Mục lục
I. Tổng quan về Công ty Chứng khoán
1. Khái niệm và phân loại Công ty Chứng khoán
2. Các loại hình tổ chức của Công ty Chứng khoán
3. Nguyên tắc hoạt đông của Công ty Chứng khoán
4. Cơ cấu tổ chức của Công ty Chứng khoán
4.1. Khối nghiệp vụ.
4.2. Khối phụ trợ
II. Các nghiệp vụ của Công ty Chứng khoán
5.1. Các nghiệp vụ chính
5.1.1. Nghiệp vụ Môi giới Chứng khoán
5.1.3. Nghiệp vụ Bảo lãnh Phát hành
5.1.4. Nghiệp vụ quản lý danh mục đầu t
5.1.5. Nghiệp vụ T vấn đầu t Chứng khoán
5.2. Các nghiệp vụ phụ trợ
5.2.1. Lu ký Chứng khoán
5.2.2. Quản lý thu nhập của khách hàng
5.2.3. Nghiệp vụ tín dụng
5.2.4. Nghiệp vụ quản lý quỹ
II.Công ty Cổ phần Chứng khoán Bảo Việt
1. Lịch sử hình thành
2. Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ nhân sự
2.1. Đại hội đồng cổ đồng
2.1.1. Đại hội đồng Cổ đông thành lập
2.1.2. Đại hội đồng thờng niên
2.1.3. Đại hội đồng bất thờng
2.2. Quản trị Công ty
2.2.1. Hội đồng Quản trị
2.2.2. Ban kiểm soát
2.2.3. Ban Giám đốc
2.3. Các phòng nghiệp vụ
Nam đạt tốc độ tăng trởng khá cao 7,3%, các ngành công nghiệp, nông nghiệp,
2
xuất khẩu và du lịch đều đạt mục tiêu kế hoạch đề ra. Với tốc độ phát triển kinh
tế nh hiện nay, nhu cầu vốn cho phát triển kinh tế xã hội của các thành phần kinh
tế sẽ ngày càng gia tăng, điều này sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho sự ổn định và
phát triển toàn diện của thị trờng tài chính nói chung và TTCK Việt Nam nói
riêng. Với những tiền đề hết sức thuận lợi, cùng với sự tăng trởng ổn định ở mức
cao của nền kinh tế Việt Nam và tình hình sản xuất kinh doanh ổn định, có hiệu
quả của các tổ chức niêm yết, cùng sự quan tâm chỉ đạo sát sao của Chính phủ,
các Bộ ngành và cơ quan quản lý Nhà nớc đến sự phát triển của thị trờng, hy
vọng rằng Công ty Cổ phần Chứng khoán Bảo Việt sẽ nắm bắt đợc thời cơ vơn
mình, là chỗ dựa đáng tin cậy của nhiều nhà đầu t và tiếp tục khẳng định mình là
một Công ty Chứng khoán hàng đầu tại thị trờng Việt Nam.
* * *
3
I. Tổng quan về Công ty Chứng khoán
1. Khái niệm và phân loại Công ty Chứng khoán
Công ty Chứng khoán là một định chế tài chính trung gian thực hiện các
nghiệp vụ trên Thị trờng Chứng khoán (giáo trình Thị trờng Chứng khoán- Trờng
Đại học KTQD). Hiện nay, quan điểm phân chia Công ty Chứng khoán thành 5
loại:
- Công ty Môi giới Chứng khoán: là Công ty Chứng khoán chỉ thực
hiện việc trung gian, mua bán Chứng khoán cho khách hàng để h-
ởng hoa hồng.
- Công ty Bảo lãnh Phát hành Chứng khoán: là Công ty Chứng
khoán có lĩnh vực hoạt động chủ yếu là thực hiện nghiệp vụ Bảo
lãnh để hởng phí hoặc chênh lệch giá.
- Công ty Kinh doanh Chứng khoán: là Công ty Chứng khoán chủ
không đợc phép phát hành cổ phiếu.
3. Nguyên tắc hoạt đông của Công ty Chứng khoán
Công ty Chứng khoán hoạt động theo hai nhóm nguyên tắc cơ bản, đó là
nhóm nguyên tắc mang tính đạo đức và nhóm nguyên tắc mang tính tài chính.
- Nhóm nguyên tắc đạo đức: Công ty Chứng khoán phải đảm bảo
giao dịch trung thực và công bằng vì lợi ích của khách hàng; kinh
doanh có kỹ năng, tận tụy, có tinh thần trách nhiệm; phải u tiên
thực hiện lệnh của khách hàng trứơc khi thực hiện lệnh của Công
ty; có nghĩa vụ bảo mật cho khách hàng; phải cung cấp thông tin
đầy đủ cho khách hàng và giải thích rõ ràng về các rủi ro mà khách
hàng có thể phải gánh chịu; không đợc phép nhận bất cứ khoản thù
lao nào ngoài các khoản thù lao thông thờng cho dịch vụ t vấn của
mình; không thực hiện các giao dịch nội gián, không đợc phép sử
dụng các thông tin nội bộ để mua bán Chứng khoán cho chính
mình, gây thiệt hại đến lợi ích của khách hàng.
