BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
DƯƠNG HOÀNG NGỌC KHUÊ
HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KIỂM SOÁT
NỘI BỘ TRONG HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH CỦA CÁC NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2006
1
MụC LụC
Trang phụ bìa
Trang
Lời cam đoan................................................................................................................... i
Mục lục...........................................................................................................................ii
Danh mục các chữ viết tắt ............................................................................................. vi
Danh mục các bảng ...................................................................................................... vii
Danh mục các hình vẽ .................................................................................................. vii
Danh mục các phụ lục .................................................................................................viii
Mở ĐầU
CHƯƠNG 1: NHữNG VấN Đề CHUNG Về Hệ THốNG KIểM SOáT NộI
1.3.2.1 Ngăn ngừa thiếu sót trong hệ thống xử lý nghiệp vụ..................... 18
1.3.2.2 Bảo vệ ngân hng trớc những thất thoát ti sản có thể tránh ....... 18
1.3.2.3 Đảm bảo việc chấp hnh chính sách kinh doanh........................... 18
1.3.3 Những điểm đặc biệt trong thiết kế hệ thống kiểm soát nội bộ ngân hng . 18
1.3.4 Hệ thống các nguyên tắc về giám sát ngân hng của ủy ban Basle............. 19
1.3.4.1 Các thnh phần của Khung kiểm soát nội bộ theo Báo cáo Basle . 19
1.3.4.2 Hệ thống các nguyên tắc theo Khung kiểm soát nội bộ ngân hng
của ủy ban Basle ............................................................................ 20
1.3.5 Kiểm soát nội bộ trong một số hoạt động chủ yếu của NHTM .................. 23
1.3.5.1 Khái niệm rủi ro tín dụng .............................................................. 23
1.3.5.2 Quy trình nghiệp vụ tín dụng......................................................... 24
1.3.5.3 Kiểm soát nội bộ đối với nghiệp vụ tín dụng ngân hng v quản
lý rủi ro ngân hng......................................................................... 25
KếT LUậN CHƯƠNG 1.............................................................................................. 27
Chơng 2: THựC TRạNG HOạT ĐộNG KIểM SOáT NộI Bộ TạI CáC
NGÂN HNG THƯƠNG MạI Cổ PHầN TRÊN ĐịA BN THNH PHố Hồ
CHí MINH .................................................................................................................. 28
2.1 Hệ THốNG Tổ CHứC TíN DụNG VIệT NAM.......................................... 28
2.1.1 Các loại hình tổ chức tín dụng ..................................................................... 28
2.1.2 Các loại hình tổ chức tín dụng đợc phép hoạt động tại Việt Nam............. 29
3
2.2 THựC TRạNG HOạT ĐộNG CủA NHTM Cổ PHầN TRÊN ĐịA BN
THNH PHố Hồ CHí MINH THờI GIAN QUA............................................. 30
2.3 NHữNG ƯU ĐIểM V TồN TạI CủA KIểM SOáT NộI Bộ TRONG
HOạT ĐộNG CủA CáC NGÂN HNG THƯƠNG MạI Cổ PHầN TRÊN
ĐịA BN THNH PHố Hồ CHí MINH .......................................................... 36
2.3.1 Đối tợng, mục đích, v phơng pháp khảo sát........................................ 36
soát hữu hiệu nhằm ngăn ngừa rủi ro v hạn chế các sai phạm trong hoạt
động kinh doanh của NHTM cổ phần ........................................................ 60
3.2.2.1 Các giải pháp nâng cao tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ
