BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
---- K ---
NGUYỄN THỊ HỒNG HẠNH
HOÀN THIỆN HỆ THỐNG TÀI
KHOẢN KẾ TOÁN ÁP DỤNG CHO
CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ
VỪA Ở VIỆT NAM
Chuyên ngành:Kế toán – Kiểm toán
Mã số:60.34.30
LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN: PGS.TS.VÕ VĂN NHỊ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – 2010
LỜI CẢM ƠN
---#"---
Để hoàn thành luận văn thạc sĩ với tên đề tài: “HOÀN THIỆN HỆ THỐNG
TÀI KHOẢN KẾ TOÁN ÁP DỤNG CHO CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ
VỪA Ở VIỆT NAM”
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ chân thành và nhiệt tình của PGS.TS
– VÕ VĂN NHỊ và quý thầy cô giáo khoa kế toán - kiểm toán trường Đại Học
Kinh Tế TPHCM.
Xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo các công ty, phòng kế toán, các đồng
nghiệp đã hổ trợ, cung cấp số liệu để tôi hoàn thành luận văn này .
HỌC VIÊN
MỤC LỤC
--W X-Trang phụ bìa
Mục lục
Lời cảm ơn
Danh mục các chữ viết tắt
LỜI MỞ ĐẦU......................................................................................................... 1
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ TÀI KHOẢN VÀ HỆ THỐNG TÀI KHOẢN ÁP
DỤNG CHO DOANH NGHIỆP .......................................................................... 4
1.1 Một số vấn đề chung về kế toán......................................................................... 4
1.1.1 Bản chất và vai trò của kế toán ....................................................................... 4
1.1.2 Kế toán tài chính và kế toán quản trị .............................................................. 6
1.1.3 Quy trình kế toán Việt Nam và hệ thống kế toán............................................ 8
1.1.3.1 Quy trình kế toán.......................................................................................... 8
1.1.3.2 Hệ thống kế toán ......................................................................................... 9
1.2 Tài khoản và hệ thống tài khoản kế toán ......................................................... 10
1.2.1 Tài khoản kế toán .......................................................................................... 10
1.2.2 Hệ thống tài khoản kế toán............................................................................ 11
1.3 Hệ thống tài khoản kế toán ở một số quốc gia ................................................ 13
1.3.1 Hệ thống tài khoản kế toán ở Anh, Mỹ ........................................................ 13
1.3.2 Hệ thống tài khoản kế toán ở Pháp, Nga ...................................................... 13
1.4 Vấn đề vận dụng hệ thống tài khoản ở các doanh nghiệp nhỏ và vừa ............ 15
1.4.1 Tổng quan về doanh nghiệp nhỏ và vừa ....................................................... 15
1.4.2 Đặc điểm về quy mô và quản lý của doanh nghiệp nhỏ và vừa ................... 19
1.4.3 Vận dụng hệ thống tài khoản theo yêu cầu cung cấp thông tin ................... 20
Kết Luận Chương 1 ............................................................................................. 20
Chương 2: THỰC TRẠNG HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN ÁP DỤNG
CHO DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA Ở VIỆT NAM ................................ 22
3.1.2.3 Gắn kết thông tin kế toán tài chính và kế toán quản trị ............................. 46
3.2 Các giải pháp hoàn thiện hệ thống kế toán áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ và
vừa ......................................................................................................................... 47
3.2.1 Giải pháp về phân loại và sắp xếp tài khoản................................................. 48
3.2.2 Giải pháp về thay đổi, bổ sung tài khoản...................................................... 52
3.2.3 Giải pháp về tài khoản phục vụ cho kế toán quản trị.................................... 62
3.3 Các giải pháp khác có liên quan....................................................................... 63
3.3.1 Chứng từ........................................................................................................ 63
3.3.2 Hình thức kế toán .......................................................................................... 64
3.3.3 Hệ thống báo cáo tài chính............................................................................ 65
3.3.4 Giải pháp về ứng dụng công nghệ thông tin ................................................. 67
3.4 Một số kiến nghị............................................................................................... 69
3.4.1 Nhà nước ....................................................................................................... 69
3.4.1.1 Luật kế toán................................................................................................ 69
3.4.1.2 Chuẩn mực kế toán..................................................................................... 70
3.4.1.3 Chế độ kế toán............................................................................................ 71
3.4.2 Doanh nghiệp ................................................................................................ 71
3.5 Đánh giá tính khả thi và những hạn chế của đề tài .......................................... 73
3.5.1 Tính khả thi của đề tài................................................................................... 73
3.5.2 Những hạn chế của đề tài .............................................................................. 74
Kết Luận Chương 3 ............................................................................................. 75
Kết Luận Chung Đề Tài ...................................................................................... 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
PHIẾU THĂM DÒ Ý KIẾN
DANH SÁCH DOANH NGHIỆP KHẢO SÁT
đề ra các quyết định về quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, hoặc
2
đầu tư vào công ty của các chủ doanh nghiệp, chủ sở hữu, các chủ nợ hiện tại và
tương lai của công ty.