5
- Nhóm nguyên tắc Tài chính: Đảm bảo yêu cầu về vốn, cơ cấu vốn
và nguyên tắc hạch toán, báo cáo theo định kỳ của Uỷ Ban Chứng
khoán Nhà nớc. Đảm bảo nguồn tài chính trong cam kết kinh
doanh Chứng khoán với khách hàng; Không đợc dùng tiền của
khách hàng kinh doanh trừ trờng hợp số tiền đó phục vụ cho giao
dịch của khách hàng; phải tách bạch tiền và chứng khoán của
khách hàng với tài sản của mình, không đợc dùng Chứng khoán
của khách hàng làm vật thế chấp để vay vốn trừ trờng hợp đợc
khách hàng đồng ý bằng văn bản.
4. Cơ cấu tổ chức của Công ty Chứng khoán
Tùy theo loại hình nghiệp vụ Chứng khoán mà Công ty thực hiện cũng nh
qui mô hoạt động kinh doanh Chứng khoán của nó song thờng đợc chia thành hai
khối:
5.1. Các nghiệp vụ chính
5.1.1. Nghiệp vụ Môi giới Chứng khoán
- Môi giới Chứng khoán: là hoạt động trung gian hoặc đại diện mua, bán
Chứng khoán cho khách hàng để hởng hoa hồng. Theo đó, Công ty
Chứng khoán đại diện cho khách hàng tiến hành giao dịch thông qua cơ
chế giao dịch tại Sở giao dịch Chứng khoán hoặc Thị trờng OTC mà
chính khách hàng phải chịu trách nhiệm đối với kết quả giao dịch của
mình. Theo đó, yêu cầu đối với nghề Môi giới Chứng khoán là những
phẩm chất, t cách đạo đức, kỹ năng mẫn cán trong công việc và với thái
độ công tâm, cung cấp cho khách hàng những dịch vụ tốt nhất. Một ng-
ời Môi giới giỏi phải là ngời có: kỹ năng truyền đạt thông tin, kỹ năng
tìm kiếm khách hàng, kỹ năng khai thác thông tin.
- Nghiệp vụ Tự doanh: là việc Công ty Chứng khoán tự tiến hành các
giao dịch mua, bán Chứng khoán cho chính mình. Hoạt động Tự doanh
của Công ty Chứng khoán đợc thực hiện thông qua cơ chế giao dịch
7
trên Sở giao dịch Chứng khoán hoặc Thị trờng OTC. Tại mội số thị tr-
ờng vận hành theo cơ chế khớp giá hoạt động Tự doanh của Công ty
Chứng khoán đợc thực hiện thông qua hoạt động tạo lập thị trờng. Hoạt
động Tự doanh nhằm thu lợi nhuận cho công ty nên có thể dẫn đến
xung đột lợi ích giữa khách hàng và Công ty khi thực hiện giao dịch do
đó phải tách bạch giữa các nghiệp vụ Môi giới và Tự doanh, phải u tiên
thực hiện lệnh của khách hàng trớc tiên. Hình thức giao dịch trong hoạt
động Tự doanh bao gồm 2 hình thức:
+ Giao dịch gián tiếp: Công ty Chứng khoán đặt các lệnh mua và bán
Chứng khoán trên Sở giao dịch, lệnh của họ có thể thực hiện với bất kỳ khách
hàng nào không đợc xác định trớc.
+ Giao dịch trực tiếp: Là giao dịch tay đôi giữa 2 Công ty Chứng khoán
hay giữa Công ty Chứng khoán với một khách hàng thông qua thơng lợng. Đối t-
Vì t vấn là hoạt động mà ngời t vấn sử dụng kiến thức, đó chính là chất
xám mà họ bỏ ra để kinh doanh nhằm đem lại lợi nhuận nên muốn t vấn thành
công phải đảm bảo các nguyên tắc.
+ Không đảm bảo chắc chắn về giá trị Chứng khóan. Vì giá trị Chứng
khoán luôn thay đổi theo các yếu tố kinh tế, tâm lý, diễn biến thị trờng.
+ Luôn nhắc nhở khách hàng rằng những lời t vấn của mình dựa trên cơ sở
phân tích các yếu tố lý thuyết và những diễn biến trong quá khứ và có thể không
hoàn toàn chính xác.
+ Không đợc dụ dỗ, mời chào khách hàng mua, bán Chứng khoán.
5.2. Các nghiệp vụ phụ trợ
5.2.1. Lu ký Chứng khoán
Là việc lu giữ, bảo quản Chứng khoán của khách hàng thông qua các Tài
khoản Lu ký Chứng khoán.
5.2.2. Quản lý thu nhập của khách hàng
9