Giải pháp tăng thu nhập từ dịch vụ phi tín dụng tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh long an - Pdf 67

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN THỊ THẢO NGÂN

GIẢI PHÁP TĂNG THU NHẬP
TỪ DỊCH VỤ PHI TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ
PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
CHI NHÁNH LONG AN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - NĂM 2012


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN THỊ THẢO NGÂN

GIẢI PHÁP TĂNG THU NHẬP TỪ
DỊCH VỤ PHI TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ
PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
CHI NHÁNH LONG AN
CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG

MÃ SỐ: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ


BIDV

Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam

BSMS

Dịch vụ gửi tin nhắn tự động qua điện thoại di động

CN

Chi nhánh

DV

Dịch vụ

DVNH

Dịch vụ ngân hàng

ĐVT

Đơn vị tính

GATS

Hiệp định chung về thương mại dịch vụ WTO

GDV


NHTMCP

Ngân hàng thương mại cổ phần

PGD

Phòng giao dịch

POS

Điểm chấp nhận thẻ

QHKHCN

Quan hệ khách hàng cá nhân

Sacombank

Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín

TCTD

Tổ chức tín dụng

TGTT

Tiền gửi thanh toán

TMCP

Tổ chức thương mại thế giới


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV Long An (2008 – 2011)
Bảng 2.2: Thu ròng từ dịch vụ thanh toán trong nước của BIDV Long An (2009Quý II/2012)
Bảng 2.3: Thu ròng từ dịch vụ thanh toán quốc tế của BIDV Long An (2009 –
Quý II/2012)
Bảng 2.4 : Kết quả hoạt động dịch vụ kinh doanh ngoại tệ của BIDV Long An
(2009 – Qúy II/2012)
Bảng 2.5 : Kết quả phát triển dịch vụ thẻ của BIDV Long An (2009- Qúy II /2012)
Bảng 2.6: Thu ròng từ dịch vụ thẻ của BIDV Long An (2009 – Quý II/2012)
Bảng 2.7: Thu ròng từ dịch vụ BSMS của BIDV Long An (2009 – Quý II/2012)
Bảng 2.8: Kết quả hoạt động bảo hiểm của BIDV Long An (2009 – Quý II/2012)
Bảng 2.9: Thu ròng từ dịch vụ khác của BIDV Long An (2009 – Qúy II/2012)
Bảng 2.10: Thu ròng dịch vụ phi tín dụng theo từng dịch vụ của BIDV Long An
(2009 – Qúy II/2012)
Bảng 2.11: Thu ròng dịch vụ phi tín dụng BIDV Long An theo cơ cấu khách hàng
(2009 – Quý II/2012)
Bảng 2.12: Thu nhập BIDV Long An (2009 – Quý II/2012)
Bảng 2.13: Tỷ trọng thu nhập từ DV phi tín dụng trên tổng thu của một số chi nhánh
ngân hàng năm 2011


DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 2.1:

Mô hình tổ chức của BIDV Long An

Biểu đồ 2.1: Thu ròng dịch vụ phi tín dụng BIDV Long An (2009 – Quý II/2012)

1.2.3.3 Dịch vụ thẻ ....................................................................................................... 11


