BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
NGUYỄN QUỲNH CHÂU
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. Hồ Chí Minh – Năm 2004
MỤC LỤC
Trang
LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG I : TỔNG QUAN LÝ THUYẾT ...................................................... 1
1.1. Những lý luận cơ bản về du lòch .............................................................. 1
1.1.1. Những khái niệm cơ bản ........................................................................ 1
1.1.1.1. Một số khái niệm về du lòch ........................................................... 1
1.1.1.2. Du Khách ........................................................................................ 2
1.1.1.3. Phân loại du khách.......................................................................... 2
1.1.1.4. Tài nguyên du lòch ........................................................................... 3
1.1.1.5. Sản phẩm du lòch.............................................................................. 4
1.1.1.6. Quan điểm về phát triển du lòch bền vững ...................................... 4
1.2. Một số vấn đề về chiến lược ....................................................................... 6
1.2.1. Khái niệm về chiến lược....................................................................... 6
1.2.2. Lợi ích của chiến lược ........................................................................... 7
1.2.3. Hoạch đònh chiến lược ........................................................................... 7
1.2.3.1. Xác đònh nhiệm vụ chiến lược và hệ thống mục tiêu ......................
của doanh nghiệp ...................................................................... 8
2.4.6. Ảnh hưởng của yếu tố môi trường ...................................................... 36
2.4.7. Ảnh hưởng của đối thủ cạnh tranh...................................................... 37
2.4.8. Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài .............................................. 39
CHƯƠNG III: ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH THỪA THIÊN
HUẾ ĐẾN NĂM 2010 .......................................................... 40
3.1. Mục tiêu phát triển của du lòch Thừa Thiên Huế đến năm 2010.......... 40
3.1.1. Quan điểm phát triển ......................................................................... 40
3.1.2. Các dự báo .......................................................................................... 41
3.1.3. Mục tiêu phát triển du lòch Thừa Thiên Huế đến năm 2010.............. 43
3.2. Xây dựng và chọn lựa chiến lược ............................................................ 44
3.2.1. Chiến lược tăng trưởng tập trung theo hướng tăng trưởng
và phát triển thò trường trong nước.................................................... 45
3.2.2. Chiến lược tăng trưởng tập trung theo hướng đa dạng hóa,
nâng cao chất lượng các sản phẩm du lòch....................................... 46
3.2.3. Chiến lược liên doanh, liên kết, khuyến khích đầu tư
100% vốn nước ngoài ........................................................................ 48
3.2.4. Chiến lược giữ gìn, tôn tạo và phát triển tài nguyên du lòch ............. 49
3.3. Các giải pháp chủ yếu ............................................................................... 50
3.3.1. Vốn đầu tư vào du lòch ..................................................................... 50
3.3.2. Bảo vệ và tôn tạo môi trường ........................................................... 52
3.3.3. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực .............................................. 54
3.3.4. Giải pháp về Marketing.................................................................... 55
3.4. Tăng cường quản lý nhà nước về du lòch ................................................ 56
3.5. Kiến nghò ................................................................................................. 57
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
MỞ ĐẦU
Với mong muốn được đóng góp vào sự phát triển ngành du lòch tỉnh nhà tôi
đã chọn đề tài “Đònh hướng phát triển ngành du lòch tỉnh Thừa Thiên Huế đến
năm 2010” cho luận văn thạc só của mình.
Mục tiêu nghiên cứu:
Xuất phát từ tình hình phát triển du lòch trên thế giới hiện nay, đánh giá lại
thực trạng của ngành du lòch của tỉnh, từ đó đề xuất các chiến lược, các giải
pháp, kiến nghò nhằm đònh hướng cho sự phát triển nhanh và bền vững của
ngành du lòch tỉnh trong giai đoạn từ nay đến năm 2010.
Phạm vi nghiên cứu:
Phạm vi không gian được giới hạn trên đòa bàn tỉnh, có xem xét đến các
quan hệ với sự phát triển của ngành trong phạm vi cả nước và khu vực.
Về thời gian, luận văn sử dụng các số liệu thống kê hoạt động của ngành du
lòch chủ yếu từ năm 1995 đến năm 2003.
