Đánh giá các yếu tố tác động đến quyết định lựa chọn nhà cung cấp bê tông trộn sẵn của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong ngành xây dựng tại các khu vực miền nam , luận văn thạc sĩ - Pdf 67

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
------------------

Phan Kim Oanh

ĐÁNH GIÁ CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH
LỰA CHỌN NHÀ CUNG CẤP BÊ TÔNG TRỘN SẴN CỦA
CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TRONG NGÀNH
XÂY DỰNG TẠI KHU VỰC MIỀN NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – NĂM 2012


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
------------------

Phan Kim Oanh

ĐÁNH GIÁ CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH
LỰA CHỌN NHÀ CUNG CẤP BÊ TÔNG TRỘN SẴN CỦA
CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TRONG NGÀNH XÂY
DỰNG TẠI KHU VỰC MIỀN NAM

Chuyên ngành: QTKD
Mã số: 60340102

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ



iii

Lời cảm ơn
Sau thời gian học tập và nỗ lực nghiên cứu luận văn “ Đánh giá các yếu tố tác
động đến quyết định lựa chọn nhà cung cấp bê tông trộn sẵn của doanh nghiệp
vừa và nhỏ trong ngành xây dựng tại khu vực miền Nam”, tôi đã nhận được sự
hướng dẫn và hỗ trợ nhiệt tình từ quý thầy cô, bạn bè và người thân. Xin được phép
gửi lời cảm ơn sâu sắc đến:
-

Quý thầy cô trường Đại học Kinh tế TP.HCM đã dạy dỗ và truyền đạt cho tôi
những kiến thức quý báo làm nền tảng cho việc thực hiện luận văn này.

-

Xin chân thành cám ơn Tiến sĩ Nguyễn Ngọc Dương đã tận tình hướng dẫn
và chỉ bảo để tôi có thể hoàn tất luận văn.

-

Tôi cũng xin chân thành cám ơn tất cả bạn bè, đồng nghiệp và những người
đã giúp tôi trả lời bảng câu hỏi khảo sát làm nguồn dữ liệu cho việc phân tích
và cho ra kết quả nghiên cứu của luận văn.

-

Và xin cảm ơn gia đình đã động viên, ủng hộ tinh thần và tạo mọi điều kiện
tốt nhất cho tôi hoàn thành luận văn.

Tìm ra sự khác biệt tác động đến quyết định mua dựa trên thông tin người
mua hàng

Luận văn sử dụng mô hình nghiên cứu của Shin-Chan Ting& Danny I.Cho, “An
intergrated approach for supplier selection and purchasing decision”[28] được áp
dụng trong việc đánh giá và lựa chọn nhà cung cấp thiết bị công nghiệp.
Từ các lí thuyết nền tảng kết hợp khảo sát định tính & khảo sát định lượng,
tác giả tiến hành bổ sung thang đo và kiểm định thang đo bằng hệ số tin cậy
Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA.
Sau đó, tác giả phân tích hồi quy bội để tìm ra phương trình hồi quy. Kết quả
hồi quy cho thấy nhân tố “chi phí mua hàng” có tương quan thuận và ảnh hưởng
mạnh nhất đến quyết định lựa chọn nhà cung cấp bê tông trộn sẵn của khách hàng
doanh nghiệp. Tiếp đến là các nhân tố “chất lượng sản phẩm”, “tình hình tài chính”,
“phân phối tin cậy” cuối cùng là “ dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật” có ảnh hưởng ít nhất đến
quyết định lựa chọn nhà cung cấp của khách hàng doanh nghiệp.
Bên cạnh đó, kết quả nghiên cứu cũng tìm ra một số khác biệt trong mối
quan hệ, phương tiện truyền thông cũng như xu hướng hợp tác liên kết vớí NCC
giữa các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong ngành xây dựng khi ra quyết định lựa chọn
nhà cung cấp bê tông trộn sẵn.


v

MỤC LỤC

Lời cam đoan.................................................................................................................................. ii
Lời cảm ơn..................................................................................................................................... iii
TÓM TẮT LUẬN VĂN........................................................................................................... iv
MỤC LỤC....................................................................................................................................... v
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU......................................................................................... ix