trong việc ngăn ngừa, kiểm soát v quản lý rủi ro tín dụng ................ 60
3.2.2.2 Giải pháp thực hiện quy trình kiểm soát tín dụng chặt chẽ nhằm
phục vụ tốt cho khách hng ................................................................ 69
3.2.2.3 Các giải pháp quản lý có hiệu quả việc xử lý của các khoản nợ xấu .. 71
3.2.3 Nhóm giải pháp thứ ba: Giải pháp nâng cao chất lợng hệ thống thông tin
v truyền thông ........................................................................................... 71
3.2.3.1 Các giải pháp nâng cao chất lợng hệ thống báo cáo tín dụng v hiệu
quả phân tích hoạt động tín dụng ........................................................ 71
3.2.3.2 Các giải pháp nâng cao tính hiệu quả của hệ thống trao đổi thông tin
trong ngân hng................................................................................... 72
3.2.4 Nhóm giải pháp thứ t: Giải pháp nâng cao hiệu quả của hoạt động giám
sát ngân hng ............................................................................................... 72
3.2.4.1 Định kỳ đánh giá một số vấn đề trọng yếu.......................................... 72
3.2.4.2 Tăng cờng cơ chế giám sát v kiểm tra thông qua vai trò của ban
giám sát cũng nh ban kiểm toán, kiểm soát nội bộ v thực hiện
nghiêm túc việc kiểm toán độc lập hng năm ..................................... 73
3.2.4.3 Giải pháp nâng cao chất lợng, hiệu quả của bộ máy kiểm toán nội
bộ trong các NHTM cổ phần............................................................... 73
3.2.4.4 Phối hợp hiệu quả giữa các cơ quan kiểm tra, giám sát ngân hng
gồm thanh tra ngân hng, kiểm toán độc lập v kiểm toán nội bộ...... 75
Kết luận
Ti liệu tham khảo
Phụ lục
5
: Financial Executive Institute Hiệp hội quản trị viên ti chính
Fo
: Front Office Bộ phận kinh doanh giao dịch
iia
: Institute of Internal Auditor Hiệp hội Kiểm toán viên nội bộ
ksnb
: Kiểm soát nội bộ
Nhnn
: Ngân hng Nh nớc
Nhtm
: Ngân hng thơng mại
ocb
: Ngân hng thơng mại cổ phần Phơng Đông - Oricombank
ROA
: Return on asset ratio Tỷ suất sinh lợi trên ti sản
7
Mở ĐầU
1. Tính cấp thiết v ý nghĩa của đề ti
Trong nền kinh tế thị trờng, hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp trong
mọi lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân đều chứa đựng v
tiềm ẩn nhiều rủi ro. Rủi
ro của hoạt động kinh doanh đã lm cho nhiều doanh nghiệp lâm vo tình trạng khó
khăn có thể dẫn đến bị phá sản. Vấn đề đặt ra cho các doanh nghiệp l lm sao hạn
chế đợc rủi ro ở một giới hạn nhất định, điều đó không những lm cho doanh
nghiệp đứng vững đợc trên thơng trờng m còn có điều kiện để phát triển. Vì vậy
việc thiết lập một cơ chế kiểm soát nội bộ hữu hiệu nhằm giảm thiểu v kiểm soát
rủi ro l rất cần thiết ở bất kỳ một doanh nghiệp no.
Đối với hoạt động kinh doanh của các ngân hng thơng mại hoạt động trong
lĩnh vực tiền tệ tín dụng, khả năng tiềm ẩn rủi ro cng lớn có thể lm ảnh hởng
đến hoạt động của ngân hng v cả nền kinh tế. Do đó, nếu nh hệ thống ngân hng
đợc ví nh huyết mạch của nền kinh tế thì cơ chế kiểm soát nội bộ đợc ví nh
thần kinh trung ơng của một ngân hng thơng mại.
Việt Nam đã chính thức l thnh viên của Tổ chức Thơng mại Thế giới
WTO, đối với ngnh ngân hng Việt Nam việc hội nhập quốc tế sẽ mở ra nhiều cơ
hội để trao đổi, hợp tác quốc tế trong lĩnh vực hoạch định chính sách tiền tệ, đề ra
biện pháp phòng ngừa rủi ro
nhng thách thức đối với ngnh ngân hng l không
ít; Hệ thống ngân hng Việt Nam phải chịu tác động mạnh của thị trờng ti chính
chủ yếu tại ngân hng thơng mại cổ phần trên địa bn Thnh phố Hồ Chí
Minh, đặc biệt l hoạt động tín dụng.