1.2.3.4 Dịch vụ ngân hàng điện tử ............................................................................... 12
1.2.3.5 Dịch vụ ngân quỹ ............................................................................................. 14
1.2.3.6 Dịch vụ ủy thác và quản lý tài sản ................................................................... 15
1.2.3.7 Dịch vụ thông tin tư vấn .................................................................................. 16
1.2.3.8 Dịch vụ bảo hiểm ............................................................................................. 16
1.2.4 Sự cần thiết phát triển dịch vụ phi tín dụng ...................................................... 17
1.3 Thu nhập của ngân hàng thương mại ................................................................ 19
1.3.1 Các khoản thu nhập của ngân hàng thương mại ................................................. 19
1.3.1.1 Thu từ hoạt động kinh doanh ........................................................................... 20
1.3.1.2 Thu nhập khác .................................................................................................. 22
1.3.2 Sự cần thiết phải tăng thu nhập từ dịch vụ phi tín dụng ..................................... 23
1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập từ dịch vụ phi tín dụng ............................ 25
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ........................................................................................... 28
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THU NHẬP TỪ DỊCH VỤ PHI TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI
NHÁNH LONG AN
2.1 Giới thiệu sơ lược về Ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam –
Chi nhánh Long An .................................................................................................... 30
2.1.1 Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam ..................... 30
2.1.2 Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam – Chi nhánh
Long An........................................................................................................................ 31
2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV Long An giai đoạn 2008 – 2011 ....... 33
2.2 Thực trạng thu nhập từ dịch vụ phi tín dụng tại BIDV Long An ................... 34
2.2.1 Dịch vụ thanh toán .............................................................................................. 35
2.2.2 Dịch vụ kinh doanh ngoại tệ ............................................................................... 40
2.2.3 Dịch vụ thẻ .......................................................................................................... 42
2.2.4 Dịch vụ ngân hàng điện tử .................................................................................. 45

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ........................................................................................... 88


KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong những năm gần đây, nền kinh tế Việt Nam gặp nhiều khó khăn, lạm
phát tăng vọt, kinh tế vĩ mô tiềm ẩn nhiều rủi ro bất ổn. Năm 2012, để tiếp tục góp
phần hiện thực hóa mục tiêu kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô của chính
phủ, ngành ngân hàng đã chủ động điều hành chính sách tiền tệ chặt chẽ, linh hoạt
và phù hợp với tình hình thực tế, thực hiện kiểm soát tốc độ tăng trưởng dư nợ tín
dụng ở mức 15-17%/năm, giao chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng cho các tổ chức tín
dụng theo mức hoạt động lành mạnh.
Việc kiểm soát tốc độ tăng trưởng tín dụng cùng với nợ xấu ngân hàng đang
có xu hướng gia tăng, tín dụng tăng trưởng thấp do nền kinh tế gặp khó khăn, sản
xuất kinh doanh đình đốn dẫn đến nguy cơ lợi nhuận của các ngân hàng sẽ giảm
đáng kể vì đối với đa số các ngân hàng Việt Nam, tín dụng vẫn là kênh sinh lời chủ
yếu.
Bên cạnh đó, việc gia nhập WTO của Việt Nam đã tháo bỏ mọi rào cản cho
các ngân hàng nước ngoài, tạo ra một sân chơi lành mạnh hơn cho các ngân hàng,
sự cạnh tranh cũng ngày càng khốc liệt hơn khi thị trường không chỉ dành cho các
ngân hàng trong nước mà còn có sự góp mặt của các ngân hàng nước ngoài không
chỉ mạnh về tài chính mà còn có nhiều kinh nghiệm trong việc phát triển các dịch
vụ ngân hàng hiện đại.
Dịch vụ phi tín dụng được xếp vào lĩnh vực kinh doanh tương đối an toàn, ít
rủi ro hơn so với hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng. Trong bối cảnh tăng trưởng

Luận văn sử dụng chủ yếu các phương pháp như mô tả - giải thích, so sánh –
đối chiếu, phân tích – tổng hợp. Dựa vào hoạt động kinh doanh dịch vụ phi tín dụng
của BIDV Long An làm cơ sở để phân tích và đề xuất giải pháp để tăng thu nhập từ
dịch vụ phi tín dụng.
Ngoài ra luận văn còn sử dụng các tài liệu tham khảo từ các sách giáo trình,
sách tham khảo, công trình nghiên cứu khoa học, tạp chí, báo điện tử, các báo cáo
hoạt động kinh doanh của ngân hàng để thu thập thông tin và số liệu về dịch vụ phi
tín dụng.