2.2. Các nghiên cứu liên quan.............................................................................................. 10
2.2.1 Mô hình nghiên cứu của Shin-Chan Ting& Danny I.Cho................................... 10
2.2.2 Mô hình nghiên cứu của Dickson............................................................................ 11
2.2.3 Mô hình nghiên cứu của Luis Dalmau Bayle........................................................ 12
2.2.4 Các mô hình nghiên cứu khác.................................................................................. 12

2.3.Khái niệm trong nghiên cứu và mô hình nghiên cứu đề xuất............................ 14
2.3.1 Lí do lựa chọn mô hình nghiên cứu......................................................................... 14
2.3.2 Các khái niệm trong nghiên cứu & Thang đo trước đây ...................................... 14
2.3.3 Mô hình nghiên cứu đề xuất..................................................................................... 17
2.3.4 Các giả thuyết của mô hình...................................................................................... 17

Tóm tắt chương 2..................................................................................................................... 18

CHƯƠNG 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU......................................................... 19
3.1. Thiết kế nghiên cứu......................................................................................................... 19
3.1.1 Nguồn dữ liệu............................................................................................................. 19
3.1.2 Phương pháp nghiên cứu........................................................................................... 19
3.1.3 Quy trình nghiên cứu................................................................................................. 20

3.3. Nghiên cứu sơ bộ định tính.......................................................................................... 20
3.3.1 Mẫu nghiên cứu định tính......................................................................................... 21
3.2.2 Trình tự tiến hành nghiên cứu.................................................................................. 21
3.2.3 Kêt quả nghiên cứu sơ bộ.......................................................................................... 22

3.3. Lập bảng câu hỏi.............................................................................................................. 23
3.4. Nghiên cứu chính thức định lượng............................................................................ 24
3.4.1 Mẫu và phương pháp chọn mẫu............................................................................... 24
3.4.2 Thu thập bảng trả lời.................................................................................................. 25


4.6. Kiểm định sự phù hợp của giả thuyết nghiên cứu................................................ 46
4.6.1 Phân tích sự phù hợp của các giả thuyết nghiên cứu ............................................ 46
4.6.1 Thực tiễn của các giả thuyết nghiên cứu................................................................ 47

4.7. Kiểm định sự khác biệt trong quyết định lựa chọn nhà cung cấp.................. 49
4.7.1 Sự khác biệt về loại hình công ty............................................................................. 49
4.7.2 Sự khác biệt về mối quan hệ với NCC.................................................................... 51
4.7.3 Sự khác biệt về quy mô công ty với ý định hợp tác liên kết & quyết định lựa
chọn nhà cung cấp................................................................................................................ 53
4.7.4 Sự khác biệt về tác động của loại hình truyền thông đến quyết định lựa chọn
nhà cung cấp.......................................................................................................................... 55

Tóm tắt chương 4..................................................................................................................... 56

CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN & KIẾN NGHỊ.................................................................... 59
5.1. Kết luận............................................................................................................................... 59
5.1.1 Về thang đo................................................................................................................. 59
5.1.2 Về mô hình nghiên cứu............................................................................................. 59
5.1.3 Các phát hiện khác..................................................................................................... 60

5.2. Kiến nghị một số giải pháp áp dụng kết quả nghiên cứu................................... 61
5.2.1 Quan điểm kiến nghị.................................................................................................. 61
5.2.2 Kiến nghị..................................................................................................................... 61

5.3. Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo................................................................... 64

TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................66



Bảng 4.9. Kết quả phân tích nhân tố biến phụ thuộc......................................................................... 36
Bảng 4.10. Thống kê mô tả biến Chi phí mua hàng........................................................................... 37
Bảng 4.11. Thống kê mô tả biến Chất lượng sản phẩm..................................................................... 38
Bảng 4.12. Thống kê mô tả biến Phân phối tin cậy............................................................................ 38
Bảng 4.13. Thống kê mô tả biến Dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật................................................................. 39
Bảng 4.14.Thống kê mô tả biến Hợp tác liên kết............................................................................... 40
Bảng 4.15. Thống kê mô tả biến Tình hình tài chính......................................................................... 40


