B GIO DC V O TO
TRNG I HC S PHM H NI
TRN THI TON
PHáT TRIểN Kĩ NĂNG VậN DụNG KIếN THứC
VàO THựC TIễN CHO HọC SINH TRONG DạY HọC
SINH HọC
CấP TRUNG HọC PHổ THÔNG
LUN N TIN S KHOA HC GIO DC
H NI - 2020
B GIO DC V O TO
TRNG I HC S PHM H NI
TRN THI TON
PHáT TRIểN Kĩ NĂNG VậN DụNG KIếN THứC
VàO THựC TIễN CHO HọC SINH TRONG DạY HọC
SINH HọC
CấP TRUNG HọC PHổ THÔNG
Chuyờn ngnh: Lớ lun v Phng phỏp dy hc b mụn Sinh hc
Mó s: 9.14.01.11
LUN N TIN S KHOA HC GIO DC
Ngi hng dn khoa hc: PGS.TS. Phan Th Thanh Hi
Xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo, các em học sinh của các trường THPT
đã tạo điều kiện thuận lợi và hợp tác cùng chúng tôi trong suốt quá trình khảo sát, thực
nghiệm đề tài.
Xin chân thành cảm ơn cơ quan Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Tĩnh, trường
THPT Thành Sen đã tạo các điều kiện tốt nhất để tôi hoàn thành luận án.
Xin cảm ơn gia đình và bạn bè đã luôn đồng hành, động viên, khích lệ tôi
trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án.
Hà Nội, tháng 8 năm 2020
Tác giả luận án
Trần Thái Toàn
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
TT
Viết đầy đủ
1. Bài tập thực tiễn
Viết tắt
BTTT
2. Dự án học tập
DAHT
3. Dạy học dự án
DHDA
4. Đại học sư phạm
12. Nghiên cứu tài liệu
NCTL
13. Phương pháp dạy học
PPDH
14. Sách giáo khoa
SGK
15. Trung học cơ sở
THCS
16. Trung học phổ thông
THPT
17. Thực nghiệm
TN
18. Thực nghiệm nghiên cứu
TNNC
học Sinh học cấp THPT......................................................................................26
1.2.4. Định hướng một số biện pháp để rèn luyện và đánh giá KN VDKT vào
thực tiễn cho HS trong dạy học Sinh học cấp THPT...........................................29
1.2.5. Dạy học theo chủ đề..................................................................................39
1.3. CƠ SỞ THỰC TIỄN......................................................................................41
1.3.1. Thực trạng về dạy học rèn luyện KN VDKT vào thực tiễn của GV Sinh
học cấp THPT......................................................................................................41
1.3.2. Thực trạng về KN VDKT vào thực tiễn của học sinh THPT.....................46
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1........................................................................................52
Chương 2: PHÁT TRIỂN KĨ NĂNG VẬN DỤNG KIẾN THỨC VÀO
THỰC TIỄN CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC SINH HỌC CẤP
THPT..................................................................................................................... 53
2.1. MỤC TIÊU, CẤU TRÚC CHƯƠNG TRÌNH SINH HỌC CẤP THPT
VÀ CÁC VẤN ĐỀ THỰC TIỄN LIÊN QUAN...................................................53
2.1.1. Mục tiêu chung của chương trình Sinh học cấp THPT..............................53
2.1.2. Cấu trúc chương trình Sinh học cấp THPT................................................60
2.1.3. VĐTT liên quan đến các nội dung trong môn Sinh học cấp THPT...........61
2.2. QUY TRÌNH RÈN LUYỆN KĨ NĂNG VẬN DỤNG KIẾN THỨC
VÀO THỰC TIỄN.................................................................................................70
2.2.1. Nguyên tắc xây dựng quy trình rèn luyện KN VDKT vào thực tiễn..........70
2.2.2. Quy trình rèn luyện KN VDKT vào thực tiễn...........................................71
2.2.3. Ví dụ minh họa về vận dụng quy trình để rèn luyện KN VDKT vào
thực tiễn trong dạy học Sinh học cấp THPT........................................................74
2.3. THIẾT KẾ CÁC CÔNG CỤ ĐỂ RÈN LUYỆN KĨ NĂNG VẬN DỤNG
KIẾN THỨC VÀO THỰC TIỄN CHO HỌC SINH...........................................85
2.3.1. Căn cứ để xây dựng quy trình thiết kế các công cụ rèn luyện KN
VDKT vào thực tiễn cho HS...............................................................................85
2.3.2. Quy trình thiết kế các công cụ rèn luyện và đánh giá KN VDKT vào
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ..................................................................................128
DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ....................................................131
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................132
PHỤ LỤC
DANH MỤC BẢNG
Tran
Bảng 1.1. Biểu hiện của KN vận dụng kiến thức vào thực tiễn..............................20
Bảng 1.2. Mức độ rèn luyện KN VDKT vào thực tiễn cho HS trong dạy học Sinh học
