Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền của khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần xuất nhập khẩu việt nam trên địa bàn thành phố hồ chí minh - Pdf 67

BỘ GIÁO
DỤC VÀ
ĐÀO
TẠO
THẠCH
TRƢƠNG
THỤY
NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM

PHẠM THỊ KIỀU NGÂN

PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN
QUYẾT ĐỊNH GỬI TIỀN CỦA KHÁCH HÀNG CÁ
NHÂN TẠI NH TMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT
NAM TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Thành Phố Hồ Chí Minh- Năm 2013


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM

PHẠM THỊ KIỀU NGÂN

PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN
QUYẾT ĐỊNH GỬI TIỀN CỦA KHÁCH HÀNG CÁ
NHÂN TẠI NH TMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT
NAM TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CHUYÊN NGÀNH :

Phạm Thị Kiều Ngân


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề ................................................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu .................................................................................................... 2
2.1. Mục tiêu chung .................................................................................................... 2
2.2. Mục tiêu cụ thể .................................................................................................... 2
3. Đối tượng và Phạm vi nghiên cứu .............................................................................. 2
4. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................................ 3
4.1. Phương pháp thu thập số liệu ............................................................................... 3
4.2. Phương pháp nghiên cứu...................................................................................... 3
5. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài ......................................................................................... 3
6. Cấu trúc đề tài ............................................................................................................. 4

CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG
ĐẾN QUYẾT ĐỊNH GỬI TIỀN CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN .5
1.1. Tổng quan về huy động vốn của NHTM ................................................................. 5
1.1.1. Khái niệm huy động vốn ................................................................................... 5
1.1.2. Đặc điểm của vốn huy động .............................................................................. 5
1.1.3. Đối tượng của nghiệp vụ huy động vốn ............................................................ 6
1.1.4. Tầm quan trọng của nghiệp vụ huy động vốn ................................................... 6
1.1.5. Các sản phẩm huy động vốn đối với khách hàng cá nhân ................................ 7
1.2. Quyết định gửi tiền và Đặc điểm của khách hàng cá nhân ...................................... 8

1.8.5. Phân tích nhân tố khám phá EFA.................................................................... 36
1.8.6. Phương pháp kiểm định ANOVA ................................................................... 36
1.8.7. Phân tích hồi quy tuyến tính ........................................................................... 37
1.9. Kết luận chương 1 .................................................................................................. 37

CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN
QUYẾT ĐỊNH GỬI TIỀN CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI
NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM ................38
2.1. Tổng quan về Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam .............................. 38
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển Eximbank .................................................... 38
2.1.2. Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2009 - 2012 .................................... 40
2.2. Thưc trạng huy động tiền gửi khách hàng cá nhân tại Eximbank .......................... 43
2.2.1. Các sản phẩm tiền gửi của khách hàng cá nhân tại Eximbank ...................... 43
2.2.2. Tình hình huy động vốn phân theo loại tiền gửi ............................................ 44
2.2.3. Tình hình huy động vốn phân theo hình thức gửi .......................................... 45
2.2.4. Ưu thế nổi trội của các sản phẩm tiền gửi tại Eximbank ................................ 46
2.2.5. Đánh giá kết quả hoạt động huy động tiền gửi của khách hàng cá nhân tại
Eximbank .................................................................................................................. 47
2.3. Kết quả nghiên cứu ................................................................................................ 54


2.3.1. Thống kê mẫu dữ liệu ..................................................................................... 54
2.3.2. Đánh giá thang đo ........................................................................................... 56
2.3.3. Phân tích hồi quy tuyến tính ........................................................................... 66
2.3.4. Phân tích sự khác biệt ..................................................................................... 70
2.4. Kết luận chương 2 .................................................................................................. 72

CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP THU HÚT KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN
GỬI TIỀN TẠI NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT
NAM TRÊN ĐỊA BÀN TP.HCM.........................................................73


EIB

Ngân hàng Thương mại cổ phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam

Eximbank

Ngân hàng Thương mại cổ phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam

GDP

Tổng sản phẩm quốc nội

KMO

Kaiser- Meyer- Olkin

MB

Ngân hàng Quân Đội

NH

Ngân hàng

NHNN

Ngân hàng Nhà Nước

NHTM


TP.HCM

Thành phố Hồ Chí Minh

VIETCOMBANK

Ngân hàng Ngoại Thương

VIF

Variance Inflation Factor

VNĐ

Việt Nam đồng


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
BẢNG 2.1.