Đề tài không có tham vọng đi sâu vào việc phân tích những vấn đề cụ thể,
mà chỉ phân tích những vấn đề tổng quát nhằm phục vụ cho mục đích xây dựng
và lựa chọn chiến lược phát triển của ngành du lòch tỉnh Thừa Thiên Huế.
Phương pháp nghiên cứu:
Để phân tích và làm rõ nội dung của luận văn tôi đã vận dụng phép biện
chứng duy vật lòch sử, kết hợp với phương pháp mô tả, so sánh đối chiếu, phân
tích và tổng hợp, tham khảo ý kiến của một số người có đam mê nghiên cứu
Huế. Cơ sở cho việc nghiên cứu luận văn là nguồn số liệu thu thập được từ
Niên giám thống kê, các tài liệu đã được công bố trên sách báo, internet.
Bố cục của luận văn:
Kết cấu của luận văn gồm ba chương
Chương I: Tổng quan lý thuyết
Những lý luận cơ bản về du lòch; quan điểm về phát triển du lòch bền vững
hiện nay; lý thuyết cho việc phân tích, xây dựng và chọn lựa chiến lược;
phương hướng phát triển của ngành du lòch Việt nam.
Chương II: Thực trạng du lòch tỉnh Thừa Thiên Huế
không làm việc gì để kiếm tiền chỉ nhắm vào du lòch giải trí, chứ chưa tính đến
việc du lòch thương mại. Thật ra các nhà nghiên cứu cho rằng “các hoạt động
như đàm phán buôn bán, ký kết hợp đồng và triển lãm hội chợ cùng tham
quan dưới hình thức du lòch tổ chức cho đại biểu sau khi kết thúc hội nghò
cũng nên gom vào khái niệm du lòch”. [13, 8]
Nếu xem du lòch không chỉ đơn thuần là hiện tượng xã hội mà còn là hoạt
động kinh tế, du lòch được coi là sự kết hợp của ba yếu tố cơ bản là chủ thể du
lòch (du khách), khách thể du lòch ( tài nguyên du lòch ), và môi giới du lòch (
ngành du lòch ) cấu thành.
Du lòch học là một khoa học mới phát triển, cũng là một khoa học có tính
tổng hợp rất cao, nó liên quan tới nhiều lãnh vực, nhưng đối tượng nghiên cứu
chủ yếu vẫn là hoạt động du lòch. Hoạt động du lòch lấy chủ thể du lòch, khách
thể du lòch, môi giới du lòch làm điều kiện tác động lẫn nhau mà nảy sinh. Du
lòch học chính là nghiên cứu tổng hợp ba bộ phận này, tìm hiểu các quy luật
hoạt động của sự phát sinh và phát triển của nhiều hiện tượng và quy luật của
ba bộ phận nói trên.
1.1.1.2 Du khách
Từ du khách (tourist) xuất hiện sớm nhất trong từ điển Oxford bằng tiếng
Anh xuất bản năm 1811, ý là “du khách từ ngoài tới với mục đích tham quan du
ngoạn”. Về sau, các nhà nghiên cứu nêu ra rất nhiều lý giải mới. Quy nạp lại,
du khách có các đặc điểm sau đây:
- Người không đònh cư
- Du khách tạm thời lưu lại tối thiểu 24 giờ
- Là người lữ hành không nhằm mục đích lợi lộc
Du khách chỉ “Người tạm thời rời khỏi môi trường cư trú tới nước khác ở lại
tối thiểu 24 giờ, tiến hành đi lại, ăn ở, du ngoạn, vui chơi, giải trí, mua sắm
nhằm đạt được sự hưởng thụ về tinh thần và vật chất”. [106, 8]
1.1.1.3 Phân loại du khách
hình có thể chia ra tài nguyên nhân tạo lòch sử và tài nguyên nhân tạo hiện có,
bao gồm di tích lòch sử, kiến trúc cổ điển, di tích văn hóa, văn hóa nghệ thuật,
đặc sản công nghệ, thành tựu xây dựng, v.v…
Tài nguyên du lòch xã hội: Hoạt động du lòch quốc tế rầm rộ đã thúc đẩy sự
giao lưu lớn giữa các vật tải văn hóa khác nhau, du khách từ nơi khác tới và
người đòa phương tiếp xúc với du khách đều có thể thu được bổ ích và thỏa mãn
từ trong giao lưu. Vì thế, con người cũng là tài nguyên du lòch, là chủ thể của tài
nguyên xã hội.