x

Bảng 4.16. Thống kê mô tả biến phụ thuộc Lựa chọn nhà cung cấp............................................. 41
Bảng 4.17. Hệ số tương quan Pearson giữa các nhân tố................................................................... 42
Bảng 4.18. Các hệ số xác định sự phù hợp của mô hình hồi quy................................................... 43
Bảng 4.19. Kết quả mô hình hồi quy đa biến...................................................................................... 45
Bảng 4.20. Kết quả ANOVA về loại hình công ty (1)........................................................................ 49
Bảng 4.21. Kết quả ANOVA về loại hình công ty (2)........................................................................ 49
Bảng 4.22. Kết quả ANOVA về loại hình công ty (3)........................................................................ 49
Bảng 4.23. Kết quả phân tích Post Hoc về loại hình công ty........................................................... 50
Bảng 4.24. Kết quả ANOVA về mối quan hệ với NCC (1).............................................................. 51
Bảng 4.25. Kết quả ANOVA về mối quan hệ với NCC (2).............................................................. 52
Bảng 4.26. Kết quả ANOVA về mối quan hệ với NCC (3).............................................................. 52
Bảng 4.27. Kết quả phân tích Post Hoc về mối quan hệ với NCC................................................. 52
Bảng 4.28. Kết quả T-test của hợp tác liên kết theo quy mô tông ty.............................................. 53
Bảng 4.29. Kết quả T-test của lựa chọn NCC theo quy mô tông ty................................................ 54
Bảng 4.30. Sự khác biệt về tác động của loại hình truyền thông đến quyết định lựa chọn
nhà cung cấp................................................................................................................................................ 55


xi

lực (phần thô) của các công trình.
Tính đến thời điểm hiện nay, tại khu vực miền Nam có trên 30 doanh nghiệp cung cấp
bê tông trộn sẵn với nhiều trạm sản xuất bao phủ dày đặc. Các nhà cung cấp này cạnh tranh
vô cùng khốc liệt để có thể duy trì hoạt động kinh doanh của mình trong giai đoạn ngặt
nghèo về vốn cũng như thị trường bất động sản đóng băng hiện nay.


2

Bảng 1.1. Danh sách các nhà cung cấp bê tông trộn sẵn tại địa bàn thành phố Hồ Chí
Minh [8]
STT

Nhà cung cấp

Trạm trộn

Thị phần %

1
2
3
4
5
6
7
8

Holcim
Lê Phan

14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
31
32

Trà My
SMC
Bê tông Rạch Chiếc
Mê Kông VN
Kim Long
RDC
Đồng Nai
BCC
Đồng Tiến
Á Việt

1
1
3
2
1
1
1
1
1

3.9
3.6
3.3
2.8
2.8
2.5
1.9
1.4
1.1
0.8
0.7
0.6
0.4
0.4
0.3
0.3
0.2
0.0
0.0
0.0



3

-

Nhà thầu xây dựng: các khách hàng này mua sản phẩm bê tông trộn sẵn về để sử
dụng trực tiếp cho nhu cầu của tổ chức.

-

Tư vấn, thiết kế: là khách hàng không trực tiếp sử dụng nhưng đóng vai trò tư vấn
và đưa ra danh sách các nhà cung cấp có thể được chọn.

1.1.3.Quy cách giao dịch từ bên mua đến bên bán
Quy cách giao dịch bao gồm các bước sau :

-

NCC gửi báo giá cũng như các hồ sơ năng lực đến bên mua

-

Nếu báo giá được duyệt thì NCC sẽ tiến hành ký hợp đồng với bên mua : ghi rõ giá
trị hợp đồng, giá bán từng loại sản phẩm/m3 cũng như thời hạn và hình thức thanh
toán,…

-

Khi có yêu cầu về bê tông trộn sẵn, bên mua sẽ liên lạc với bên bán để báo khối

giả không đề cập đến) .

1.3. Câu hỏi nghiên cứu và mục tiêu nghiên cứu
1.3.1. Câu hỏi nghiên cứu
Các yếu tố trọng tâm nào để DNVVN sẵn sàng chọn một nhà cung cấp bê tông trộn
sẵn?
1.3.2. Mục tiêu nghiên cứu
-

Nghiên cứu và xác định các yếu tố tác động đến quyết định lựa chọn nhà cung cấp bê
tông trộn sẵn.

-

Xác định mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến quyết định lựa chọn nhà cung cấp.

-

Đề xuất các kiến nghị cho nhà cung cấp bê tông trộn sẵn nhằm thu hút người mua.