-
Trên cơ sở phân tích các u điểm v những vấn đề tồn tại trong hệ thống
kiểm soát nội bộ, tác giả đề xuất một số các giải pháp nhằm hon thiện hệ
thống kiểm soát nội bộ trong hoạt động kinh doanh của ngân hng thơng
mại cổ phần trên địa bn Thnh phố Hồ Chí Minh m chủ yếu l hoạt động
tín dụng.
4. Phơng pháp luận nghiên cứu
-
Nghiên cứu các lý thuyết v các thông lệ quốc tế về kiểm soát nội bộ
-
Các quy định hiện hnh của Ngân hng Nh nớc có liên quan
-
Nghiên cứu thực trạng kiểm soát nội bộ trong hoạt động kinh doanh của các
NHTM cổ phần trên địa bn Thnh phố Hồ Chí Minh trên cơ sở:
y Sử dụng Bảng câu hỏi về hệ thống kiểm soát nội bộ để khảo sát thực trạng
kiểm soát nội bộ tại Ngân hng thơng mại cổ phần Phơng Đông, Ngân
hng thơng mại cổ phần Phơng Nam
y Nghiên cứu ti liệu về quy trình kiểm soát hoạt động tín dụng, v các ti
liệu khác có liên quan của một số Ngân hng thơng mại cổ phần trên địa
bn.
Chơng 3: MộT Số GIảI PHáP HON THIệN Hệ THốNG KIểM
SOáT NộI Bộ TRONG hoạt động kinh doanh của CáC NGÂN
HNG THƯƠNG MạI TRÊN ĐịA BN THNH PHố Hồ CHí MINH
---------- KK o0o JJ---------
10
CHƯƠNG 1: NHữNG VấN Đề CHUNG Về Hệ THốNG KIểM SOáT
NộI Bộ TRONG HOạT động KINH DOANH của các
ngân hng thơng mại
1.1.
NHữNG VấN Đề CƠ BảN Về KIểM SOáT NộI Bộ
1.1.1. Lịch sử ra đời v phát triển của các lý thuyết kiểm soát nội bộ
Kiểm soát nội bộ (KSNB) l công cụ chủ yếu để nh quản lý thực hiện chức
năng kiểm soát đơn vị. Trong hơn một thế kỷ qua, khái niệm KSNB đã phát triển từ
chỗ đợc xem l một phơng pháp giúp cho kiểm toán viên độc lập xác định phơng
pháp hiệu quả nhất trong việc lập kế hoạch kiểm toán đến chỗ đợc coi l một bộ
phận chủ yếu của hệ thống quản lý hữu hiệu.
Khái niệm KSNB bắt đầu đợc sử dụng vo đầu thế kỷ XX trong các ti liệu về
kiểm toán. Năm 1929, KSNB đợc đề cập chính thức trong Federal Reserve
Bulletin 1 nh l một cơ sở để phục vụ cho việc lấy mẫu thử nghiệm của kiểm toán
viên. Theo đó, KSNB đợc định nghĩa l một công cụ để bảo vệ tiền v các ti sản
khác đồng thời thúc đẩy nâng cao hiệu quả hoạt động với một ý nghĩa rất đơn giản:
các biện pháp nhằm bảo vệ tiền không bị nhân viên biển thủ.
Từ thập niên 1940, các tổ chức kế toán công v tổ chức nghề nghiệp kiểm toán
nội bộ đã xuất bản hng loạt các báo cáo, hớng dẫn v tiêu chuẩn có liên quan đến
việc gian lận báo cáo ti chính v tìm cách khắc phục. Năm 1987, báo cáo của Hội
đồng có liên quan đến nhiều tổ chức nghề nghiệp, đã đa ra hng loạt các vấn đề về
KSNB, nhấn mạnh vai trò của môi trờng kiểm soát, các quy tắc về đạo đức, v các
vấn đề có liên quan đến các ủy ban kiểm toán v chức năng của kiểm toán nội bộ.