Một số chỉ tiêu chủ yếu của Eximbank qua các năm................................. 40

BẢNG 2.2.

Phân bố mẫu theo giới tính ........................................................................ 54

BẢNG 2.3.

Phân bố mẫu theo độ tuổi .......................................................................... 54

BẢNG 2.11.

Kết quả EFA của thang đo các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền
................................................................................................................ 61

BẢNG 2.12.

Bảng đặt tên cho từng nh m yếu tố ........................................................ 64

BẢNG 2.13.

Cronbach alpha của các khái niệm nghiên cứu ...................................... 65

BẢNG 2.14.

Kết quả KMO and Bartlett's Test của biến quyết định gửi tiền ............. 66

BẢNG 2.15.

Kết quả EFA của thang đo quyết định gửi tiền ...................................... 66

BẢNG 2.16.

Bảng t m t t mô hình hồi quy-Lần 1 ..................................................... 67

BẢNG 2.17.

Bảng t m t t mô hình hồi quy-Lần 2 ..................................................... 68




PHỤ LỤC 3:

Bảng tổng kết các biến quan sát đo lường 07 yếu tố .............................. 92

PHỤ LỤC 4:

Bảng câu hỏi nghiên cứu định lượng...................................................... 95

PHỤ LỤC 5:

Bảng kết quả Cronbach alpha lần 1 ........................................................ 99

PHỤ LỤC 6:

Bảng kết quả Cronbach alpha lần 2 ...................................................... 100

PHỤ LỤC 7:

EFA Lần 1 ............................................................................................ 102

PHỤ LỤC 8:

EFA Lần 2 ............................................................................................ 104

PHỤ LỤC 9:

EFA Lần 3 ............................................................................................ 107

PHỤ LỤC 10: EFA Lần 4 ............................................................................................ 109

tố cũng như mức độ ảnh hưởng của các yếu tố tác động đến quyết định gửi tiền của
khách hàng cá nhân tại Eximbank .
Với những lý do trên, tác giả quyết định chọn đề tài nghiên cứu " Phân tích các
yếu tố ảnh hƣởng đến quyết định gửi tiền của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng
TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam khu vực Thành phố Hồ Chí Minh ". Kết quả
nghiên cứu và các hàm ý có thể giúp các nhà quản trị Eximbank đưa ra các giải pháp
thích hợp nhằm duy trì và thu hút thêm lượng khách hàng mới đến với Ngân hàng.
Cuối cùng, thông qua bài nghiên cứu tác giả hy vọng sẽ nhận được nhiều ý kiến bổ
sung để vấn đề nghiên cứu được hoàn thiện hơn.


2

2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Mục tiêu tổng quát của đề tài là phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến quyết định
gửi tiền của khách hàng cá nhân tại Eximbank, qua đ nhằm đưa ra giải pháp thu hút
khách hàng cá nhân gửi tiền tại Eximbank.
2.2. Mục tiêu cụ thể
Phân tích thực trạng về huy động tiền gửi của khách hàng cá nhân tại Eximbank.
Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền của khách hàng cá nhân
tại Eximbank trên địa bàn TP.HCM.
Đo lường mức độ tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tại
Eximbank.
Đề xuất các giải pháp giúp thu hút khách hàng cá nhân gửi tiền tại Ngân hàng
TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam.
3. Đối tƣợng và Phạm vi nghiên cứu
Tác giả dựa trên cơ sở mục tiêu nghiên cứu như trên để xác định đối tượng khảo
sát là khách hàng cá nhân đã và đang c giao dịch giử tiền tại Eximbank trong thời
gian 01 năm trở lại đây, giới hạn về mặt thời gian như vậy nhằm thu thập được thông