-

Tìm ra sự khác biệt tác động đến quyết định mua dựa trên thông tin người mua hàng

1.4. Đối tượng, phạm vi & Phương pháp nghiên cứu
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: quyết định lựa chọn nhà cung cấp bê tông trộn sẵn
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu
-


nguồn vốn

Công nghiệp và
xây dựng

20 tỷ đồng
trở xuống

từ trên 10 từ trên 20
người đến tỷ đồng
200 người đến 100 tỷ
đồng

Số lao
động
từ trên
200
người
đến 300
người

1.4.3. Phương pháp nghiên cứu
Quy trình nghiên cứu gồm hai bước chính:
Nghiên cứu sơ bộ định tính bằng phỏng vấn sâu mẫu n=8 đối tượng (2 nhà thầu, 1 chủ
đầu tư, 1 tư vấn); 4 nhân viên kinh doanh của công ty bê tông trộn sẵn (trên 4 năm kinh
nghiệm)) dùng để đánh giá sơ bộ thang đo sử dụng trong nghiên cứu định lượng tiếp theo.
Nghiên cứu chính thức với kích thước mẫu phù hợp để kiểm định lại thang đo và mô
hình nghiên cứu. Thang đo được đánh giá sơ bộ thông qua hệ số tin cậy Cronbach Anpha.
Phương pháp phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis) được sử dụng
để rút gọn các biến đo lường. Phương pháp hồi quy bội được sử dụng để đánh giá ảnh

1.6. Kết cấu của báo cáo nghiên cứu
Luận văn được chia thành 5 chương:
-

Chương 1 Tổng quan: giới thiệu tổng quan về nghiên cứu.

-

Chương 2: trình bày cơ sở lý thuyết về lựa chọn nhà cung cấp và đề nghị mô hình
nghiên cứu.

-

Chương 3: phương pháp nghiên cứu các yếu tố tác động đến quyết định lựa chọn
nhà cung cấp bê tông trộn sẵn của các DNVVN.

-

Chương 4: trình bày kết quả nghiên cứu về các nhân tố và mức độ tác động đến
quyết định lựa chọn nhà cung cấp bê tông trộn sẵn của các DNVVN.

-

Chương 5: tóm tắt những kết quả chính, đóng góp và kiến nghị của nghiên cứu đối
với ban lãnh đạo của các nhà cung cấp bê tông trộn sẵn trong ngành cũng như những
hạn chế của nghiên cứu để định hướng cho các nghiên cứu tiếp theo.


7



các khách hàng công nghiệp lại được phân thành các nhóm theo tiêu chí của vai trò quyết
định mua sản phẩm: chủ đầu tư, quản lí dự án, nhà thầu, công ty tư vấn, công ty thiết kế.

2.1.2 Sơ đồ hành vi mua của khách hàng tổ chức của Robinson.
Robinson và các cộng sự nghiên cứu và đưa ra mô hình hành vi mua hàng của khách
hàng tổ chức)[27].


8

HÌNH THỨC MUA
Nhiệm vụ
mua mới

Mua lại có thay đổi Mua lại trực tiếp

TRÌN
H

TỰ MUA

1. Nhận diện nhu cầu
2. Khái niệm về loại
sản phẩm cần

Quan
Trọng

3. Phát triển qui cách


Quan
Trọng
Nhất

Bảng 2.1. Mô hình ra quyết định mua của Robinson, 1967[27]
Mô hình này đã được nhiều người chấp nhận và sử dụng rộng rãi. Ở đây hành vi mua
được xem như một quá trình theo từng giai đoạn riêng biệt và được xác định thông qua 8
giai đoạn kết hợp với 3 tình huống. Trong đó chú trọng giai đoạn 6 “Đánh giá các đề xuất
và chọn nhà cung cấp”.
Việc lựa chọn nhà cung cấp là bước quan trọng nhất của quá trình mua. Nó bao gồm
một quá trình xem xét cẩn thận một số yếu tố sẽ ảnh hưởng chất lượng sản phẩm và dịch
vụ của các nhà cung cấp. Do đó khi xem xét để lựa chọn các nhà cung cấp cần phải đề ra
một số tiêu chí đánh giá cụ thể, phù hợp cho từng ngành và điều kiện công ty. Ví dụ như:
giá cả, chất lượng sản phẩm, uy tín thương hiệu, dịch vụ kỹ thuật, … Quá trình lựa chọn
nhà cung cấp sẽ trở nên đơn giản nếu chỉ có một tiêu chuẩn được dùng trong quá trình ra
quyết định. Tuy nhiên trong nhiều trường hợp, người mua phải dùng đến nhiều tiêu chuẩn
đánh giá trong quá trình ra quyết định lựa chọn nhà cung cấp của mình.