V ủy ban tổ chức đồng bảo trợ COSO 3 thuộc Hội đồng quốc gia về chống gian lận
báo cáo ti chính đã đợc thnh lập nhằm nghiên cứu về kiểm soát nội bộ, cụ thể l:
-
Thống nhất định nghĩa về kiểm soát nội bộ để phục vụ cho nhu cầu của các
đối tợng khác nhau.
-
Công bố đầy đủ một hệ thống tiêu chuẩn để giúp các đơn vị có thể đánh giá
hệ thống kiểm soát của họ v tìm giải pháp để hon thiện
ủy ban Treadway l Hội đồng Quốc gia Hoa Kỳ về chống gian lận báo cáo ti chính (National Commission
on Financial Reporting), đợc liên kết trách nhiệm bởi Hiệp hội kế toán viên công chứng Hoa Kỳ (AICPA),
Hiệp hội kế toán Hoa Kỳ (AAA) American Accounting Association, Hiệp hội quản trị viên ti chính (FEI),
Hiệp hội kiểm toán viên nội bộ (IIA) v Hiệp hội kế toán viên quản trị (IMA) Institute of Management
Accountant; đợc thnh lập, khảo sát các nguyên nhân dẫn đến việc gian lận báo cáo ti chính v tìm cách
khắc phục
3
COSO Committee of Sponsoring Organizations l một ủy ban thuộc Hội đồng quốc gia Hoa Kỳ về
việc chống gian lận về báo cáo ti chính (thuộc Treadway Commission)
2
12
Định nghĩa về kiểm soát nội bộ theo COSO
Theo báo cáo COSO 1992, KSNB l một quá trình bị chi phối bởi ban giám đốc,
nh quản lý v các nhân viên của đơn vị, đợc thiết kế để cung cấp một sự đảm bảo
hợp lý nhằm đạt đợc các mục tiêu sau:
-
Mục tiêu về sự hữu hiệu v hiệu quả của hoạt động
-
Mục tiêu về sự tin cậy của báo cáo ti chính
-
Mục tiêu về sự tuân thủ các luật lệ v quy định.
1.1.3.
Các yếu tố của hệ thống kiểm soát nội bộ
ủy ban Basle về giám sát hoạt động Ngân hng (The Basel Committee on Banking Supervision) l một ủy
ban bao gồm các chuyên gia giám sát hoạt động ngân hng đợc thnh lập bởi các Thống đốc Ngân hng
Trung ơng của nhóm G10, năm 1975. ủy ban ny bao gồm đại diện cao cấp của các cơ quan giám sát
nghiệp vụ ngân hng v bản thân ngân hng Trung ơng của các nớc Bỉ, Canada, Pháp, Đức, Italia, Nhật
Bản, Luxembourg, H Lan, Tây Ban Nha, Thụy Điển, Thụy Sĩ, Anh, v Hoa Kỳ nhằm nghiên cứu các hoạt
động giám sát v xây dựng các văn bản pháp luật trong lĩnh vực ngân hng. ủy ban tổ chức họp thờng niên
tại trụ sở Ngân hng thanh toán quốc tế tại Washington hoặc tại Thnh phố Basel - Thụy Sĩ. Ban th ký
thờng trực của ủy ban ny cũng có trụ sở lm việc tại Thủ đô Washington Hoa Kỳ.
việc nhân viên bị ép buộc phải thực hiện những mục tiêu phi thực tế của nh quản lý.
Những hnh động không đúng cũng có thể phát sinh khi quyền lợi của nh quản lý
lại gắn chặt với số liệu báo cáo về thu nhập nh các khoản thởng trên lợi nhuận,
nghĩa l khi có phát sinh mâu thuẫn quyền lợi
Đảm bảo năng lực
Đảm bảo cho nhân viên có đợc những kỹ năng v hiểu biết cần thiết để thực
hiện đợc nhiệm vụ của mình, nếu không chắc chắn họ sẽ thực hiện nhiệm vụ đợc
giao không hữu hiệu v hiệu quả. Do đó, nh quản lý chỉ nên tuyển dụng các nhân
14
viên có trình độ đo tạo v kinh nghiệm phù hợp với nhiệm vụ đợc giao, v phải
giám sát v huấn luyện họ đầy đủ v thờng xuyên.