Thông tin thu thập sẽ được xử lý bằng phần mềm SPSS 20.0. Thang đo sau khi
được đánh giá bằng phương pháp hệ số tin cậy Cronbach alpha và phân tích nhân tố
EFA sẽ được sử dụng phương pháp hồi quy để đo lường mức độ ảnh hưởng của từng
yếu tố đến quyết định của khách hàng.
5. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Kết quả nghiên cứu sẽ chỉ ra được các nhóm yếu tố ảnh hưởng đến quyết định gửi
tiền của khách hàng cá nhân tại Eximbank, đồng thời kết quả nghiên cứu cũng đánh
giá được mức độ ảnh hưởng của chúng để làm cơ sở tham khảo giúp Eximbank có


4

chiến lược đầu tư hiệu quả nhằm duy trì khách hàng cũ và thu hút thêm nhiều khách
hàng mới trong việc phát triển thị trường tiền gửi của mình.
Hơn nữa, nghiên cứu này cũng sẽ đ ng vai trò như một tài liệu tham khảo cho
các nghiên cứu có liên quan đến những điều khách hàng mong đợi khi chọn một ngân
hàng hay một tổ chức tài chính để sử dụng các sản phẩm dịch vụ tài chính tại Việt
Nam.
6. Cấu trúc đề tài
Nội dung của đề tài bao gồm 3 chương. Cụ thể như sau:
+ Chương 1: Tổng quan về các yếu tố ảnh hưỏng đến quyết định gửi tiền của

khách hàng cá nhân.
+ Chương 2: Thực trạng các yếu tố ảnh hưỏng đến quyết định gửi tiền của khách

hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam.
+ Chương 3: Giải pháp thu hút khách hàng cá nhân gửi tiền tại Ngân hàng TMCP

Xuất Nhập Khẩu Việt Nam trên địa bàn TP.HCM.
Vì thời gian và kinh nghiệm còn hạn chế, trong quá trình nghiên cứu không thể tránh



6

1.1.3. Đối tƣợng của nghiệp vụ huy động vốn
Ngân hàng huy động từ nhiều nguồn khác nhau: các bộ phận dân cư, công ty kinh
doanh, các công ty tài chính, cơ quan chính quyền, kho bạc nhà nước, các TCTD nước
ngoài, người nước ngoài… Trong đ , các NHTM thường chú trọng nhiều đến hai
nguồn vốn chủ yếu: tiền gửi của các tổ chức kinh tế và tiền gửi dân cư.
Các tổ chức kinh tế thường giao dịch với ngân hàng thông qua việc mở tài khoản
tiền gửi thanh toán để được cung cấp các dịch vụ thanh toán qua ngân hàng, dịch vụ
ngân quỹ và tiền gửi c kỳ hạn.
Ngược lại, khách hàng thuộc tầng lớp dân cư, hoạt động giao dịch chủ yếu với
ngân hàng thông qua tài khoản cá nhân và tiền gửi tiết kiệm chiếm tỷ trọng lớn.
1.1.4. Tầm quan trọng của nghiệp vụ huy động vốn
Nghiệp vụ huy động vốn tuy không mang lại lợi nhuận trực tiếp cho ngân hàng
nhưng n là nghiệp vụ rất quan trọng đối với ngân hàng cũng như đối với khách hàng.
a. Đối với NHTM
Nghiệp vụ huy động vốn mang lại nguồn vốn cho ngân hàng thực hiện các nghiệp
vụ kinh doanh khác: tín dụng, đa dạng hoá các sản phẩm, dịch vụ, phát triển khoa học
công nghệ ngân hàng… Mặc khác, thông qua nghiệp vụ này NHTM c thể đo lường
được sự tín nhiệm, uy tín của khách hàng đối với ngân hàng. Qua đ , c những giải
pháp đẩy mạnh hoạt động huy động vốn để giữ vững và mở rộng quan hệ với khách
hàng. Chính nghiệp vụ huy động vốn g p phần giải quyết “đầu vào” của ngân hàng.
b. Đối với khách hàng
Nghiệp vụ huy động vốn cung cấp cho khách hàng một kênh đầu tư, làm cho tiền
của họ sinh lợi bằng cách gửi tiền vào ngân hàng, được hưởng lãi. Từ đ , tạo điều kiện
cho họ tăng khả năng tiêu dùng trong tương lai. Qua nghiệp vụ huy động vốn, ngân
hàng cung cấp cho khách hàng một nơi an toàn để cất trữ, tích lũy vốn tạm thời nhàn
rỗi đồng thời giúp cho khách hàng c cơ hội tiếp cận các dịch vụ, đặc biệt dịch vụ

 Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn được thiết kế dành cho đối tượng khách
hàng cá nhân hoặc tổ chức, có tiền tạm thời nhàn rỗi muốn gửi ngân hàng


8

vì mục tiêu an toàn và sinh lợi nhưng không thiết lập được kế hoạch sử
dụng tiền gửi trong tương lai.
 Với sổ tiết kiệm tiền gửi không kỳ hạn, khách hàng có thể gửi và rút tiền
bất cứ lúc nào trong giờ giao dịch.
+ Tiết kiệm có kỳ hạn

 Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn được thiết kế dành cho khách hàng cá nhân
và tổ chức có nhu cầu gửi tiền vì mục tiêu an toàn, sinh lợi và thiết lập
được kế hoạch sử dụng tiền trong tương lai.
 Đối với tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn khách hàng chỉ được rút tiền gửi
theo đúng kỳ hạn đã cam kết, không được phép rút tiền trước hạn. Tuy
nhiên, để khuyến khích và thu hút khách hàng gửi tiền đôi khi ngân hàng
cho phép khách hàng được rút tiền gửi trước hạn nếu có nhu cầu, nhưng
khi đ khách hàng bị mất tiền lãi hoặc chỉ được trả lãi theo lãi suất tiền gửi
không kỳ hạn.
d. Các hình thức huy động vốn khác
Kỳ phiếu: là giấy nhận nợ của ngân hàng phát hành với mục đích đáp ứng nhu
cầu vốn kinh doanh trong một khoản thời gian thường dưới 12 tháng với mức lãi suất
thích hợp. Tiền lãi của kỳ phiếu được trả trước, định kỳ hoặc trả khi đáo hạn.
Trái phiếu: Là giấy nhận nợ do ngân hàng phát hành, cam kết trả người mua trái
phiếu số vốn đã huy động cùng với một khoản lãi tương ứng sau một thời gian nhất
định tối thiểu là 12 tháng. Tiền lãi được trả ngay khi gửi, định kỳ hoặc khi đáo hạn…,
gốc được hoàn trả lại cho người có trái phiếu ở thời điểm đáo hạn.
1.2. Quyết định gửi tiền và Đặc điểm của khách hàng cá nhân


giao dịch và số lượng tài khoản rất lớn. Mỗi khách hàng khi đến giao dịch với
ngân hàng c thể cùng một lúc mở nhiều tài khoản tiền gửi khác nhau như: tài
khoản tiền gửi thanh toán, sổ tiết kiệm c kỳ hạn hoặc không c kỳ hạn bằng
tiền đồng hay ngoại tệ với nhiều kỳ hạn khác nhau : 1, 2, 3, 6, 12 hay 36 tháng.


10

Điều này đã làm tăng số lượng tài khoản giao dịch của khách hàng cá nhân lên
rất nhiều so với đối tượng khách hàng doanh nghiệp.
+ Doanh số mỗi giao dịch không lớn vì khách hàng cá nhân có trị giá tiền tích lũy

không cao, nguồn thu nhập chủ yếu là từ lương, cho thuê nhà, tiền lương hưu,
tích c p hoặc từ kinh doanh…. tuy nhiên kỳ hạn gửi c thể dài hơn để được
hưởng lãi suất cao khi khoản tiền nhàn rỗi chưa c mục đích sử dụng cụ thể.
+ Mặc dù doanh số mỗi giao dịch không lớn nhưng nhu cầu của khách hàng cá