5. Ý nghĩa của đề tài
Luận văn cho thấy tầm quan trọng của việc tăng thu nhập từ dịch vụ phi tín
dụng trong tổng thu nhập hoạt động của NHTM, đồng thời đưa ra các giải pháp phù
hợp với tình hình thực tế giúp BIDV Long An phát triển các dịch vụ phi tín dụng
nhằm thay đổi cơ cấu nguồn thu của mình theo hướng tăng dần thu nhập từ dịch vụ
phi tín dụng, qua đó góp phần cải thiện hoạt động kinh doanh, tăng cường năng lực
cạnh tranh của chi nhánh so với các NHTM khác trên địa bàn cũng như các chi
nhánh BIDV khác trong hệ thống.
6. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục các bảng biểu, biểu đồ, từ viết tắt, phụ
lục, tài liệu tham khảo, nội dung luận văn được chia làm ba chương:
 Chương 1: Tổng quan về dịch vụ phi tín dụng và thu nhập của ngân hàng
thương mại.
 Chương 2: Thực trạng thu nhập từ dịch vụ phi tín dụng tại ngân hàng thương
mại cổ phần Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam – chi nhánh Long An
 Chương 3: Giải pháp tăng thu nhập từ dịch vụ phi tín dụng tại ngân hàng
thương mại cổ phần Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam – chi nhánh Long An


1

2
1.1.2 Chức năng của ngân hàng thƣơng mại
NHTM thực hiện ba chức năng cơ bản: trung gian tín dụng, trung gian thanh toán
và chức năng tạo tiền.
 Chức năng trung gian tín dụng: là chức năng quan trọng và cơ bản nhất của
NHTM. Trong chức năng này NHTM đóng vai trò một tổ chức trung gian đứng ra
tập trung, huy động các nguồn vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế (bao
gồm tiền gửi tiết kiệm của các tầng lớp dân cư, các đơn vị, tổ chức kinh tế,v.v…)
biến những nguồn vốn nhỏ, rải rác trong nền kinh tế thành nguồn vốn tín dụng đủ
lớn để cho vay, đáp ứng các các nhu cầu vốn kinh doanh và vốn đầu tư cho các
ngành kinh tế, nhu cầu vốn tiêu dùng cho xã hội.
 Chức năng trung gian thanh toán: Với chức năng này, NHTM đóng vai trò một tổ
chức trung gian thực hiện việc thanh toán, chi trả thay cho khách hàng có nhu cầu
thanh toán qua ngân hàng theo sự ủy nhiệm của khách hàng. Chức năng trung gian
thanh toán mang lại sự tiện lợi cho khách hàng trong hoạt động thanh toán đồng
thời góp phần thu hút lượng tiền nhàn rỗi trong nền kinh tế, nâng cao uy tín
thương hiệu ngân hàng trên thị trường.
 Chức năng tạo tiền: Ngoài hai chức năng là một trung gian tín dụng và trung gian
thanh toán, NHTM còn có chức năng tạo tiền. Trong chức năng này đòi hỏi phải
có sự tham gia của nhiều ngân hàng và nhiều khách hàng. Khi kết hợp chức năng
trung gian tín dụng với chức năng trung gian thanh toán, NHTM có khả năng tạo
ra một lượng tiền trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng lớn hơn gấp
nhiều lần so với lượng tiền gửi ban đầu của khách hàng, góp phần gia tăng khối
tiền tệ phục vụ cho nhu cầu chu chuyển và phát triển nền kinh tế.
1.1.3 Các hoạt động chủ yếu của ngân hàng thƣơng mại
Hoạt động kinh doanh của NHTM là hoạt động kinh doanh tiền tệ và các hoạt
động khác có liên quan bao gồm:
1.1.3.1 Hoạt động huy động vốn
Huy động vốn là hoạt động tiền đề có ý nghĩa đối với bản thân ngân hàng cũng
như đối với xã hội. Thông qua hoạt động này, ngân hàng thương mại thực hiện huy

tủ, két an toàn; kinh doanh ngoại hối và vàng; lưu ký chứng khoán; góp vốn, mua cổ
phần và hoạt động kinh doanh khác liên quan đến hoạt động ngân hàng.