Để có được một báo cáo tài chính chuyện nghiệp, chất lượng cao, đáng tin cậy về
số liệu tài chính, đáp ứng tốt yêu cầu của đối tượng sử dụng thông tin thì việc
hạch toán cho từng tài khoản khi nghiệp vụ kinh tế phát sinh là khâu bắt đầu và
là khâu quan trọng nhất. Chính vì những lý do này mà tác giả chọn đề tài cho
luận văn cao học của mình “Hoàn thiện hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho
các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam” .
Mục đích nghiên cứu luận văn:
Mục đích nghiên cứu của đề tài là nhằm hướng đến sự thống nhất trong công tác
hạch toán các tài khoản kế toán của các doanh nghiệp để đảm bảo sự đầy đủ,
minh bạch trong các báo cáo kế toán bằng cách tiếp cận các nghiên cứu trước
đây, và nghiên cứu thực trạng tại các doanh nghiệp nhằm đưa ra các giải pháp
hoàn thiện tổ chức công tác kế toán cụ thể là hoàn thiện hệ thống tài khoản và
cách hạch toán vào tài khoản để phục vụ cho việc lập, trình bày, kiểm tra, phân
tích và báo cáo tài chính ở các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đề tài giới hạn trong việc tổ chức hoàn thiện hệ thống tài khoản kế toán tại
các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam. Bên cạnh đó còn bổ sung, hoàn thiện
hệ thống chứng từ, sổ sách; hệ thống báo cáo tài chính; chế độ kế toán; luật kế
toán; chuẩn mực kế toán.
- Đề tài tập trung nghiên cứu và giải quyết những vấn đề chủ yếu:
* Nghiên cứu một số lý luận chung của hệ thống kế toán doanh nghiệp nhỏ và
vừa
* Nghiên cứu công tác kế toán ở một số đơn vị trên địa bàn Thành phố Hồ Chí
và vừa ở Việt Nam
Chương III: Một số giải pháp để hoàn thiện hệ thống tài khoản áp dụng cho
doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam
4
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ TÀI KHOẢN VÀ HỆ THỐNG TÀI KHOẢN
ÁP DỤNG CHO DOANH NGHIỆP
1.1 Một số vấn đề chung về kế toán
1.1.1 Bản chất và vai trò của kế toán
Bản chất của kế toán:
Kế toán là một khoa học liên quan đến việc ghi nhận, phân loại, tổng hợp và tính
toán kết quả của các hoạt động kinh tế tài chính nhằm cung cấp thông tin cho các
đối tượng trong và ngoài doanh nghiệp trong các quyết định quản lý, điều hành,
đầu tư...
Kế toán gồm những công việc tính toán và ghi chép bằng con số để phản ảnh và
kiểm tra một cách toàn diện, liên tục các hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm
xác định sự tồn tại và hiệu quả sử dụng các loại tài sản của doanh nghiệp.
Do đó, kế toán, về mặt bản chất chính là một hệ thống đo lường, xử lý và truyền
đạt những thông tin có ích cho các quyết định kinh tế. Cũng có thể nói, kế toán là
trung tâm thông tin kinh tế tài chính của hệ thống thông tin quản lý, nó giúp cho
các nhà quản lý, các nhà kinh doanh có khả năng xem xét toàn diện về hoạt động
của đơn vị kinh tế.
Vai trò của kế toán:
Để điều hành và quản lý được toàn bộ hoạt động kinh doanh ở doanh nghiệp một
cách có hiệu quả cao nhất, các nhà quản lý doanh nghiệp phải nắm bắt được kịp
thời, chính xác các thông tin kinh tế về các hoạt động đó, bao gồm “chi phí đầu
vào” và “kết quả đầu ra”. Tất cả những thông tin kinh tế liên quan đến quá trình
hoạt động của doanh nghiệp được kế toán với chức năng phản ánh và kiểm tra để
tế.