nhân rất đa dạng: để xác định nhu cầu phù hợp cho từng đối tượng khách hàng
cá nhân, ta c thể chia làm hai nh m chính: nh m c thu nhập cao và c tích luỹ
và nh m c thu nhập chưa cao và chưa c tích luỹ.
 Nhóm có thu nhập cao và c tích luỹ tập trung vào các đối tượng như là cán
bộ quản lý cấp cao làm việc cho các công ty nước ngoài hay các doanh
nghiệp Việt Nam làm ăn hiệu quả, các doanh nhân thành đạt, cán bộ công
chức nghỉ hưu, các nghệ sĩ thành danh hoạt động trong lĩnh vực văn hoá
nghệ thuật…Đặc điểm của nh m khách hàng này là họ c nhu cầu tiền gửi
hoặc đầu tư lâu dài, ổn định, c thể chấp nhận rủi ro để đạt lãi suất cao. Do
đ sản phẩm tiền gửi phù hợp với đối tượng này c thể là tiền gửi tiết kiệm
dài hạn, kỳ phiếu, trái phiếu hoặc cổ phiếu do ngân hàng phát hành.
 Nh m c thu nhập chưa cao và chưa c tích luỹ tập trung chủ yếu vào các

chương trình quay số trúng thưởng ….sẽ thu hút thêm nhiều khách hàng gửi tiền. Do
thị hiếu của khách hàng rất đa dạng nên tùy theo phân khúc thị trường, đối tượng
khách hàng mà ngân hàng nên triển khai chương trình khuyến mãi nào cho phù hợp.
Khoảng cách đến ngân hàng: Là khoảng cách từ chỗ ở của người dân đến điểm
giao dịch của ngân hàng. Một ngân hàng nên chọn điểm giao dịch đông dân cư sinh
sống nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc đi lại của khách hàng sẽ thu hút được nhiều
khách hàng đến giao dịch. Ngoài ra, khoảng cách này càng gần thì mức độ an toàn cho
khách hàng đến giao dịch với ngân hàng càng cao và ngược lại điểm giao dịch ngân
hàng nằm xa khu dân cư sinh sống sẽ không thu hút được khách hàng đến giao dịch.


12

Sự đa dạng sản phẩm huy động: Đây chính là loại hình huy động của ngân hàng,
thể hiện tính đa dạng của loại hình huy động như: huy động vốn trả lãi cuối kỳ, huy
động vốn trả lãi định kỳ (hàng tháng/ quý), huy động vốn trả lãi trước (khách hàng
nhận tiền lãi trước gửi tiền), huy động được rút vốn linh hoạt nhưng lãi suất hấp dẫn,
huy động vốn được rút vốn bất kỳ lúc nào, huy động vốn tích lũy ( khách hàng được
gửi tiền định kỳ hàng tuần/tháng/quý … để được khoản tiền lớn trong tương lai). Ngân
hàng c nhiều sản phẩm huy động sẽ đáp ứng được nhu cầu đa dạng của khách hàng.
Các sản phẩm dịch vụ hiện đại hỗ trợ huy động vốn: Ngày nay với sự phát triển
nhanh ch ng trong lĩnh vực công nghệ thông tin, các sản phẩm dịch vụ ngân hàng từng
bước cải thiện theo hướng hiện đại h a. Từ đ , ngân hàng c thêm những kênh phân
phối sản phẩm hiện đại nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng nhanh ch ng và tiện lợi
so với kênh phân phối truyền thống. Tùy theo trình độ và khả năng bảo mật của ngân
hàng mà ngân hàng sẽ cung cấp dịch vụ ngân hàng hiện đại theo cấp độ khác nhau:
ATM, phone banking, mobile banking, homebanking, internetbanking … những ngân
hàng nào đáp ứng mức độ thỏa mãn của khách hàng càng cao thì khả năng thu hút
khách hàng gửi tiền càng nhiều.
Cơ sở vật chất kỹ thuật: Một NHTM c trụ sở kiên cố, bề thế, mạng lưới các chi