4

1.2 TỔNG QUAN VỀ DỊCH VỤ PHI TÍN DỤNG
1.2.1 Dịch vụ ngân hàng
Bên cạnh lĩnh vực nông nghiệp và công nghiệp thì lĩnh vực dịch vụ ngày càng trở
nên quan trọng trong nền kinh tế. Tuy nhiên, đến nay vẫn chưa có một định nghĩa thống
nhất về dịch vụ do tính chất phức tạp, đa dạng và vô hình của nó. Không chỉ ở Việt Nam
mà cả trên thế giới mỗi quốc gia có một cách hiểu khác nhau về dịch vụ. Vì lẽ đó, Tổ
chức thương mại thế giới(WTO) đã không cố gắng đưa ra một khái niệm chung về dịch
vụ mà thay vào đó WTO đã liệt kê dịch vụ thành 12 ngành lớn, trong mỗi ngành lớn lại
bao gồm các phân ngành, tổng cộng có 155 phân ngành.
- Theo WTO thì:“DV tài chính là bất kỳ DV nào có tính chất tài chính được một
nhà cung cấp DV tài chính cung cấp”. Dịch vụ tài chính theo cách phân loại dịch vụ của
WTO được xếp ở ngành 7 trong 12 ngành DV. Dịch vụ tài chính bao gồm mọi dịch vụ
bảo hiểm và liên quan đến bảo hiểm, dịch vụ ngân hàng (DVNH) và các dịch vụ tài chính
khác.
- Như vậy DVNH là một bộ phận của dịch vụ tài chính và là một trong những loại
hình dịch vụ xuất hiện sớm nhất. Giống như khái niệm DV, hiện nay vẫn có nhiều cách
hiểu khác nhau về khái niệm DVNH. Theo David Cox “hầu hết các hoạt động nghiệp vụ
của NHTM gọi là DVNH hoặc là cơ sở, điều kiện để mở rộng và phát triển DVNH”. Ông
cũng giải thích: “Mọi NH hoạt động với ba chức năng cơ bản là nhận và giữ các khoản
tiền gửi; cho phép rút tiền và vận hành hệ thống chuyển tiền; cho vay các khoản tiền gửi
tới khách hàng có nhu cầu vay vốn. Đây là chức năng cơ bản nhất nhưng bước sang đầu
những năm 90, hệ thống NH hiện đại còn có các DV khác rộng rãi hơn, tinh vi hơn nhiều.
Trong thực tế, một NH lớn thường có khoảng 300 DV khác nhau cho khách hàng là các
cá nhân hay doanh nghiệp. Như vậy, có thể hiểu dịch vụ ngân hàng là tất cả các hoạt

sản phẩm nào cung cấp bởi ngân hàng hoặc các tổ chức tài chính mà không phải là những
dịch vụ tín dụng. Dịch vụ phi tín dụng là dịch vụ được ngân hàng cung cấp tới khách
hàng đáp ứng nhu cầu về tài chính, tiền tệ của khách hàng nhằm trực tiếp hoặc