9

2.1.3 Lý thuyết về nhà cung cấp
Theo tiêu chuẩn đánh giá trách nhiệm xã hội SA8000 (Social Accountability) của tổ
chức Trách nhiệm Quốc tế SAI thì nhà cung cấp là “Một thực thể kinh doanh cung cấp
hàng hoá và/dịch vụ cho công ty để tạo nên một phần trong sản phẩm hoàn chỉnh của
công ty và được công ty sử dụng để sản xuất ra hàng hoá và/hoặc dịch vụ”.[3]
Các nhà cung cấp là cần thiết đối với bất kì doanh nghiệp nào, bên cạnh đó quá trình
xác định và lựa chọn các nhà cung cấp phù hợp cũng rất có ý nghĩa và quan trọng không
kém. Các nhà cung cấp sẽ liên lạc với các tổ chức mua hàng thông qua các đại diện bán

Do yếu tố đặc trưng của sản phẩm bê tông trộn sẵn là không tồn kho (thời gian sử

dụng thông thường chỉ trong vòng 2 giờ sau khi sản xuất), do đó hầu hết các doanh nghiệp
tại Việt Nam hiện nay đều mua trực tiếp từ nhà sản xuất. Vì vậy, có thể xem các nhà cung
cấp bê tông trộn sẵn thuộc nhóm thứ hai : nhà sản xuất .


10

2.1.4 Một vài phương pháp lựa chọn nhà cung cấp.
Có một vài phương pháp lựa chọn nhà cung cấp trong lý thuyết nghiên cứu. Một số
tác giả đề nghị mô hình tỉ trọng tuyến tính, trong đó các nhà cung cấp được đánh giá xếp
hạng thông qua các hệ số điểm được cho theo một bảng các tiêu chuẩn đánh giá được đề
nghị.
Trong mô hình đó sẽ bao gồm việc p,hân chia các tiêu chuẩn, đánh giá cho điểm các
trọng số[30] (Timmerman, 1986) và một quá trình phân tích phân chia thứ bậc AHP
(Analytical Hierarchical Process) (Nydick and Hill, 1992) [24].
Mô hình chương trình toán cũng thường được xem xét đối với các tiêu chuẩn đánh giá
về số lượng như nguyên lý phân tích các yếu tố (Petroni and Braglia, 2000) [25]
Phương pháp phân chia nhóm phụ thuộc chủ yếu vào kinh nghiệm và khả năng cá
nhân của người mua hàng (Timmerman, 1986) [30].
Qua đó cho thấy có rất nhiều phương pháp lựa chọn các nhà cung cấp sản phẩm đối
với các doanh nghiệp, do đó tùy thuộc vào từng loại sản phẩm, tình huống mua hàng và
hoàn cảnh cụ thể của từng công ty mà mỗi công ty sẽ có phương pháp lựa chọn cung cấp
sản phẩm phù hợp với doanh nghiệp của mình.
Theo tình hình thực tế trong ngành xây dựng, phần đông doanh nghiệp thường lựa
chọn nhà cung cấp dựa trên việc phân chia các tiêu chuẩn, đánh giá cho điểm các trọng số.
Tóm lại, trong nghiên cứu này khách hàng tổ chức là: chủ đầu tư, quản lí dự án, nhà
thầu, công ty tư vấn và công ty thiết kế. Nhà cung cấp sẽ là các nhà sản xuất bê tông trộn
sẵn. Nghiên cứu sẽ tập trung vào bước ra quyết định lựa chọn NCC để xem xét tìm ra các

này, Dickson đã chọn ra được 23 yếu tố có ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn nhà cung
cấp, trong đó có 10 yếu tố sau đây được nhiều người đánh giá nhất.
Bảng 2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn nhà cung cấp, Dickson[20]
STT
1

Yếu tố ảnh hưởng
Chất lượng

2

Giá cả

3

Sự phân phối

4

Dịch vụ

5

Khả năng kỹ thuật

6

Sức mạnh tài chính

7


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status