...............................................................................................................41
Bảng 1.3. Mức độ tổ chức các hoạt động học tập của HS trong dạy học................42
Bảng 1.4. Cơ sở thiết kế các hoạt động học tập cho HS.........................................45
Bảng 1.5. Nguyên nhân gây khó khăn cho việc dạy học phát triển KN VDKT
...............................................................................................................45
Bảng 1.6. Mức độ mong muốn được học môn Sinh học trong các địa điểm...........46
Bảng 1.7. Mức độ thực hiện các hoạt động học tập................................................47
Bảng 1.8. Mức độ có được KN VDKT vào thực tiễn trong học tập môn Sinh học
...............................................................................................................49
Bảng 1.9. Mức độ các KN tiến trình KN VDKT vào thực tiễn của HS (%)............50
Bảng 2.1. Mục tiêu chương trình Sinh học cấp THPT theo hướng rèn luyện KN
VDKT vào thực tiễn.................................................................................55
Bảng 2.2. Các mạch nội dung phần Sinh học tế bào - Sinh học 10 THPT...................64
Bảng 2.3. Các mạch nội dung phần Sinh học cơ thể - Sinh học 11 THPT...................66
Bảng 2.4. Các VĐTT liên quan đến môn Sinh học cấp THPT................................67
Bảng 2.5. Nhiệm vụ và yêu cầu cần đạt của HS trong quy trình rèn luyện KN
VDKT vào thực tiễn...............................................................................72
Bảng 2.6. Căn cứ để thiết kế VĐTT thành BTTT, DAHT, đề tài NCKH................85
Bảng 2.7. Tiêu chí đánh giá KN VDKT vào thực tiễn................................................98
Bảng 2.8. Thang đánh giá KN VDKT vào thực tiễn.............................................100
...............................................................................................................62
Hình 2.2. Quy trình rèn luyện KN VDKT vào thực tiễn........................................71
Hình 2.3. Quy trình thiết kế công cụ rèn luyện và đánh giá KN VDKT vào
thực tiễn..................................................................................................87
Hình 2.4. Đường phát triển KN VDKT vào thực tiễn của HS..............................101
Hình 2.5. Quy trình đánh giá KN VDKT vào thực tiễn........................................102
Hình 3.1. Biểu đồ sự phát triển của mỗi KN tiến trình qua quá trình rèn luyện
.............................................................................................................. 113
Hình 3.2. Biểu đồ sự phát triển các KN tiến trình VDKT vào thực tiễn...............116
Hình 3.3. Biểu đồ kết quả có được của các KN tiến trình qua các lần kiểm tra........118
Hình 3.4. Biểu đồ sự phát triển của KN VDKT vào thực tiễn..............................119
Hình 3.5. Biểu đồ sự phát triển của KN VDKT vào thực tiễn của 3 HS nhóm 1
.............................................................................................................121
Hình 3.6. Biểu đồ sự phát triển của KN VDKT vào thực tiễn của 3 HS nhóm 2
.............................................................................................................122
Hình 3.7. Biểu đồ sự phát triển của KN VDKT vào thực tiễn của 3 HS nhóm 3
.............................................................................................................123
Hình 3.8. Biểu đồ sự phát triển của KN VDKT vào thực tiễn của 9 HS cả 3 nhóm
.............................................................................................................124
1
MỞ ĐẦU
1. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Thế kỉ XXI là thế kỉ của nền kinh tế tri thức, con người được xem là nhân tố
chính của sự phát triển. “Các cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba và lần thứ tư
nối tiếp nhau ra đời, kinh tế tri thức phát triển mạnh đem lại cơ hội phát triển vượt
bậc, đồng thời cũng đặt ra những thách thức không nhỏ đối với mỗi quốc gia, nhất
là các quốc gia đang phát triển và chậm phát triển. Mặt khác, những biến đổi về
khí hậu, tình trạng cạn kiệt tài nguyên, ô nhiễm môi trường, mất cân bằng sinh thái
tiễn; tăng cường khả năng vận dụng tổng hợp, khả năng tự học, tự nghiên cứu, khả
năng sáng tạo của HS, thúc đẩy việc gắn kiến thức lí thuyết và thực hành trong nhà
trường với thực tiễn đời sống; đẩy mạnh thực hiện dạy học theo phương châm "học
đi đôi với hành".