khá cao. Để c được nhân viên c kỹ năng giao tiếp ngân hàng phải tăng cường đào
tạo các kỹ năng mềm cho nhân viên, đây là lợi thế mà ngân hàng tốn ít chi phí nhất để
c thêm nhiều khách hàng.
Tính chất sở hữu của ngân hàng: Yếu tố này c ảnh hưởng trực tiếp đến mô hình
quản lý, cơ chế quản lý theo những loại hình NHTM khác nhau. Hiện nay, hình thức
sở hữu Nhà nước được khách hàng đánh giá là an toàn hơn so với các NHTM Cổ phần.
Do những tin đồn hay những chiêu thức cạnh tranh thường xảy ra đối với NHTM Cổ
phần khiến niềm tin của người dân bị suy giảm.
Quy mô vốn chủ sở hữu được xem là đệm chống đỡ sự sụt giảm giá trị tài sản của
NHTM. Vì vậy, vốn tự c càng cao thì khả năng an toàn trong hoạt động của ngân
hàng càng cao. Cho thấy mối tương quan giữa vốn chủ sở hữu và vốn huy động, nếu
chênh lệch đ càng lớn thì hệ số an toàn của ngân hàng sẽ thấp.


14

Chiến lược cạnh tranh khách hàng: Mức độ cạnh tranh trong lĩnh vực tài chính –
ngân hàng ngày càng trở nên khốc liệt, các tổ chức tài chính phi ngân hàng cũng được
phép huy động vốn trên thị trường sẽ làm cho thị phần của ngân hàng giảm đi. Do vậy,
các NHTM muốn thu hút được vốn cần phải tăng cường các giải pháp và chính sách
linh hoạt nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu khách hàng về chất lượng, chủng loại dịch vụ
ngân hàng, kích thích nhu cầu của khách hàng để đạt mức sử dụng sản phẩm của ngân
hàng cao nhất. Cần phải xác định rằng ngay khi ngân hàng tạo ra được một sản phẩm
được xã hội ưa chuộng thì trong thời gian ng n gần như lập tức các ngân hàng khác
cũng c thể tạo ra sản phẩm đ để cạnh tranh.
1.3.2. Yếu tố từ phía khách hàng
Những yếu tố sau đây c ảnh hưởng đến khả năng gửi tiền của khách hàng. Từ đ ,
tác động đến nguồn vốn huy động của ngân hàng, vì cho dù ngân hàng c chiến lược
để thu hút khách hàng gửi tiền tốt như thế nào mà người dân không c tiền gửi thì
cũng không thể huy động vốn được.

năng tích lũy nhiều hơn vì khi kết hôn thì cả hai vợ chồng đều cùng chung tay xây đ p
gia đình. Họ c trách nhiệm với gia đình cao hơn. Từ đ , họ sẽ tích lũy tiền để chăm lo
cho chi phí nuôi dưỡng con cái sau này. Nên họ cũng c nhiều khả năng gửi tiền hơn.
Ngược lại, những cá nhân chưa kết hôn họ chưa nhận thấy được trách nhiệm như
người kết hôn nên khả năng chi tiêu của họ rất nhiều. Vì thế, khả năng tích lũy của họ
sẽ thấp nên nhu cầu gửi tiền cũng thấp.
Giới tính của khách hàng cũng ảnh hưởng đến nguồn vốn huy động của ngân hàng.
Do đặc tính của người phụ nữ Việt Nam c tính tiết kiệm nên họ thường xuyên tham
gia các chương trình tiết kiệm để tích lũy số tiền lớn trong lương tai như: gửi tiền ngân
hàng, quỹ tiết kiệm … dù số tiền gửi từng lần không nhiều nhưng họ thường xuyên
gửi, nên thích hợp cho ngân hàng đưa ra sản phẩm tiết kiệm tích lũy, tích g p. Trong
khi đ , nam giới là những người c khả năng kiếm được nhiều tiền hơn và họ thường
xuyên gửi số tiền lớn.
Tâm lý, th i quen giữ tiền mặt:



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status