Hội đồng quản trị v ủy ban kiểm toán
ủy ban kiểm toán l ủy ban gồm một số thnh viên trong v ngoi Hội đồng
quản trị nhng không tham gia vo việc điều hnh đơn vị. ủy ban kiểm toán có thể
có những đóng góp quan trọng cho việc thực hiện các mục tiêu của đơn vị, thông
qua việc giám sát sự tuân thủ pháp luật, giám sát việc lập báo cáo ti chính, giữ sự
độc lập của kiểm toán nội bộ Do có các chức năng quan trọng trên, nên sự hữu
hiệu của ủy ban Kiểm toán v Hội đồng Quản trị có ảnh hởng lớn đến môi trờng
kiểm soát.
Các nhân tố đợc xem xét để đánh giá sự hữu hiệu của Hội đồng Quản trị hoặc
ủy ban Kiểm toán gồm mức độ độc lập, kinh nghiệm v uy tín của các thnh viên
trong Hội đồng Quản trị hoặc ủy ban Kiểm toán, v mối quan hệ của họ với bộ
phận kiểm toán nội bộ v kiểm toán độc lập.
Triết lý quản lý v phong cách điều hnh của nh quản lý
Triết lý quản lý thể hiện quan điểm v nhận thức của nh quản lý; Phong cách
lãnh đạo thể hiện qua cá tính, t cách v thái độ của nh quản lý khi điều hnh đơn
vị.
Chính sách nhân sự
Chính sách nhân sự bao gồm sự tuyển dụng, huấn luyện, bổ nhiệm, đánh giá, sa
thải, đề bạt, khen thởng v kỷ luật nhân viên.
Chính sách nhân sự có ảnh hởng đáng kể đến sự hữu hiệu của môi trờng kiểm
soát thông qua tác động đến các nhân tố khác trong môi trờng kiểm soát nh đảm
bảo về năng lực, tính chính trực v các giá trị đạo đức
Thí dụ, một chính sách
tuyển dụng dnh u tiên cho những cá nhân có trình độ, kinh nghiệm, chính trực v
hạnh kiểm tốt sẽ l sự đảm bảo không những về năng lực m còn về phẩm chất của
đội ngũ nhân viên.
Mỗi cá nhân trong tổ chức đóng vai trò quan trọng trong KSNB. Vì vậy, nh lãnh
đạo cần thiết lập các chơng trình động viên khuyến khích bằng các hình thức khen
thởng v nâng cao mức khuyến khích cho các hoạt động cụ thể. Đồng thời, các
hình thức kỷ luật nghiêm khắc cho các hnh vi vi phạm cũng cần đợc các nh lãnh
đạo quan tâm.
1.1.3.2.
Đánh giá rủi ro
16
KSNB đợc thiết lập nhằm đạt đợc mục tiêu m tổ chức đặt ra, tất cả các hoạt
động diễn ra trong đơn vị đều có thể phát sinh những rủi ro v khó có thể kiểm soát
tất cả. Vì vậy, các nh quản lý phải thận trọng khi xác định v phân tích những nhân
tố đe dọa đến mục tiêu của đơn vị.
Việc phân tích đánh giá rủi ro nhằm thu hẹp vo những rủi ro chủ yếu. Việc
nhận dạng rủi ro chủ yếu hết sức quan trọng, không chỉ liên quan đến những đe dọa
năng phê chuẩn, thực hiện, ghi chép nghiệp vụ v bảo quản ti sản. Tuy nhiên, nếu
việc thông đồng giữa các nhân viên xảy ra thì điều ny sẽ lm giảm hoặc phá hủy sự
hữu hiệu của KSNB.
Mục đích của việc phân chia trách nhiệm nhằm để các nhân viên kiểm soát lẫn
nhau; nếu có sai sót xảy ra sẽ đợc phát hiện nhanh chóng; đồng thời giảm cơ hội
cho bất kỳ thnh viên no trong quá trình thực hiện nhiệm vụ có thể gây ra v giấu
diếm những sai phạm của mình.