Môn Sinh học là môn khoa học thực nghiệm, các kiến thức Sinh học gắn liền
với thực tiễn đời sống. Tuy nhiên, trong thực tế giảng dạy ở các trường phổ thông
hiện nay, hầu hết các GV chỉ chú trọng việc cung cấp kiến thức lí thuyết cho HS,
rèn luyện KN làm các bài thi, bài kiểm tra bằng các câu hỏi lí thuyết, trắc nghiệm,...
việc rèn luyện KN vận dụng kiến thức vào thực tiễn đời sống và giải quyết các vấn
đề thực tiễn còn chưa được quan tâm đúng mức, hầu hết HS chưa biết cách làm việc
độc lập, làm việc theo nhóm một cách khoa học để lĩnh hội tri thức, chưa được
hướng dẫn cũng như làm quen với các phương pháp nghiên cứu khoa học, áp dụng
các thành tựu khoa học vào thực tiễn. Do vậy, trong giảng dạy các môn học ở trong
trường phổ thông nói chung và trong dạy môn Sinh học nói riêng việc áp dụng các
phương pháp dạy học tích cực nhằm phát triển tư duy sáng tạo cho HS là vô cùng
quan trọng, đặc biệt là kĩ năng vận dụng kiến thức Sinh học, kiến thức tích hợp liên
môn để giải quyết các vấn đề thực tiễn.
Xuất phát từ những lí do trên, chúng tôi lựa chọn đề tài: "Phát triển kĩ năng
vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho HS trong dạy học Sinh học cấp THPT" làm
hướng nghiên cứu của luận án, với mong muốn góp một phần nhỏ vào việc đào tạo
nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu của xã hội.
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Trên cơ sở nghiên cứu KN, xác định khái niệm và cấu trúc KN VDKT vào thực
tiễn; xây dựng và sử dụng quy trình, công cụ nhằm rèn luyện KN VDKT vào thực tiễn
cho HS trong dạy học Sinh học cấp THPT, góp phần nâng cao chất lượng lĩnh hội kiến
thức môn học.
3
3. KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
thống hóa các văn bản của Đảng, pháp luật Nhà nước có liên quan đến công tác giáo
4
dục và đào tạo, các luận điểm khoa học của các chuyên ngành liên quan như tâm lí
học, lí luận dạy học, giáo dục học, phương pháp dạy học, chương trình giáo dục phổ
thông, SGK, sách giáo viên, tài liệu tham khảo có liên quan đến đề tài. Các phương
pháp này cũng được sử dụng để nghiên cứu về VĐTT, KN, KN VDKT vào thực
tiễn, các biện pháp sư phạm phát triển cho học sinh KN VDKT vào thực tiễn trong
dạy học môn Sinh học,… dựa vào đó tổng hợp hệ thống lí luận phù hợp làm cơ sở
đề xuất các giải pháp dạy học hiệu quả.
