tín dụng và có hồ sơ xin vay vốn tín dụng tại
VCB CT.
1.5.4. Thời gian nghiên cứu
Việc thu thập số liệu sơ cấp thông qua hình thức phỏng vấn trực tiếp các KHCN
có vay vốn tín dụng của VCB CT. Nghiên cứu thực hiện lấy ý kiến từ tháng 02/2019 03/2019.
Việc tổng hợp số liệu thứ cấp được thực hiện trong 3 năm từ năm 2016 - 2018,
thông qua các tổng kết để báo cáo của VCB CT.

GHTD của KHCN tại VCB CT và thảo luận kết quả nghiên cứu và đưa ra các khuyến
nghị giúp giảm tỷ lệ GHTD cho KHCN.
Chương 5 - Hàm ý chính sách và Kết luận: Xây dựng các hàm ý chính sách,
tổng hợp các kết quả, những hạn chế của đề tài, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo.

5


CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CÁC NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN
2.1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ GIỚI HẠN TÍN DỤNG
2.2.1. Lý luận chung về giới hạn tín dụng
Cho vay theo hạn mức tín dụng là một trong nhiều phương thức cho vay của
ngân hàng. “Đây là món vay mà ngân hàng sẽ khống chế hạn mức dư nợ của khách
hàng tại một thời điểm trong thời hạn của hợp đồng tín dụng nếu dư nợ của khách
hàng lên đến mức tối đa cho phép”. Như vậy, “hạn mức tín dụng được hiểu mức dư
nợ vay tối đa mà khách hàng được duy trì trong một khảng thời gian nhất định được
thỏa thuận trong bản hợp đồng tín dụng. Đồng thời, theo thông tư 13/2010/TT-NHNN
ngày 20/05/2010 quy định về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức
tín dụng (TCTD) và quy chế cho vay của TCTD đối với khách hàng. Theo đó, dư nợ
cho vay tối đa đối với một khách hàng không được vượt quá 15% vốn tự có của ngân
hàng đó”.
Theo Martin Petrick, 2004 định nghĩa “giới hạn tín dụng (GHTD) là khả năng
mà người đi vay có thể nhận được các khoản vay với số lượng vốn ít hơn so với nhu
cầu xin vay. Ở thị trường vốn TDCT, người cho vay thường là các TCTD, có chức
năng phân phối lại nguồn vốn từ nơi thừa vốn, chưa sử dụng đến nơi thiếu vốn và có
nhu cầu sử dụng.Tuy nhiên việc phân phối tín dụng thường bị giới hạn, do đó người
đi vay thường bị GHTD. Khách hàng bị GHTD là khách hàng không được vay vốn
ngân hàng hay số tiền vay được ít hơn so với nhu cầu xin vay của họ”.
Stiglitz & Weiss, (1981) chỉ ra rằng, “cung tín dụng chính thức bị cản trở bởi
rủi ro đạo đức (moral hazard) và các vấn đề lựa chọn đối nghịch (adverse selection)

vốn mà ngân hàng cho KHCN vay so với số vốn mà gia đình yêu cầu sẽ giảm
xuống.Mức GHTD này đạt tối đa là 1, tương ứng với tỷ lệ là 100%. Khi đó KHCN
không vay được vốn ở ngân hàng hay nói cách khác là ngân hàng sẽ không giải ngân
vốn cho KHCN theo như yêu cầu vay vốn, hợp đồng tín dụng không được thành lập.
2.2.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến giới hạn tín dụng
Cũng theo tác giả Đường Thị Thanh Hải (2014), giới hạn tín dụng chịu sự tác
động của 3 nhân tố chính là: ngân hàng, khách hàng và ngoài ngân hàng.
a. Nhân tố ngân hàng