6
gián tiếp đem lại cho ngân hàng một khoản thu nhập nhất định, không bao gồm dịch vụ
tín dụng.
Trong phạm vi đề tài này, dịch vụ phi tín dụng được hiểu là những dịch vụ mà khi
NHTM cung cấp theo yêu cầu của khách hàng sẽ mang lại cho ngân hàng một khoản thu
nhập nhất định; không bao gồm hoạt động huy động vốn và cấp tín dụng của NHTM.
1.2.2.2 Đặc tính
Cũng giống như dịch vụ, dịch vụ phi tín dụng mang đầy đủ những thuộc tính
chung của dịch vụ, cụ thể:
 Tính vô hình: đây là điểm phân biệt cơ bản với các sản phẩm của các ngành sản
xuất vật chất, nếu như sản phẩm là những hàng hóa hữu hình thì dịch vụ lại không tồn tại
dưới dạng vật chất bằng những vật phẩm cụ thể, không nhìn thấy được và do đó không
thể xác định chất lượng dịch vụ trực tiếp bằng những chỉ tiêu kỹ thuật được lượng hóa.
Khách hàng khi sử dụng các dịch vụ của ngân hàng sẽ khó biết được chất lượng của dịch
vụ trước khi tiêu dùng, chỉ có thể đánh giá chất lượng dịch vụ sau khi đã mua và sử dụng
dịch vụ thông qua các tiện ích mà dịch vụ đó mang lại.
 Quá trình cung ứng dịch vụ và tiêu dùng dịch vụ xảy ra đồng thời: khác với
quá trình sản xuất hàng hóa – một quá trình tách khỏi lưu thông và tiêu dùng, hàng hóa có
thể được lưu kho để dự trữ, có thể vận chuyển đi nơi khác theo nhu cầu của thị trường.
Dịch vụ của NH cung cấp thường không có sản phẩm dở dang, không thể dự trữ để khi
thị trường cần thì đưa ra tiêu thụ như hàng hóa vì quá trình sản xuất và tiêu dùng diễn ra
đồng thời. DV của NH chỉ bắt đầu khi khách hàng đến NH đưa ra các yêu cầu được phục
vụ và kết thúc khi yêu cầu đó được đáp ứng.
 Tính không đồng nhất: chất lượng dịch vụ mang tính không đồng nhất. Dịch vụ
gắn chặt với người cung cấp dịch vụ, chất lượng dịch vụ phụ thuộc vào nhiều yếu tố như

được sử dụng phổ biến nhằm đáp ứng nhu cầu chuyển tiền của khách hàng hoặc nhu cầu
thanh toán các giao dịch hàng hóa, dịch vụ, trả nợ, nộp thuế,….
Thanh toán bằng ủy nhiệm thu (UNT): là phương thức thanh toán mà khách
hàng lập UNT theo mẫu của ngân hàng để ủy nhiệm ngân hàng thu hộ tiền từ


8

người mua, người nhận cung ứng hàng hóa, dịch vụ trên cở sở hợp đồng thương mại
giữa hai bên. Thanh toán bằng UNT chỉ sử dụng để thanh toán cho việc mua bán
hàng hóa – dịch vụ với điều kiện hai bên mua bán phải thống nhất về việc sử dụng
phương thức thanh toán này và bên mua phải thông báo bằng văn bản cho ngân
hàng phục vụ mình về việc áp dụng thể thức UNT để NH làm căn cứ tổ chức thực
hiện thanh toán, trong trường hợp này ngân hàng chỉ là trung gian thanh toán không
ràng buộc nghĩa vụ phải thu được tiền cho bên thụ hưởng.
 Thanh toán bằng séc: séc là mệnh lệnh trả tiền vô điều kiện của chủ
tài khoản lập dưới dạng văn bản yêu cầu tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán chi
trả một số tiền nhất định cho người thụ hưởng bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản từ
tài khoản TGTT của người ký phát séc cho người thụ hưởng có tên trên tờ séc hoặc
trả theo lệnh của người thụ hưởng hoặc trả cho người xuất trình.
 Thanh toán quốc tế
Ngày nay, các NHTM không chỉ cung cấp các dịch vụ thanh toán trong nước
cho khách hàng mà lĩnh vực thanh toán quốc tế (TTQT) cũng được các NH khá
quan tâm vì tham gia hoạt động TTQT giúp các NH gia tăng vốn huy động nhàn rỗi
ngoại tệ thông qua việc mở tài khoản ngoại tệ tại ngân hàng hoặc qua việc ký quỹ;
gia tăng thu nhập; tạo điều kiện phát triển các hoạt động kinh doanh khác như: tài
trợ xuất nhập khẩu, bảo lãnh và kinh doanh ngoại hối; có điều kiện mở rộng và tăng
cường mối quan hệ với các NH các nước qua đó nâng cao uy tín và năng lực cạnh
tranh của NH.
Thanh toán quốc tế là quá trình thực hiện các khoản thu chi tiền tệ liên quan