6.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn gồm các phương pháp quan sát, điều
tra, thực nghiệm, thống kê, tổng hợp ý kiến, phân tích đánh giá dựa trên kết quả khảo
sát thực tiễn qua phiếu điều tra trực tiếp GV và HS, dự giờ, các buổi hội thảo khoa học
về đổi mới PPDH, tập huấn cho GV,… Nội dung của điều tra cơ bản được thực hiện
thông qua việc thiết kế các bài kiểm tra, phiếu điều tra cho từng nhóm đối tượng. Mục
đích của nhóm phương pháp này là thu thập thông tin, tìm hiểu và đánh giá thực trạng
vấn đề rèn luyện KN VDKT vào thực tiễn cho HS trong dạy học Sinh học cấp THPT.
Từ phân tích kết quả nghiên cứu thực tiễn nhằm tìm ra nguyên nhân thực trạng, nghiên
cứu đề xuất quy trình, công cụ rèn luyện KN VDKT vào thực tiễn cho HS.
6.3. Phương pháp tham vấn chuyên gia
Trao đổi, xin ý kiến của các nhà nghiên cứu, chuyên gia về cấu trúc KN VDKT
vào thực tiễn, quy trình rèn luyện KN; quy trình thiết kế, sử dụng các bài tập thực tiễn,
dự án dạy học, đề tài nghiên cứu khoa học; các tiêu chí và công cụ đánh giá KN VDKT
vào thực tiễn. Quá trình xin ý kiến bao gồm: trao đổi trực tiếp qua phỏng vấn, sinh
hoạt chuyên môn; qua các buổi hội thảo, xemina, báo cáo chuyên đề.
Dựa trên ý kiến góp ý của các chuyên gia, chúng tôi đã chỉnh sửa và hoàn
thiện các nội dung nghiên cứu.
6.4. Phương pháp thực nghiệm sư phạm
nhau của tỉnh Hà Tĩnh (Xem phụ lục 15, 16).
8. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI
1) Xây dựng được cơ sở lí luận về dạy học Sinh học cấp THPT theo hướng
rèn luyện KN VDKT vào thực tiễn cho HS.
2) Điều tra và đánh giá được thực trạng về rèn luyện KN VDKT vào thực
tiễn trong dạy học Sinh học cấp THPT.
3) Đề xuất được quy trình xác định các VĐTT trong dạy học và vận dụng
quy trình xác định được các VĐTT trong dạy học Sinh học THPT.
4) Đề xuất được nguyên tắc, quy trình rèn luyện KN VDKT vào thực tiễn
cho HS trong dạy học.
5) Xác định được quy trình và thiết kế được công cụ nhằm rèn luyện KN
VDKT vào thực tiễn của HS trong dạy học Sinh học bao gồm 3 nhóm công cụ: bài
tập thực tiễn, dự án học tập và đề tài nghiên cứu khoa học.
6) Thiết kế được các tiêu chí và công cụ đánh giá KN VDKT vào thực tiễn
của HS trong dạy học Sinh học cấp THPT.