7


Thứ nhất, “chiến lược kinh doanh. Đây là nhân tố đầu tiên ảnh hưởng đến hiệu
quả tín dụng. Chiến lược kinh doanh liên quan đến khả năng cạnh tranh thành công
trên thị trường. Nó liên quan đến các quyết định chiến lược về lựa chọn sản phẩm,
đáp ứng nhu cầu khách hàng, giành lợi thế cạnh tranh so với các đối thủ, khai thác và
tạo ra các cơ hội mới… Dựa trên cơ sở một chiến lược kinh doanh được xác lập, ngân
hàng sẽ chuyển nó thành hành động, lập ra những kế hoạch bộ phận cho từng thời kỳ
đảm bảo cho những mục tiêu đã đề ra; đặc biệt có kế hoạch ảnh hưởng trực tiếp đến
hiệu quả cho vay như: kế hoạch tăng trưởng tín dụng, kế hoạch marketing, chính sách
nhân sự…”
Thứ hai, “các chính sách, quy định của ngân hàng. Đó là chính sách chăm sóc
khách hàng trước và sau khi cho vay có chu kỳ đáo hay không; Các quy định về lãi
suất và phí tín dụng cao hay thấp, có linh hoạt và phù hợp với thu nhập hiện có của
người dân hay không; Các quy định về thời hạn tín dụng và kỳ hạn nợ, tài sản đảm
bảo, phương thức giải ngân và thanh toán, thủ tục xin vay vốn có phức tạp hay đơn
giản, thời gian thẩm định hồ sơ vay vốn kéo dài bao lâu…”
Thứ ba, “chất lượng cán bộ tín dụng. Cán bộ tín dụng là người trực tiếp tiếp xúc
với khách hàng, tiếp nhận hồ sơ, hướng dẫn khách hàng các thủ tục vay vốn, thực
hiện thu thập và xử lý thông tin về khách hàng để đưa ra quyết định cho vay hay

nhưng không ổn định”.
Thứ hai, “nhu cầu, thói quen và đạo đức khách hàng. Ngoài những nhân tố trên
còn kể đến nhân tố khách quan bên ngoài ngân hàng cũng ảnh hưởng tới cho vay
KHCN, đó là đạo đức khách hàng. Nếu như khách hàng là người có ý thức trả nợ tốt,
rủi ro tín dụng thấp thì sẽ kích thích ngân hàng mở rộng hoạt động cho vay, các quy
định cũng sẽ không quá khắt khe”.
c. Nhân tố ngoài ngân hàng
Thứ nhất, “đặc điểm thị trường nơi ngân hàng hoạt động. Nếu là thành thị hoặc
nơi tập trung đông dân cư, có mức thu nhập khá, trình độ học vấn cao thì nhu cầu vay
của KHCN sẽ tăng cao hơn so với các vùng nông thôn, hẻo lánh nơi mà người nông
dân quanh năm chỉ biết tới đồng ruộng”.
Thứ hai, “môi trường kinh tế, chính trị. Môi trường kinh tế, chính trị có ảnh
hưởng tới hoạt động cho vay của KHCN. Nếu nền kinh tế phát triển tốt, thu nhập
bình quân đầu người cao và môi trường chính trị ổn định thì hoạt động cho vay đối

9


với KHCN cũng sẽ diễn ra thông suốt, phát triển vững chắc và hạn chế rắc rối xảy
ra”. Nếu môi trường có sự cạnh tranh khốc liệt giữa các ngân hàng để dành khách
hàng thì hoạt động cho vay của ngân hàng gặp nhiều khó khăn...
2.2.3. Một số chỉ tiêu đánh giá tình hình tín dụng KHCN
Có nhiều chỉ tiêu được sử dụng để đánh giá tình hình tín dụng KHCN tại ngân
hàng. Sau đây là một số chỉ tiêu cơ bản thường được sử dụng.
a. Tỷ lệ nợ quá hạn/Dư nợ tín dụng (%)
“Quy định hiện nay của Ngân hàng Nhà nước cho phép dư nợ quá hạn của các
NHTM không được vượt quá 5%, nghĩa là trong 100 đồng vốn ngân hàng bỏ ra tín
dụng thì nợ quá hạn tối đa chỉ được phép là 5 đồng”.
Theo quy định thì “Nợ quá hạn” là “khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc
và/hoặc lãi đã quá hạn. Một cách tiếp cận khác, nợ quá hạn là những khoản tín dụng

trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
– Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai;
– Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 4 theo quy định tại Khoản 3 Điều này.
Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:
– Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày;
– Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời
hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
– Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ
được cơ cấu lại lần thứ hai;
– Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạn
hoặc đã quá hạn;
– Các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý;
– Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 5 theo quy định tại Khoản 3 Điều này”.
Nợ xấu là nợ thuộc các nhóm 3, 4 và 5.
b. Tỷ lệ Dư nợ/Tổng nguồn vốn (%)
“Chỉ tiêu này cho biết tỷ trọng đầu tư vào cho vay của Ngân hàng so với tổng
nguồn vốn, hay là dư nợ cho vay chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng nguồn vốn.
Tỷ lệ này thấp cho thấy hoạt động cho vay của ngân hàng chưa được mở rộng. Tuy
nhiên, không phải tỷ lệ này cao là tốt, bởi chỉ tiêu này cao cũng thể hiện khả năng