Kiểm soát quá trình xử lý thông tin v các nghiệp vụ
Kiểm soát quá trình xử lý thông tin v các nghiệp vụ l kiểm tra tính xác thực,
đầy đủ v việc phê chuẩn của nghiệp vụ nhằm có đợc thông tin đáng tin cậy.
Khi kiểm soát quá trình xử lý thông tin, cần bảo đảm rằng phải kiểm soát chặt
chẽ hệ thống chứng từ, sổ sách; việc phê chuẩn các loại nghiệp vụ phải đúng đắn.
Kiểm soát vật chất
Kiểm soát vật chất đợc thực hiện cho các loại sổ sách v ti sản, kể cả những ấn
chỉ đã đợc đánh số trớc nhng cha sử dụng; cũng nh cần hạn chế sự tiếp cận với
các chơng trình tin học v những hồ sơ dữ liệu.
Chẳng hạn, ti sản có thể đợc kiểm soát bằng cách sử dụng tủ sắt, khóa, tờng
ro, lực lợng bảo vệ v chỉ những ngời đợc ủy quyền mới đợc phép tiếp cận
ti sản của đơn vị.
Định kỳ, cần phải so sánh, đối chiếu giữa sổ sách kế toán v ti sản hiện có. Nếu
có bất kỳ chênh lệch no cũng cần phải điều tra v xem xét nguyên nhân, nhờ đó sẽ
phát hiện đợc những yếu kém về các thủ tục bảo vệ ti sản v sổ sách có liên quan.
Kiểm tra
Kiểm tra đợc tiến hnh bởi các cá nhân hoặc bộ phận khác độc lập với các cá
nhân hoặc bộ phận đang thực hiện nghiệp vụ. Nhu cầu phải kiểm tra độc lập xuất
phát từ hệ thống kiểm soát nội bộ thờng có khuynh hớng giảm sút tính hữu hiệu
trừ khi có một cơ chế thờng xuyên kiểm tra soát xét lại. Chẳng hạn, nhân viên có
thể quên hoặc vô ý không tuân thủ các thủ tục, hoặc bất cẩn trong công việc v cần
có ngời quan sát để đánh giá việc thực hiện công việc của họ.
KSNB. Do đó, hệ thống KSNB đòi hỏi tất cả các nghiệp vụ phải lập các chứng từ
đầy đủ.
Yêu cầu chất lợng của thông tin l thích hợp, kịp thời, cập nhật, chính xác v
truy cập thuận tiện. Thông tin đợc cung cấp thông qua hệ thống thông tin. Hệ
thống thông tin thích hợp phải tạo ra các báo cáo về hoạt động, ti chính, những vấn
đề tuân thủ hỗ trợ cho việc điều hnh v kiểm soát những hoạt động.
Truyền thông
19
Truyền thông l một phần của hệ thống thông tin nhng đợc nêu ra để nhấn
mạnh vai trò của việc truyền đạt thông tin. Truyền thông hữu hiệu l việc cung cấp
thông tin từ cấp trên xuống cấp dới hoặc từ cấp dới lên cấp trên hoặc ngang hng
giữa các bộ phận, thông tin xuyên suốt ton bộ tổ chức.
Mọi thnh viên của tổ chức phải hiểu rõ công việc của mình, tiếp nhận đầy đủ v
chính xác các chỉ thị từ cấp trên, hiểu rõ mối quan hệ với các thnh viên khác v sử
dụng đợc những phơng tiện truyền thông trong đơn vị. Điều ny đợc thực hiện
nhờ việc tổ chức các kênh thông tin hữu hiệu trong nội bộ.
Ngoi ra, cũng cần có sự truyền thông hiệu quả từ bên ngoi tổ chức; chẳng hạn,
thông tin từ Nh nớc, cổ đông, khách hng cũng cần đợc tiếp nhận v ghi nhận
một cách trung thực v đầy đủ, nhờ đó đơn vị mới có thể có những phản ứng kịp
thời.