6
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Chương 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
Trong chương này, chúng tôi đã sử dụng phương pháp nghiên cứu lí thuyết
nhằm thu thập, nghiên cứu và phân tích nội dung các tài liệu liên quan đến đề tài,
tổng quan vấn đề nghiên cứu trên thế giới và ở Việt Nam về KN VDKT vào thực
tiễn; xây dựng các khái niệm cốt lõi liên quan đến luận án: kĩ năng, vận dụng kiến
thức, thực tiễn, KN VDKT vào thực tiễn, VĐTT trong dạy học; xác định các VĐTT
liên quan môn Sinh học cấp THPT trên thế giới, ở Việt Nam và tại tỉnh Hà Tĩnh; xác
định cấu trúc, vai trò, công cụ, quy trình rèn luyện KN VDKT vào thực tiễn cho HS
trong dạy học Sinh học cấp THPT. Ngoài ra, chúng tôi nghiên cứu cơ sở thực tiễn
thông qua phiếu điều tra, khảo sát thực trạng rèn luyện KN VDKT vào thực tiễn của
kiện nhất định”. Theo A.V. Petrovxki (1982) “KN là NL sử dụng các dữ kiện, các tri
thức hay khái niệm đã có, vận dụng chúng để phát hiện những thuộc tính bản chất
của các sự vật và giải quyết thành công những nhiệm vụ lí luận hay thực hành xác
định”[2]. Theo A.V. Petrovski (1982), KN là cách thức hành động dựa trên cơ sở
tri thức và được hình thành thông qua luyện tập, tạo khả năng cho con người
phản ứng được không chỉ trong điều kiện quen thuộc mà cả trong điều kiện mới
phát sinh [1]. Theo K.K. Platônôp (1977) cho rằng: “Cơ sở tâm lí của KN là sự
thông hiểu mối liên hệ giữa mục đích, các điều kiện và phương thức hành động”
[40]. Theo I.F. Kharlamop (1979), KN là NL của HS có thể hoàn thành những
hành động nào đó gắn liền với việc áp dụng kiến thức vào thực tiễn. Còn kĩ xảo
được coi là KN thành thạo, đạt tới mức tự động hóa và đặc trưng bởi một trình
độ hoàn hảo nhất định [40],…
Trong nghiên cứu của chúng tôi thiên về hướng thứ 2, xem KN VDKT vào
thực tiễn là một KN phức hợp như là NL, nó không đơn thuần chỉ là một thao tác
lặp đi lặp lại mà là một chuỗi các thao tác nối tiếp nhau (KN tiến trình) nhằm
giải quyết VĐTT.
Trong hướng nghiên cứu rèn luyện KN VDKT vào thực tiễn trong dạy học, trên
thế giới cũng đã có một số tác giả quan tâm nghiên cứu ở nhiều góc độ khác nhau.
8
Nhà giáo dục lỗi lạc J.A.Comenxky (1592 - 1670 của Tiệp khắc cũ) khuyến
khích cách học thực hành và tư duy lí luận để giải quyết những vấn đề mà bài toán
đặt ra và những vấn đề phát sinh trong thực tiễn. Ông cho rằng: “người thầy phải
làm thế nào để HS thích thú học tập và có những cố gắng để tự nắm lấy tri thức”.
Ông luôn chủ động hướng tới người học như kích thích HS quan sát độc lập, độc
lập trong đàm thoại và chủ động trong các việc thực tế [3].
Jean Jacques Rousseau (1712 - 1778) đã phát triển các tư tưởng về giáo dục
của J. A Komensky thêm một bước thành tư tưởng “Giáo dục tự do". Khi bàn về
mục đích của giáo dục ông đã đưa ra nhiều quan điểm mới về giáo dục và cuối cùng
(học trong lĩnh vực STEM),… Kể từ đó, chương trình giảng dạy STEM đã được mở
rộng đến nhiều nước ngoài Hoa Kỳ, với các chương trình phát triển ở những nơi
như Úc, Trung Quốc, Pháp, Hàn Quốc, Đài Loan, Vương Quốc Anh. Nền tảng của
Giáo dục STEM chính là Giáo dục Khoa học (Science education). Chính giáo dục
khoa học là lĩnh vực đã đề xuất ra các chương trình giáo dục STEM hiện nay [72].
Tại Mỹ, giáo dục khoa học được xem là ngành khoa học nghiên cứu cơ bản và nền
tảng. Hiệp hội các GV dạy khoa học Quốc gia Mỹ (National Science Teachers
Asociation - NSTA) đã đề xuất khái niệm giáo dục STEM như sau: “Giáo dục
STEM là một cách tiếp cận liên ngành trong quá trình học, trong đó các khái niệm
học thuật mang tính nguyên tắc được lồng ghép với các bài học trong thế giới thực,
ở đó HS được áp dụng các kiến thức trong khoa học, công nghệ, kĩ thuật và toán
học vào trong các bối cảnh cụ thể, giúp kết nối giữa trường, cộng đồng, nơi làm
việc và các tổ chức toàn cầu, để từ đó phát triển các NL trong lĩnh vực STEM và
cùng với đó có thể cạnh tranh trong nền kinh tế mới” [76]. Từ cách định nghĩa trên,
có thể thấy giáo dục STEM đã tiếp cận liên ngành, lồng ghép bài học trong thế giới
thực thể hiện tính thực tiễn và tính VDKT trong giải quyết các VĐTT. Giáo dục
STEM là giáo dục tích hợp, lồng ghép hài hòa từ 4 nhóm KN: KN khoa học, KN
công nghệ, KN kĩ thuật và KN toán học tạo sự kết nối từ trường học, cộng đồng đến
các tổ chức toàn cầu.