được thực hiện đúng và đầy đủ.
1.2.3.2 Dịch vụ kinh doanh ngoại tệ
Ngân hàng thường giao dịch mua bán ngoại tệ với khách hàng là doanh nghiệp kinh
doanh trong lĩnh vực xuất nhập khẩu. Bên cạnh đó, ngân hàng còn cung cấp ngoại tệ
cho khách hàng có nhu cầu như đi công tác, du lịch, khám chữa bệnh ở nước ngoài,
du học…. Với dịch vụ kinh doanh ngoại tệ, theo yêu cầu của khách hàng, ngân hàng
đứng ra làm trung gian mua từ nơi thừa, bán cho khách hàng có nhu cầu và hưởng
chênh lệch từ hoạt động kinh doanh này. Dịch vụ kinh doanh


10

ngoại tệ được các ngân hàng cung cấp với nhiều phương thức giao dịch khác nhau
như: giao ngay, hoán đổi, kỳ hạn, quyền chọn
 Nghiệp vụ giao ngay: là nghiệp vụ trong đó hai bên thỏa thuận trao đổi hai
đồng tiền khác nhau theo tỷ giá thỏa thuận vào một thời điểm cụ thể và việc chuyển
giao ngoại tệ được thực hiện chậm nhất trong vòng hai ngày làm việc. Giao dịch
giao ngay giúp các đối tượng khách hàng tham gia trên thị trường đáp ứng nhanh
chóng nhu cầu ngoại tệ. NH tham gia trên thị trường này với mục đích thu được lợi
nhuận thông qua chênh lệch giữa tỷ giá bán so với tỷ giá mua.
 Nghiệp vụ kỳ hạn: là nghiệp vụ vào thời điểm hiện tại hai bên mua bán thỏa
thuận sẽ chuyển giao cho nhau một số ngoại tệ nhất định theo tỷ giá đã thỏa thuận
trước vào một ngày xác định trong tương lai. Giao dịch kỳ hạn được sử dụng như
một công cụ để bảo hiểm rủi ro khi tỷ giá biến động.
 Nghiệp vụ hoán đổi ngoại tệ: là giao dịch đồng thời mua và bán cùng một số
lượng ngoại tệ trong đó kỳ hạn thanh toán của hai giao dịch là khác nhau và tỷ gá
của hai giao dịch được xác định tại thời điểm ký kết hợp đồng. NH sử dụng nghiệp
vụ này để đáp ứng nhu cầu của khách hàng, bảo hiểm rủi ro tỷ giá, cân bằng trạng
thái ngoại tệ, kiểm soát nguồn vốn khả dụng và với mục đích kiếm lời.
 Nghiệp vụ quyền chọn: là hợp đồng mua bán quyền để thực hiện việc mua

hàng. Khách hàng có thể sử dụng thẻ để rút tiền mặt; thanh toán, chi trả tiền mua hàng
hoá, dịch vụ ở bất kỳ điểm bán hàng nào có đặt máy đọc thẻ của NHTM. Khi khách hàng
sử dụng loại thẻ này để thanh toán thì giá trị giao dịch được khấu trừ ngay vào tài khoản
của khách hàng .
 Thẻ tín dụng: là loại thẻ được sử dụng phổ biến, NHTM cho phép chủ thẻ
không cần có số dư trên tài khoản và được sử dụng một hạn mức tín dụng nhất định. Đây
là loại thẻ “tiêu tiền trước, trả tiền sau”, người sử dụng thẻ được tổ chức phát hành thẻ
ứng tiền trước để tiêu dùng và chỉ phải thanh toán toàn bộ, hoặc một phần vào cuối mỗi
tháng. Việc thanh toán hàng hoá, dịch vụ được thực hiện tại những nơi có máy đọc thẻ và
tại các điểm bán lẻ có các ký hiệu của loại thẻ tín dụng mà chúng chấp nhận. Các NHTM
thường cấp thẻ tín dụng cho các khách hàng có quan hệ thường xuyên, có tình hình tài
chính tốt, luôn đảm bảo khả năng thanh toán.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status