- Nhờ số liệu kế toán, Nhà nước theo dõi được sự phát triển của các ngành sản
xuất kinh doanh từ đó tổng hợp được sự phát triển của nền kinh tế quốc gia.
- Nhờ số liệu kế toán, Nhà nước tìm ra cách tính thuế tốt nhất hạn chế thất thu
thuế, hạn chế sai lầm trong chính sách thuế.
Đối với doanh nghiệp và những nhà quản lý doanh nghiệp, kế toán giúp doanh
nghiệp theo dõi thường xuyên tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp.
6
- Nhờ số liệu kế toán làm cơ sở cho doanh nghiệp hoạch định chiến lược kinh
doanh cho từng giai đoạn, từng thời kỳ.
- Nhờ số liệu kế toán giúp cho nhà quản lý điều hòa tình hình tài chính của doanh
nghiệp, giúp chủ doanh nghiệp ra các quyết định quản lý tối ưu, có hiệu quả cao.
Đối với các nhà đầu tư, các cổ đông, các khách hàng, các nhà cung cấp… kế
toán sẽ giúp cho họ lựa chọn các mối quan hệ phù hợp nhất để quyết định các
vấn đề đầu tư, góp vốn, mua hàng hay bán hàng đem lại hiệu quả cao nhất.
Như vậy, kế toán đóng một vai trò rất quan trọng là một công cụ đắc lực phục vụ
công tác quản lý của đơn vị, đồng thời, kế toán cũng có vai trò quan trọng đối
với các đối tượng có nhu cầu sử dụng thông tin kế toán của đơn vị.
Tóm lại, vai trò của kế toán là tạo ra thông tin về sự kiện kinh tế phát sinh từ các
hoạt động của doanh nghiệp. Kết quả của kế toán được trình bày tốt nhất bởi mô
hình thông tin, và được trình bày trên các báo cáo tài chính, với những ghi chú,
giải trình của quá trình lập báo cáo tài chính và những thông tin khác của doanh
nghiệp.
1.1.2 Kế toán tài chính và kế toán quản trị
Xuất phát từ yêu cầu cung cấp thông tin và đặc điểm của những thông tin được
cung cấp cho các đối tượng khác nhau, kế toán phân biệt thành hai phân hệ: kế
Phải khách quan và có thể thẩm Thông tin thích hợp và linh
tin
tra
hoạt phù hợp với vấn đề
cần giải quyết
Thước đo sử dụng
Chủ yếu là thước đo giá trị
Cả giá trị và hiện vật, thời
gian
Các nguyên tắc sử
Phải tuân thủ các nguyên tắc kế Doanh nghiệp tự xây dựng,
dụng trong việc lập
toán chung đã được thừa nhận, tự triển khai, có tính linh
báo cáo
mang tính bắt buộc
hoạt, không mang tính pháp
thực hiện
8
•
Báo cáo lưu chuyển tiền
•
Báo cáo phân tích
tệ
•
Thuyết minh báo cáo tài
chính
Kỳ báo cáo
quý, năm
ngày, tuần, tháng, quý, năm
Phạm vi thông tin
Toàn doanh nghiệp
Gắn với các bộ phận trực
nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo thời gian, và sự biến động của đối tượng kế toán
trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Lập báo cáo kế toán là
giai đoạn cuối cùng của việc tổng hợp thông tin từ các sổ kế toán khác nhau
nhằm phản ánh tình hình tài chính, tình hình kinh doanh, các tình hình khác liên
quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Có thể thấy rằng từ các thông tin rời rạc, kế toán phải tổng hợp tất cả lại để tạo ra
một thông tin liên kết cụ thể là báo cáo tài chính, nhằm mô tả tổng thể quá trình
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, qua đó giúp cho các đối tượng sử dụng
thông tin nắm bắt được tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp làm cơ
sở cho việc phân tích, kiểm tra, đánh giá và ra quyết định kịp thời.
Trong quá trình xử lý thông tin thì hệ thống tài khoản kế toán được sử dụng để
thực hiện việc phân loại, sắp xếp và xử lý thông tin của từng nghiệp vụ kinh tế
phát sinh. Các tài khoản kế toán luôn gắn liền với hệ thống sổ kế toán, và được
thể hiện trên sổ kế toán dù làm bằng thủ công hay bằng máy. Sổ kế toán là hình
thức ghi nhận thông tin kế toán gắn liền với tài khoản kế toán là nguồn số liệu
lập ra các báo cáo kế toán.