b. Tài nguyên du lòch kinh doanh
Tài nguyên du lòch kinh doanh chỉ tài nguyên có liên quan với hoạt động
kinh doanh du lòch, có thể chia ra tài nguyên du lòch có hạn và tài nguyên du
lòch vô hạn. Có hạn và vô hạn bao gồm hai mặt thời gian và không gian. Tài
nguyên du lòch sinh vật, tài nguyên du lòch khí hậu có thể coi là vô hạn, tài
nguyên để ăn uống khi du lòch, tài nguyên công nghiêp hàng tiêu dùng du lòch,
tài nguyên kiến trúc du lòch, tài nguyên nhân tài du lòch, bất kể thời gian hay
không gian đều là có hạn.
1.1.1.5 Sản phẩm du lòch
Sản phẩm du lòch là một khái niệm tổng thể. Trong thực tế kinh doanh, một
loại sản phẩm du lòch thường là do các xí nghiệp và bộ phận du lòch trực thuộc
một số ngành nghề nhưng độc lập với nhau cung cấp, các xí nghiệp và bộ phận
này căn cứ vào tính chất của mình tự tổ chức dòch vụ đã đònh, xoay quanh thò
trường mục tiêu riêng. Sự kết hợp một cách hữu cơ các sản phẩm du lòch đơn lẽ
mới có thể tạo ra sản phẩm du lòch phù hợp với nhu cầu du khách. Sự ra đời
công ty du lòch và sự xuất hiện du lòch trọn gói đã thích ứng với yêu cầu khách
quan này, họ kết hợp một trăm phần trăm hoặc toàn bộ sản phẩm du lòch đơn lẽ
lại thành sản phẩm du lòch thỏa mãn các nhu cầu của du khách trong quá trình
du lòch.
1.1.1.6 Quan điểm về phát triển du lòch bền vững
nguyên tắc cơ bản của sự phát triển du lòch bền vững là:
-
Những tài nguyên du lòch tự nhiên, lòch sử, văn hóa và những tài nguyên
khác cần được bảo tồn với mục đích khai thác lâu dài trong tương lai mà
vẫn đảm bảo được lợi nhuận cho cả hiện tại.
-
Những hoạt động về phát triển du lòch cần được quy hoạch và quản lý để
không gây ra các vấn đề về môi trường và văn hóa – xã hội đối với khu
vực.
-
Chất lượng của môi trường chung được bảo vệ và cải thiện nếu thấy cần
thiết.
-
Cần chú ý sự hài lòng của du khách để tạo lập được uy tín và sự hấp dẫn
của du khách đã có mặt và qua họ có thể phổ biến rộng rãi đối với
những du khách chưa từng đến.
-
Bảo đảm và nâng cao hiệu qủa kinh tế của du lòch.
-
- Mớùi đây vào 1996 tác giả M.E.Porter cho rằng :
• Thứ nhất: Chiến lược là sự sáng tạo ra vò thế có giá trò và độc đáo bao gồm
các hoạt động khác biệt.
• Thứ hai: Chiến lược là những phương tiện để đạt tới những mục tiêu dài hạn
và tạo ra sự phù hợp giữa tất cả các họat động của tổ chức.
Chiến lược thể hiện phương thức có hệ thống và khách quan trong việc xác đònh
chiều hướng tương lai của một tổ chức.