Như vậy, trên thế giới đã có khá nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu dạy học
hướng tới việc rèn luyện KN VDKT vào thực tiễn cho HS ở các khía cạnh, mức độ
và lĩnh vực khác nhau. Các tác giả nhìn chung đều có quan điểm hướng tới mục tiêu
của giáo dục là VDKT đã học vào thực tiễn đời sống trong các hoàn cảnh khác
nhau. Các nghiên cứu cụ thể đó đã xây dựng được hệ thống lí luận cơ bản, rất cần
10
thiết cho việc phát triển các nghiên cứu về PPDH rèn luyện KN VDKT vào thực
tiễn ở Việt Nam.
1.1.2. Tổng quan về nghiên cứu rèn luyện KN VDKT vào thực tiễn trong dạy
thức với nhau, hiểu một biết mười; 3) Vận dụng một cách linh hoạt cùng một
nguyên lí hoặc phương pháp vào nhiều trường hợp khác nhau; 4) Tập cho mình có
một năng khiếu quan sát nhạy bén, chính xác và giàu trí tưởng tượng khoa học; 5)
Học tập công nông, học tập kinh nghiệm tiên tiến của người khác; 6) Suy nghĩ kĩ
lưỡng và làm việc cần cù; 7) Điểm quan trọng nhất: đó là thế giới quan khoa học
duy vật và nhân sinh quan hiến thân cho sự nghiệp xã hội chủ nghĩa.
Các tác giả Trần Bá Hoành, Trịnh Nguyên Giao (2007) [29], cũng đã phân
biệt KN và NL. Theo tác giả, KN là khả năng vận dụng những tri thức thu nhận
được trong một lĩnh vực nào đó vào thực tiễn. KN có tính riêng lẻ, cụ thể, còn NL
có tính tổng hợp khái quát. Các tác giả cũng cho rằng, KN và NL đều là sản phẩm
của quá trình đào tạo, rèn luyện (bao gồm cả tự đào tạo, tự rèn luyện) và trong dạy
học cần tạo nhiều cơ hội để hình thành và phát triển KN cho HS bằng cách đa dạng
hóa các hoạt động trong dạy học. Trong dạy học Sinh học cần phát triển cho HS các
NL nhận thức và NL hành động. Để làm được điều đó, GV cần phải có NL hướng
dẫn gợi mở, tổ chức cho HS phát hiện vấn đề, giải quyết vấn đề bằng tư duy trừu
tượng và cả bằng hoạt động thực tiễn.
Các tác giả Nguyễn Hoàng Trí và cộng sự (2010) [60] trong tài liệu “Dạy
học từ thực tế địa phương trong các hoạt động ngoài giờ lên lớp”, Nguyễn Phúc
Chỉnh và cộng sự (2011) [11] trong nghiên cứu “Hình thành NL dạy học tích hợp
cho GV THPT” đều cho rằng dạy và học dựa trên giải quyết các vấn đề thực tế ở địa
phương giúp nâng cao chất lượng học tập của HS, phát huy khả năng sử dụng và
vận dụng kiến thức để giải quyết các vấn đề thường gặp trong cuộc sống. PPDH này
có nhiều hình thức khác nhau như: tham quan, ngoại khóa, dã ngoại,… nhưng đều
có điểm chung là học tại thực địa, là nơi diễn ra các hoạt động thực tế của địa
phương liên quan đến nội dung bài học.
Nhóm tác giả Nguyễn Thị Thanh, Hoàng Thị Phương, Trần Trung Ninh
(2014) [56] đã nghiên cứu về “Phát triển NL vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho
HS thông qua việc vận dụng lí thuyết kiến tạo vào việc dạy học Hóa học”. Nhóm