1.1.3.2 Hệ thống kế toán
Nhằm đáp ứng nhu cầu thực hiện chức năng quản trị và nhu cầu sử dụng thông
tin của các đối tượng liên quan thông qua báo cáo tài chính thì hệ thống thông tin
của kế toán phải đảm bảo chính xác, đầy đủ và kịp thời.
Hệ thống kế toán được cấu thành bởi:
Hệ thống chứng từ kế toán
Chứng từ kế toán được dùng để ghi sổ kế toán và phải đáp ứng được các yêu cầu
nhất định để cung cấp thông tin ban đầu cho việc ghi chép kế toán. Do phản ánh
nhiều mối quan hệ khác nhau trong doanh nghiệp nên chứng từ kế toán thường
được lồng ghép các yếu tố pháp lý và các yếu tố quản lý của nội bộ doanh
nghiệp. Tuy nhiên dù ở khía cạnh nào thì chứng từ kế toán cũng phải đáp ứng
đầy đủ các tiêu chuẩn: tính đầy đủ, tính kiểm soát để đảm bảo tính pháp lý, trách
hệ thống báo cáo kế toán. Do đó, việc vận dụng hệ thống tài khoản kế toán được
đặt lên hàng đầu, là nhiệm vụ trọng tâm trong công tác kế toán của doanh nghiệp.
1.2 Tài khoản và hệ thống tài khoản kế toán
1.2.1 Tài khoản kế toán
Tài khoản kế toán là một phương pháp kế toán dùng để phân loại và hệ thống hoá
các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh theo nội dung kinh tế. Tài khoản kế toán
11
phản ánh và kiểm tra thường xuyên, liên tục có hệ thống tình hình vận động của
kinh phí và sử dụng kinh phí ở các đơn vị kinh doanh và các đơn vị hành chính sự
nghiệp.
Đặc điểm cơ bản về phương pháp tài khoản:
• Về hình thức: Là sổ kế toán tổng hợp để ghi chép về số hiện có cũng như
sự biến động của từng đối tượng kế toán trên cơ sở phân loại các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh theo các tiêu thức nhất định.
• Về nội dung: Phản ánh một cách thường xuyên và liên tục sự biến động
của từng đối tượng kế toán trong quá trình hoạt động của đơn vị.
• Về chức năng: kiểm tra, giám sát một cách thường xuyên và kịp thời tình
hình sử dụng của từng loại tài sản, từng loại nguồn vốn, và tình hình hoạt
động của đơn vị kế toán.
Tài khoản kế toán được mở cho từng đối tượng kế toán có nội dung kinh tế riêng
biệt. Toàn bộ các tài khoản kế toán sử dụng trong kế toán hình thành hệ thống tài
khoản kế toán. Nhà nước Việt Nam đã quy định thống nhất hệ thống tài khoản kế
toán áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần
kinh tế trong cả nước từ 1.1.1996 và hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho tất
cả các đơn vị hành chính sự nghiệp trong cả nước từ 1.1.1997 phù hợp với thời
điểm bắt đầu có hiệu lực của Luật ngân sách Nhà nước. Hệ thống tài khoản kế
toán doanh nghiệp được chia thành 9 loại; hệ thống tài khoản kế toán hành chính
3. Trường hợp doanh nghiệp, công ty, tổng công ty cần bổ sung tài khoản cấp 1,
cấp 2 hoặc sửa đổi tài khoản cấp 1, cấp 2 về tên, ký hiệu, nội dung và phương
pháp hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đặc thù phải được sự chấp thuận
bằng văn bản của Bộ Tài Chính trước khi thực hiện.
4. Các doanh nghiệp, công ty, tổng công ty có thể mở thêm các tài khoản cấp 2
và các tài khoản cấp 3 đối với những tài khoản không có quy định tài khoản cấp
2, tài khoản cấp 3 tại danh mục hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp đã quy
định trong Quyết định này nhằm phục vụ yêu cầu quản lý của doanh nghiệp mà
không phải đề nghị Bộ Tài Chính chấp thuận.