1.2.2 LI ÍCH CỦA CHIẾN LƯC:
Xây dựng chiến lược cho một công ty là một nội dung rất quan trọng để giúp
cải thiện tình hình hoạt động của một tổ chức nói chung. Có 4 lý do chủ yếu để
giải thích vấn đề này:
• Chiến lược giúp đỡ cho tổ chức dự báo trước, sáng tạo ra và tác động
dến môi trường để đương đầu linh hoạt với sự thay đổi quá nhanh của
môi trường (bao gồm môi trường bên ngoài và môi trường bên trong)
• Chiến lược giúp đỡ tổ chức phân bố nguồn tài nguyên có hiệu quả nhất
• Chiến lược là cơ sở để xác đònh các chỉ tiêu hoạt động sản xuất kinh
doanh cụ thể và đo lường những kết quả đó, đồng thời làm sơ sở kinh
doanh cả về chất lượng và hiệu quả hướng đến sự thỏa mãn khách hàng
và đem lại lợi nhuậän cao cho tổ chức.
• Chiến lược giúp đỡ tổ chức cải thiện tình hình thông tin nội bộ qua việc
theo dõi, kiểm tra tình hình thực hiện chiến lược.
1.2.3 Hoạch đònh chiến lược
Hoạch đònh chiến lược gồm: xác đònh nhiệm vụ, mục tiêu của tổ chức,
phân tích các yếu tố bên trong và bên ngoài đồng thời đề ra các chiến lược
thích nghi.
1.2.3.1. Xác đònh nhiệm vụ chiến lược và hệ thống mục tiêu của doanh
nghiệp
Mục đích của phân tích SWOT giúp chúng ta xác đònh những điểm mạnh,
điểm yếu trong môi trường nội tại và những cơ hội, nguy cơ từ môi trường bên
ngoài. Trong đó điểm mạnh và điểm yếu của doanh nghiệp sẽ tiến hành so với
đối thủ cạnh tranh, còn cơ hội và rủi ro được dự báo theo môi trường. Trên cơ
sở đó, phối hợp điểm mạnh và điểm yếu với các cơ hội, nguy cơ một cách thích
hợp để xây dựng các chiến lược kinh doanh. Có thể thực hiện quá trình phối
hợp này bằng ma trận SWOT.
Việc phân tích môi trường với một cái nhìn tổng quát về mức độ hỗn loạn
trong môi trường là rất quan trọng. Tính phức tạp và tính biến động cao của môi
trường sẽ làm cho việc dự đoán trở nên khó khăn và ảnh hưởng đến việc xây
dựng chiến lược. Bởi vì hai yếu tố trên đều là ngoại cảnh, doanh nghiệp rất khó
kiểm soát xuất hàng. Phân tích PEST (Political, Economic, Social,
Technological) được xem như công cụ để phân tích môi trường vó mô.
Chính trò: (Political) bao gồm các đảng phái chính trò, luật lệ, quan hệ giữa
chính quyền và doanh nghiệp, sở hữu nhà nước trong ngành công nghiệp và
thái độ đối xử với độc quyền và cạnh tranh .
Kinh tế: (Economic) bao gồm tổng thu nhập quốc dân GDP và thu nhập quốc
dân trên đầu người, lạm phát, mức tiêu dùng và thu nhập, lãi suất, bò động
ngoạïi tệ và tỉ giá hối đoái, đầu tư của nhà nước, doanh nghiệp tư nhân và công
ty nước ngoài, nạn thất nghiệp, chi phí năng lượng, vận chuyển, thông tin,
nguyên vật liệu.
Văn hóa –Xã hội: (Social-cultural) bao gồm nâng cấp về giá trò và văn hóa
thay đổi lối sống, thái độ đối với công việc và thời gian nhàn rỗi, các chiến dòch
môi trường “xanh”, giáo dục y tế, sự thay đổi về nhân khẩu, phân phối thu
nhập.
Công nghệ: (Technoligical) bao gồm chính sách đầu tư của chính phủ, xác đònh
các chính sách nghiên cứu mới, sản phẩm và sáng chế mới, tốc độ thay đổi và
áp dụng công nghệ mới, mức độ đầu tư và sự bảo vệ bản quyền .
giá cả, thời gian thanh toán và xây dưng mối quan hệ với nhà cung cấp là
nhiệm vụ rất quan trọng. Bởi vì việc mất đi một nhà cung cấp chủ yếu sẽ làm
cho sản xuất có thể bò ngưng trệ, hay phải tìm một nguồn thay thế khác với chất
lượng thấp hơn hay giá cả cao hơn. Nó có thể dẫn đến nguy cơ là công ty không
thể cung cấp cho khách hàng đúng loại sản phẩm, đúng nơi hoặc đúng giá cả đã
cam kết với khách hàng.