1.1.3.5.
Giám sát
Giám sát l quá trình m ngời quản lý đánh giá chất lợng hoạt động của hệ
thống kiểm soát, đợc thực hiện thờng xuyên, định kỳ, hoặc kết hợp cả hai.
Giám sát thờng xuyên
những tổ chức kinh doanh mang tính dịch vụ tiền tệ đơn thuần thnh những tổ chức
ngân hng thực thụ.
Để đáp ứng nhu cầu ngy cng lớn vốn tiền tệ trong hoạt động cho vay, các ngân
hng không chỉ tạo tín dụng trong phạm vi các khoản tiền khách hng gởi, m còn
mở rộng quan hệ tín dụng ngân hng bằng việc đi vay để cho vay.
Thời kỳ đầu, các ngân hng đều có quyền tạo ra những tờ giấy bạc có hiệu lực
pháp lý nh nhau trong lu thông. Tình trạng đợc phát hnh tiền ngân hng bị lạm
dụng. Trong nền kinh tế của mỗi nớc lúc bấy giờ có nhiều ngân hng, mỗi ngân
hng phát hnh giấy bạc của mình, lm cho trong nớc có nhiều giấy bạc khác nhau,
gây cản trở việc giao lu v phát triển kinh tế. Các Nh nớc bắt đầu can thiệp vo
hoạt động ngân hng để hạn chế việc phát hnh, giới hạn quyền phát hnh tiền về
cho một số ngân hng v cuối cùng l một ngân hng duy nhất vo cuối thế kỷ
XVII, những ngân hng còn lại chỉ còn một quyền đó l vay v cho vay tiền tệ.
Nh vậy, sau khi Chính phủ giới hạn quyền phát hnh tiền về một ngân hng vo
cuối thế kỷ XVIII, khoảng cách giữa các ngân hng bắt đầu phát sinh, đó l việc chỉ
có một ngân hng duy nhất đợc phát hnh tiền, trong khi những ngân hng còn lại
thì không. Từ đó, hệ thống ngân hng đợc phân chia thnh hai loại: (1) Ngân hng
độc quyền phát hnh tiền, gọi l Ngân hng trung ơng, hon ton biệt lập với công
chúng, mọi hoạt động đều thông qua những định chế trung gian v Chính phủ để lan
ra công chúng; v (2) Ngân hng thơng mại lm nhiệm vụ những trung gian ti
chính giữa những ngời cho vay v những ngời vay tiền trong nền kinh tế.
21
ở Việt Nam, lịch sử phát triển của hệ thống ngân hng Việt Nam gắn liền với
lịch sử phát triển của từng thời kỳ cách mạng v công cuộc xây dựng Đất nớc. Căn
cứ vo những biến đổi quan trọng về tình hình v nhiệm vụ cách mạng cũng nh về
chức năng, nhiệm vụ, v tổ chức của Ngân hng Nh nớc Việt Nam, quá trình phát
triển của hệ thống Ngân hng Việt Nam có thể đợc chia lm bốn thời kỳ nh sau:
ngân hng - chuyển dần sang hoạt động theo cơ chế thị trờng chỉ đợc bắt đầu khởi
xớng từ cuối những năm 80, v kéo di cho tới ngy nay.