* Hệ thống tài khoản kế toán hiện hành bao gồm các loại tài khoản sau:
13
- Loại tài khoản 1: Tài sản ngắn hạn
- Loại tài khoản 2: Tài sản dài hạn
- Loại tài khoản 3: Nợ phải trả
- Loại tài khoản 4: Nguồn vốn chủ sở hữu
- Loại tài khoản 5: Doanh thu
- Loại tài khoản 6: Chi phí sản xuất, kinh doanh
- Loại tài khoản 7: Thu nhập khác
- Loại tài khoản 8: Chi phí khác
- Loại tài khoản 9: Xác định kết quả kinh doanh
- Loại tài khoản 0: Các tài khoản ngoài bảng (xem hệ thống tài khoản ở phụ lục
số 1)
1.3 Hệ thống tài khoản kế toán ở một số quốc gia
1.3.1 Hệ thống tài khoản kế toán ở Anh, Mỹ
Đối với một số quốc gia trên thế giới điển hình là Anh, Mỹ thì lại không có một
hệ thống tài khoản kế toán thống nhất về tên gọi và số hiệu bắt buộc sử dụng
trong các doanh nghiệp. Thực tế các doanh nghiệp căn cứ vào lĩnh vực kinh
kiểm soát một cách có hiệu quả tình hình hoạt động kinh doanh tại doanh nghiệp
mình.
Hệ thống kế toán Nga: Bộ Tài Chính Cộng Hòa Liên Bang Nga cũng thiết lập
và ban hành một hệ thống tài khoản kế toán thống nhất mới áp dụng cho các
doanh nghiệp từ ngày 01/01/2001 với các đặc điểm:
- Các đối tượng kế toán không phân tích theo ngắn hạn hay dài hạn
- Không tách biệt kế toán tài chính, kế toán quản trị, có các tài khoản dùng để
hạch toán chi phí phục vụ cho việc tính giá thành.
- Loại bỏ nhiều tài khoản chi tiết nhằm tăng tính linh hoạt của hệ thống khi vận
dụng trong thực tiễn, chủ yếu lưu giữ những tài khoản chi tiết theo yêu cầu của
cơ quan thuế.
Hiện tại hệ thống tài khoản kế toán Việt Nam được xây dựng và quy định chặt
chẽ tương tự với các nước thuộc nhóm quy định về hệ thống tài khoản thống
nhất. Hệ thống tài khoản kế toán ở nhóm này có ưu điểm là tạo nên tính thống
nhất cao, thuận lợi trong kiểm tra, kiểm soát và hướng dẫn nghiệp vụ, tuy nhiên
lại có nhược điểm là quá cứng nhắc, hạn chế tính chủ động, linh hoạt của doanh
15
nghiệp trong việc sử dụng hệ thống kế toán, cũng như trong công tác tổ chức bộ
máy kế toán.
Việc kế thừa ưu điểm của hai nhóm trên để kết hợp, và hoàn thiện cho hệ thống
kế toán nói chung, và hệ thống tài khoản kế toán nói riêng là việc cần nghiên cứu
và thực hiện.
1.4 Vấn đề vận dụng hệ thống tài khoản ở các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở
Việt Nam
1.4.1 Tổng quan về doanh nghiệp nhỏ và vừa
Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa hiện nay không thống nhất giữa các quốc
gia trên thế giới do mỗi quốc gia đều có tiêu chí riêng để phân loại doanh nghiệp.
50
10
2
43
10
2
Tổng tài sản tối đa (triệu đôla Mỹ)
Nguồn: www.europa.eu.int
16
- Tại Hoa Kỳ, doanh nghiệp nhỏ và vừa được định nghĩa như sau: “Là một doanh
nghiệp có quyền sở hữu độc lập, hoạt động độc lập và không phải là thành phần
nổi trội của một ngành công nghiệp”. Số lượng lao động được xem là tiêu chí để
phân loại quy mô doanh nghiệp. Các doanh nghiệp có số lao động nhỏ hơn 100
người được gọi là doanh nghiệp nhỏ, các doanh nghiệp có số lao động nhỏ hơn
500 người được gọi là doanh nghiệp vừa. Ngoài số lao động, ngành nghề hoạt
động cũng được xem là tiêu chí để phân loại quy mô doanh nghiệp. Ví dụ, một
doanh nghiệp ở Hoa Kỳ được xem là doanh nghiệp nhỏ phải đáp ứng một trong
hai điều kiện sau:
Ngành
99
Nguồn: KPMG’s Department ( 07/2009), IASB Issues Simplified Version of
IFRS that U.S. Nonpublic companies may use.