Đối thủ tiềm ẩn: là những đối tượng sẽ tham gia kinh doanh trong ngành. Họ
có thể là yếu tố làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp do họ đưa vào khai thác
các năng lực sản xuất mới, với mong muốn giành được thò phần càng nhiều.
Sản phẩm thay thế: Sức ép do có sản phẩm thay thế làm hạn chế tiềm năng
lợi nhuận của ngành do mức giá cao nhất của sản phẩm bò khống chế. Nếu
không chú ý đến các sản phẩm thay thế tiềm ẩn, doanh nghiệp có thể bò tụt lại
với các thò trường nhỏ bé. Phần lớn các sản phẩm thay thế mới là kết quả của
cuộc bùng nổ công nghệ. Do vậy muốn thành công, doanh nghiệp cần chú ý và
dành nguồn lực để phát triển hay vận dụng công nghệ mới vào chiến lược của
mình .
1.2.3.3
Phân tích môi trường bên trong của doanh nghiệp
Môi trường bên trong của doanh nghiệp là các yếu tố bên trong của doanh
nghiệp và có thể kiểm soát được. Các yếu tố này bao gồm marketing, sản xuất,
tài chính, nguồn nhân lực, nghiên cứu và phát triển, hệ thống thông tin ….Việc
nghiên cứu và phân tích các yếu tố bên trong cho phép đánh giá các thế mạnh
cũng như những điểm yếu của doanh nghiệp. Từ đó, xem xét chiến lược cần
được xây dựng như thế nào để khai thác điểm mạnh và hạn chế điểm yếu một
cách tốt nhất.
Marketing: theo Ph.Kotler, marketing có thể được đònh nghóa như sau:
hệ thống đơn giản, cung cấp thông tin cho đối tượng có nhu cầu dưới dạng có
thể sử dụng được.
Nghiên cứu và phát triển: Ngày nay, nghiên cứu và phát triển là sự sống còn
của nhiều công ty, nhất là những công ty đang theo đuổi chiến lược phát triển
sản phẩm. Chi phí nghiên cứu và phát triển có thể nhằm hình thành sản phẩm
mới trước các đối thủ cạnh tranh, nâng cao chất lượng sản phẩm hay cải tiến
quy trình sản xuất để giảm chi phí. Bộ phận chức năng về nghiên cứu phát triển
phải thường xuyên theo dõi các điều kiện của môi trường bên ngoài, các thông
tin về đổi mới công nghệ liên quan đến qui trình công nghệ, sản phẩm và
nguyên vật liệu, liên hệ chặt chẽ với các bộ phận khác, đặc biệt là bộ phận
marketing, thì mới làm tốt chức năng của mình, đảm bảo sự thành công của
doanh nghiệp.
Tài chính: Điều kiện tài chính được xem là cơ sở đánh giá vò trí cạnh tranh tốt
nhất của doanh nghiệp và là điều kiện thu hút tốt nhất đối với các nhà đầu tư.
Các yếu tố tài chính thường làm thay đổi các chiến lược hiện tại và việc thực
hiện các kế hoạch. Cần chú ý các vấn đề: xem xét khả năng huy động vốn
ngắn hạn hay dài hạn, xem xét về tỉ lệ vốn vay, vốn cổ phần, chi phí vốn so với
toàn ngành và so với các đối thủ cạnh tranh, các vấn đề thuế, quan hệ của
doanh nghiệp đối với các cơ quan tài chính, vốn lưu động, tính linh hoạt của cơ
cấu vốn đầu tư, sự kiểm soát giá thành và khả năng giảm giá thành của các sản
phẩm hay dòch vụ chính .