11


sử dụng vốn để cho vay của ngân hàng chứ không đồng nghĩa với chất lượng tín dụng
cao”
c. Tỷ lệ Dư nợ/Vốn huy động (%)
Chỉ tiêu phản ánh ngân hàng cho vay bao nhiêu trong tổng vốn huy động được,
đồng thời đánh giá khả năng huy động vốn của ngân hàng. Nếu chỉ tiêu này lớn, một
mặt phản ánh tình hình cân đối giữa huy động vốn và cho vay tốt, một mặt đánh giá
khả năng huy động vốn chưa tốt. Nếu chỉ tiêu này nhỏ, một mặt phản ánh tình hình

đi học, lao động lành nghề và giao thông thuận tiện có mối tương quan đến việc vay
vốn của hộ. Đồng thời qua đó, nghiên cứu cũng cho thấy để giảm bớt phụ thuộc vào
TDPCT và nâng cao KNTC tín dụng chính thức (TDCT) thông qua các chương trình
tín dụng vi mô (TDVM), hộ gia đình nên thường xuyên tham gia vào các nhóm tổ
vay vốn ở địa phương. Kết quả còn cho thấy giữa các thị trường tín dụng có mối quan
hệ qua lại, trong đó số tiền vay TDPCT làm tăng KNTC chương trình TDVM.
Tuy nhiên, khi tiếp cận vay vốn, không phải lúc nào khách hàng đi vay cũng vay
được số tiền như mong muốn. Võ Thị Thúy Hiền và Võ Thành Danh (2007) cho thấy,
một số DN đã bị GHTD trong quá trình vay vốn. Trong đó, số DN được tiếp cận vay
và nhận được số tiền vay ít hơn so với nhu xin vay thực tế là 15,6%. Bên cạnh đó,
Nguyễn Minh Phục và Nguyễn Văn Hồng (2012), cũng chỉ ra rằng trong tổng số 104
DN được hỏi thì chỉ có 10,58% số doanh nghiệp được ngân hàng cho vay đúng theo
yêu cầu về vốn. Mặt khác, nghiên cứu của Huỳnh Trung Thời và Trần Ái Kết (2011)
cho thấy, có đến 76% số hộ được phỏng vấn chưa từng bị các TCTD giới hạn về số
tiền vay, vì trong trường hợp này hộ gia đình thường đề nghị vay với số tiền vừa đủ
cho nhu cầu sản xuất kinh doanh nên luôn được các TCTD đáp ứng. Còn lại 34% số
hộ đã từng bị TCTD giới hạn số tiền vay làm ảnh hưởng đến kế hoạch sản xuất kinh
doanh là do số tiền đề nghị vay vượt quá khả năng trả nợ, vượt quá nhu cầu vốn thực
tế hay vượt quá giá trị tài sản đảm bảo (TSĐB) thế chấp cho ngân hàng,… Kết quả
còn cho thấy, các nhân tố như: thu nhập của hộ; vị trí xã hội; trình độ học vấn; dân
tộc; diện tích đất và mục đích vay vốn ảnh hưởng đến lượng vốn vay mà ngân hàng
cung cấp so với nhu cầu vay vốn của hộ gia đình.
Một nghiên cứu khác của Trần Ái Kết và Huỳnh Trung Thời (2013) cho thấy,
khả năng bị GHTD của hộ chịu tác động bởi nhiều yếu tố như số năm đi học, việc

13


làm, diện tích đất thổ cư (DTĐTC), giá trị tài sản (GTTS) của hộ và sử dụng tín dụng
thương mại. Hơn nữa, kết quả nghiên cứu cũng cho thấy, lượng vốn vay TDCT bị ảnh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status