− Tại Hàn Quốc: tiêu chuẩn chung của doanh nghiệp nhỏ và vừa là doanh
nghiệp có số nhân viên dưới 300 người, tổng vốn không quá 8 tỷ Won. Song,
đối với mỗi ngành, mỗi lĩnh vực cụ thể khác nhau, có tiêu chí không hoàn
toàn giống nhau. Ví dụ:
Ngành nghề
DN vừa
DN nhỏ
DN siêu nhỏ
Số lượng lao
Vốn và doanh
Số lượng lao
Số lượng lao
động
thu
động
< 300 người
thông, bệnh viện
Nhiên liệu, nghề
Doanh thu ≤ 30
< 10 người
< 5 người
< 10 người
< 5 người
tỷ Won
< 200 người
cá, điện, gas, nước
Doanh thu ≤ 20
tỷ Won
Nguồn: Asia – Pacific Research and Training Network on Trade (4/2009), Small and
Medium Enterprises Adjustments to Information Technology in Trade Facilitation: The
South Korean Experience.
Bên cạnh các tiêu thức mang tính định lượng được mỗi quốc gia xác định riêng
biệt như trên, các tổ chức kế toán và kiểm toán quốc tế cũng đưa ra các tiêu
chuẩn về doanh nghiệp nhỏ và vừa:
quy định pháp lý khác nhau. Tuy nhiên, vẫn chưa có sự thống nhất về tiêu chuẩn
doanh nghiệp nhỏ và vừa trong chế độ kế toán dành cho doanh nghiệp nhỏ và
vừa và trong quy định pháp lý liên quan.
Theo Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009, doanh nghiệp nhỏ và vừa
được định nghĩa như sau: Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng
ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ,
vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản
được xác định trong Bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động
bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên), cụ thể như sau:
Quy mô DN siêu nhỏ
Số lao động
Khu vực
Nông, lâm
nghiệp
và
thủy sản
Công
nghiệp
và
DN nhỏ
Tổng
Số lao
200 người
10 người trở
20 tỷ đồng
200 người
Từ trên 10
đến 100 tỷ
Từ trên 20
đến 300
Từ trên
xuống
trở xuống
người đến
tỷ đồng
200 người
200 người
đến 100 tỷ
đến 300
đến 50 tỷ
100 người
19
đồng
Trong khi đó theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 về chế độ
kế toán áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa thì khái niệm về doanh nghiệp nhỏ
và vừa không được quy định cụ thể.
Định nghĩa về doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Nghị định 56 (chủ yếu căn cứ vào
quy mô vốn hoặc lao động) được sử dụng để thực hiện các biện pháp, chương
trình trợ giúp cho sự phát triển của các doanh nghiệp nhỏ và vừa. Trong khi đó,
quyết định do Bộ tài chính ban hành về khái niệm doanh nghiệp nhỏ, vừa và lớn
được sử dụng khi lựa chọn chế độ kế toán áp dụng, không hoàn toàn phụ thuộc
vào quy mô vốn hoặc lao động của doanh nghiệp mà phụ thuộc hình thức pháp
lý. Chính vì vậy, nếu căn cứ vào quy mô vốn hoặc lao động thì sẽ có trường hợp
một doanh nghiệp được xếp vào thuộc loại doanh nghiệp nhỏ và vừa, nhưng khi
áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa thì không được xếp vào nhóm
này (ví dụ: nếu xét về quy mô vốn hoặc lao động thì một doanh nghiệp nhà nước
nào đó có thể được xếp vào doanh nghiệp nhỏ và vừa, nhưng xét theo chế độ kế
toán thì không được áp dụng chế độ kế toán dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa).
Tóm lại, khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa hiện nay ở các nước trên thế giới
chỉ mang tính chất tương đối cả về thời gian lẫn không gian. Quy mô của các
doanh nghiệp nhỏ ở Mỹ, Nhật hay Pháp cũng lớn hơn so với doanh nghiệp vừa ở
Việt Nam. Với cách định nghĩa như thế này cũng chỉ mang tính chất tương đối,
bởi một doanh nghiệp có thật sự nhỏ khi có số lao động nhỏ hơn 500 hay không
thì còn tuỳ thuộc vào lĩnh vực hoạt động. Do vậy, chúng ta có thể hiểu doanh