1.2.3.4. Xây dựng và chọn lựa chiến lược thích nghi
Trên cơ sở phân tích đánh giá môi trường các nhà quản trò chiến lược của
công ty sẽ xây dựng các chiến lược tổng thể và các chiến lược chức năng cho
công ty. Chiến lược thích hợp là chiến lược mà công ty nhắm đến để thực hiện
các mục tiêu kỳ vọng của mình, chiến lược phải mang tính thực tiễn được xây
dựng trên cơ sở đánh giá thế mạnh, mặt yếu của doanh nghiệp, nhận dạng cơ
hội cũng như những đe dọa trong môi trường kinh doanh.
Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE): Ma trận đánh giá bên trong
được hình thành trên cơ sở phân tích kỹ lưỡng những yếu tố và những hệ thống
bên trong của tổ chức, từ đó xác đònh những điểm mạnh (S) và điểm yếu (W)
của nó.
Việc xây dựng ma trận đánh giá bên trong và việc tính tổng số điểm quan
trọng được thực hiện qua các bước tương tự như ma trận đánh giá các yếu tố
bên ngoài.
Ma trận điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, nguy cơ (SWOT): Ma trận SWOT là
một công cụ kết hợp quan trọng để từ các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, nguy
cơ đã được nhận diện để xây dựng bốn loại chiến lược từ việc kết hợp các nhân
tố này:
- Chiến lược kết hợp điểm mạnh – cơ hội (SO): Sử dụng các điểm mạnh để
tận dụng các cơ hội.
- Chiến lược kết hợp điểm yếu – cơ hội (WO): Vượt qua các điểm yếu bằng
cách tận dụng các cơ hội.
- Chiến lược kết hợp điểm mạnh – nguy cơ (ST): Sử dụng các điểm mạnh
bên trong để giảm thiểu hay tránh các mối đe dọa bên ngoài.
- Chiến lược kết hợp điểm yếu – nguy cơ (WT): Tối thiểu hóa những điểm
yếu và tránh khỏi các mối đe dọa.
Ma trận hoạch đònh chiến lược có thể đònh lượng (QSPM): Là công cụ
cho phép các chiến lược gia đánh giá khách quan các chiến lược có thể thay
thế, trước tiên dựa trên các yếu tố thành công chủ yếu bên trong và bên ngoài
đã được xác đònh. Có sáu bước trong việc xây dựng ma trận QSPM:
1. Liệt kê các cơ hội, de dọa bên ngoài và điểm yếu, điểm mạnh bên trong.
2. Phân loại cho mỗi yếu tố thành công quan trọng bên trong và bên ngoài.
3. Nghiên cứu ma trận SWOT và xác đònh các chiến lược có thể thay thế mà
tổ chức nên xem xét để thực hiện.
4. Xác đònh số điểm hấp dẫn.
trung tâm du lòch Hạ Long ở phía đông. Vùng du lòch bắc bộ được phân thành
năm tiểu vùng gồm: tiểu vùng Tây – Bắc, tiểu vùng Đông – Bắc, tiểu vùng
Duyên hải Đông – Bắc, tiểu vùng Nam Bắc bộ và tiểu vùng trung tâm. Vùng
du lòch Bắc bộ có 3 khu vực phát triển truyền thống về du lòch là khu vực Hà
Nội và phụ cận, khu vực Hạ Long và phụ cận và khu vực miền núi Sa Pa.
2. Vùng du lòch Bắc Trung bộ gồm 6 tỉnh từ Quảng Bình đến Quảng Ngãi
là vùng đất hẹp, phía Đông là biển Đông và phía Tây là dãy Trường Sơn chạy
dài từ vùng núi phía nam huyện Hương Khê thuộc tỉnh Hà Tónh tiếp giáp huyện
Minh Hóa phía bắc tỉnh Quảng Bình nối liền vùng núi phía Bắc Hải Vân, phía
nam tỉnh Thừa Thiên Huế và chạy suốt qua phía tây tỉnh Quảng Nam và tỉnh
Quảng Ngãi.