(4) Thời kỳ 1986 đến nay: Thực hiện tách dần chức năng quản lý Nh nớc ra khỏi
chức năng kinh doanh tiền tệ, tín dụng, chuyển hoạt động ngân hng sang hạch toán,
kinh doanh xã hội chủ nghĩa. Cơ chế mới về hoạt động ngân hng đã đợc hình
thnh v hon thiện dần - Tháng 5/1990, hai pháp lệnh Ngân hng ra đời (Pháp lệnh
Ngân hng Nh nớc Việt Nam v Pháp lệnh Ngân hng, hợp tác xã tín dụng v
công ty ti chính ) đã chính thức chuyển cơ chế hoạt động của hệ thống Ngân hng
Việt Nam từ 1 cấp sang 2 cấp - Trong đó lần đầu tiên đối tợng nhiệm vụ v mục
tiêu hoạt động của mỗi cấp đợc luật pháp phân biệt rạch ròi:
-
Ngân hng Nh nớc thực thi nhiệm vụ Quản lý nh nớc về hoạt động kinh
doanh tiền tệ, tín dụng, thanh toán, ngoại hối v ngân hng; Thực thi nhiệm vụ của
một Ngân hng Trung ơng - l ngân hng duy nhất đợc phát hnh tiền; L ngân
hng của các ngân hng v l Ngân hng của Nh nớc; NHTW l cơ quan tổ chức
việc điều hnh chính sách tiền tệ, lấy nhiệm vụ giữ ổn định giá trị đồng tiền lm
mục tiêu chủ yếu v chi phối căn bản các chính sách điều hnh cụ thể đối với hệ
thống các ngân hng cấp 2.
-
Cấp Ngân hng kinh doanh thuộc lĩnh vực lu thông tiền tệ, tín dụng, thanh
toán, ngoại hối v dịch vụ ngân hng trong ton nền kinh tế quốc dân do các Định
chế ti chính Ngân hng v phi ngân hng thực hiện 5 .
1.2.2.
Chức năng của ngân hng thơng mại
tiên nhận tiền gởi thnh một khoản tiền lớn hơn gấp nhiều lần khi thực hiện các
nghiệp vụ tín dụng thanh toán qua nhiều ngân hng.
Với chức năng ny hệ thống ngân hng thơng mại đã lm tăng tổng phơng tiện
thanh toán trong nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu thanh toán, chi trả xã hội.
1.2.3.
Các hoạt động kinh doanh của Ngân hng thơng mại
Ngân hng thơng mại l doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ. Thực hiện các hoạt
động kinh doanh ở các lĩnh vực chủ yếu nh hoạt động huy động vốn, hoạt động tín
dụng, đầu t v các hoạt động kinh doanh khác cung cấp các dịch vụ ti chính đa
dạng cho khách hng.
1.2.3.1. Huy động vốn
Huy động vốn l một trong những nghiệp vụ chủ yếu của NHTM nhằm giải
quyết nguồn vốn để ngân hng hoạt động. Để huy động vốn, NHTM có thể thu hút
từ nhiều nguồn khác nhau, bằng các hình thức khác nhau nh nhận tiền gởi, phát
24
hnh các công cụ nợ, hoặc có thể vay mợn lẫn nhau trên thị trờng tiền tệ liên ngân
hng, vay Ngân hng Trung ơng.
1.2.3.2. Tín dụng v đầu t
Đây l hoạt động kinh doanh mang lại phần lớn thu nhập, tạo ra lợi nhuận cho
ngân hng. Hoạt động ny đã thể hiện vai trò trung gian của NHTM; từ nguồn vốn
tiền tệ tập trung qua hoạt động huy động vốn, NHTM cho vay v đầu t để đáp ứng
nhu cầu vốn của nền kinh tế. Hoạt động ny bao gồm cho vay ngắn hạn, trung hạn,
di hạn, v hoạt động đầu t, góp vốn liên doanh liên kết.
1.2.3.3. Các hoạt động kinh doanh khác
Bao gồm:
qua một số công cụ v nghiệp vụ ngân hng. Ngân hng kinh doanh tiền tệ chủ yếu
không phải bằng vốn tự có, m chủ yếu bằng vốn của những ngời gởi tiền qua vai
trò trung gian ti chính, lm môi giới cho các nh đầu t v những ngời có tích lũy.
Thực hiện chức năng trung gian của mình, NHTM nằm trong tay một bộ phận lớn
nhất của cải xã hội dới dạng giá trị, nhng không có quyền sở hữu chúng, m chỉ
có quyền sử dụng với những điều kiện rng buộc, đòi hỏi NHTM phải chịu trách
nhiệm vật chất đối với những ngời chủ sở hữu thực của các ti sản ny v sử dụng
ti sản vốn đúng với điều kiện rng buộc sao cho có hiệu quả nhất.