Vùng du lòch Bắc trung bộ cho đến đầu thế kỷ XXI có hai trung tâm và khu
vực phát triển then chốt du lòch là tỉnh Thừa Thiên – Huế và thành phố Đà
Nẵng. Vùng này có tài nguyên du lòch thiên nhiên và tài nguyên du lòch nhân
văn tiêu biểu là 4 di sản văn hóa thế giới gồm Cố đô Huế, Phố cổ Hội An,
Thánh đòa Mỹ Sơn ở Quảng Nam, Vườn Quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng ở
Quảng Bình.
3. Vùng du lòch Nam Trung bộ và Nam bộ gồm 26 tỉnh từ Bình Đònh, Kon
Tum đến tỉnh Tiền Giang, tỉnh Cà Mau. Vùng này có trung tâm du lòch là thành
phố Hồ Chí Minh. Vùng du lòch Nam Trung bộ và Nam bộ được phân chia
thành 4 tiểu vùng là vùng duyên hải Nam Trung bộ gồm các tỉnh Phú Yên,
Khánh Hòa, Bình Đònh, Ninh Thuận, Bình Thuận; tiểu vùng Tây Nguyên ở
Trung bộ, tiểu vùng Đông nam bộ gồm các tỉnh Đồng Nai, Bình Dương, Bình
Phước, Tây Ninh, Bà Ròa – Vũng Tàu, Long An, Đồng Tháp, Tiền Giang, An
Giang, Bến Tre, Vónh Long và tiểu vùng Tây nam bộ gồm các tỉnh Trà Vinh,
Cần Thơ, Sóc Trăng, Kiên Giang, Bạc Liêu và Cà Mau.
Vùng du lòch này có hệ thống cơ sở hạ tầng tốt và các cơ sở hỗ trợ khác tạo
điều kiện phát triển du lòch tốt trong những năm gần đây.
tuy có ảnh hưởng nhưng không lớn như tỉnh Quảng Trò và Quảng Bình, được
phân thành 4 mùa rõ rệt, nhiệt độ trung bình là 25 độ, cao nhất 38.4 độ, thấp
nhất 10 độ. Điều kiện khí hậu như vậy gây ra rất nhiều khó khăn cho việc phát
triển các ngành kinh tế của tỉnh kể cả du lòch.
Về dân số: Dân số tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2003 là 1.105.494 người
trong đó khu vực thành thò chiếm 28,5% và khu vực nông thôn chiếm 71,5%.
Người Kinh chiếm 96,74%, tiếp theo là dân tộc Tà Ôi 2,1%, Cu Tu 1%, BruVân Kiều 0,06%, người Hoa 0,05% còn lại là các dân tộc khác có số dân dưới
100 người.
Toàn tỉnh có 24 dân tộc chung sống đoàn kết thân ái. Truyền thống văn hóa
của Thừa Thiên Huế rất phong phú vì mỗi dân tộc đều mang đậm bản sắc văn
hóa đậm đà, phong phú, đặc sắc với các lễ hội truyền thống của dân tộc mình.
2.1.2
Tài nguyên du lòch [phụ lục 2]
Với gần 120Km tiếp giáp với biển Đông đã tạo cho tỉnh không ít những bãi
tắm nổi tiếng được biết từ lâu như Thuận An, Lăng Cô, và Cảnh Dương với
những bãi cát trắng mòn sạch sẽ, khung cảnh tự nhiên còn rất hoang sơ, môi
trường tự nhiên rất trong lành so với các bãi biển đã tương đối bò ô nhiễm ở
phía nam như Vũng Tàu, Long Hải thuận lợi cho việc phát triển các loại hình
du lòch liên quan đến biển.
Ngoài ra, ven biển của tỉnh Thừa Thiên Huế có rất nhiều đầm lầy nổi tiếng.
Riêng phá Tam Giang của tỉnh được xem là loại phá lớn nhất thế giới. Ven bờ
biển có các đầm là đầm Sam, đầm Thanh Lam, đầm Thủy Tú, đầm Hà Trung,
đầm Cầu Hai… Các đầm phá này không những làm chức năng bảo vệ môi
trường, điều hòa tự nhiên ở vùng khí hậu khô, làm sạch các chất bẩn từ các
dòng sông trước khi đổ ra biển mà còn là một tài nguyên du lòch tiềm năng bởi
hệ sinh thái đa dạng của nó.