Nghiên cứu cơ sở khoa học phục vụ đề xuất mô hình phát triển kinh tế xã hội bền vững huyện đảo lý sơn, tỉnh quảng ngãi - Pdf 67

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC

NGUYỄN QUANG THÀNH

NGHIÊN CỨU CƠ SỞ KHOA HỌC PHỤC VỤ ĐỀ XUẤT
MÔ HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI BỀN VỮNG
HUYỆN ĐẢO LÝ SƠN, TỈNH QUẢNG NGÃI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

THÁI NGUYÊN - 2020


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC

NGUYỄN QUANG THÀNH

NGHIÊN CỨU CƠ SỞ KHOA HỌC PHỤC VỤ ĐỀ XUẤT
MÔ HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI BỀN VỮNG
HUYỆN ĐẢO LÝ SƠN, TỈNH QUẢNG NGÃI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Ngành: Quản lý Tài nguyên và Môi trường
Mã số: 8850101

Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. Phan Thị Thanh Hằng

THÁI NGUYÊN - 2020


tôi có thể hoàn thành tốt luận văn này. Cảm ơn gia đình đã luôn ở bên, giúp đỡ, động
viên, tạo điều kiện tốt nhất để tôi hoàn thành Luận văn.
Cuối cùng tôi kính chúc quý thầy, cô dồi dào sức khỏe và thành công hơn trong
sự nghiệp cao quý!

Thái Nguyên, ngày 15 tháng 6 năm 2020
Người thực hiện

Nguyễn Quang Thành



MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................................2
LỜI CẢM ƠN..................................................................................................................2
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT .......................................................................................5
DANH MỤC HÌNH ........................................................................................................6
DANH MỤC BẢNG .......................................................................................................8
MỞ ĐẦU .......................................................................................................................10
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ...............................................11
1.1. Cơ sở lý luận .......................................................................................................11
1.2. Cơ sở thực tiễn ....................................................................................................13
1.3. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan ............................................15
1.4. Khái quát khu vực nghiên cứu ............................................................................17
1.4.1 Khái quát đặc điểm tài nguyên thiên nhiên huyện đảo Lý Sơn .....................17
1.4.2. Hiện trạng môi trường huyện đảo Lý Sơn ....................................................28
1.4.3. Hiện trạng phát triển kinh tế - xã hội huyện đảo Lý Sơn ............................37
1.4.4. Văn hóa – Giáo dục – Y tế............................................................................43
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............48
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.......................................................................48

Ban chấp hành

BTNMT:

Bộ Tài nguyên và Môi trường

BVMT:

Bảo vệ môi trường


ĐCTV – ĐCCT: Địa chất thủy văn – Địa chất công trình
GTSX:

Giá trị sản xuất

KTQD:

Kinh tế quốc doanh

KTTĐ:

Kinh tế trọng điểm

KKT:

Khu kinh tế

KT-XH:


Hình 1. 8 : Bản đồ phân bố hệ sinh thái huyện đảo Lý Sơn [6] ....................................26
Hình 1. 9. Mạng lưới các điểm lấy mẫu nước mặt và nước biển huyện đảo Lý Sơn....29
Hình 1. 10. Ven bờ phía Tây đảo Lý Sơn......................................................................30
Hình 1. 11. Bãi rác gần khu vực chùa Hang..................................................................31
Hình 1. 12. Sơ đồ vị trí lấy mẫu nước ngầm huyện đảo Lý Sơn ..................................34
Hình 2.1. Phạm vi vùng nghiên cứu ..............................................................................49
Hình 3. 1. Sản lượng khai thác và phương tiện khai thác thủy sản huyện đảo Lý Sơn
trong thời gian gần đây ..................................................................................................54
Hình 3. 2. Doanh thu vận tải đường biển huyện Lý Sơn...............................................58
Hình 3. 3. Biến động diện tích trồng tỏi huyện đảo Lý Sơn và các xã..........................61
Hình 3. 4: Núi lửa Giếng Tiền.......................................................................................82
Hình 3. 5: Toàn cảnh các núi lửa trên đảo Lý Sơn........................................................82
Hình 3. 6: Núi Thới Lới và vách Hang Câu ..................................................................82
Hình 3. 7: Hòn Đụn Đảo Bé ..........................................................................................82


DANH MỤC BẢNG
Bảng 1. 1. Nhiệt độ bình quân tháng trung bình nhiều năm tại trạm Lý Sơn (oC)........18
Bảng 1. 2. Nhiệt độ cao nhất tại trạm Lý Sơn (oC) ......................................................18
Bảng 1. 3. Nhiệt độ thấp nhất tại trạm Lý Sơn (oC) .....................................................18
Bảng 1. 4. Tốc độ gió trung bình tháng và năm (m/s)...................................................20
Bảng 1. 5. Số ngày mưa (ngày) ....................................................................................21
Bảng 1. 6. Lượng mưa trung bình tháng tại trạm Lý Sơn (mm) ..................................21
Bảng 1. 7. Lượng mưa ngày lớn nhất tại trạm Lý Sơn (mm).......................................21
Bảng 1. 8. Số ngày mưa dông bình quân tháng và năm (ngày).....................................21
Bảng 1. 9. Số ngày sương mù bình quân tháng (ngày) .................................................22
Bảng 1. 10. Phân loại đất huyện đảo Lý Sơn ................................................................24
Bảng 1. 11. Trữ lượng tĩnh tự nhiên ..............................................................................25
Bảng 1. 12. Trữ lượng động tự nhiên ............................................................................25
Bảng 1. 13. Trữ lượng khai thác tiềm năng ...................................................................25

Lý Sơn là huyện đảo nằm phía Đông của tỉnh Quảng Ngãi, cách đất liền 18 hải
lý, có tọa độ địa lý từ 15032’04’’ đến 15038’14’’ vĩ độ Bắc và 109005’04’’ đến
109014’12’’ kinh độ Đông. Huyện Lý Sơn có 3 xã, với tổng diện tích tự nhiên là
1.032,49 ha chiếm 0,20% diện tích tự nhiên toàn tỉnh. Huyện Lý Sơn nằm án ngữ trên
con đường ra biển Đông của khu vực kinh tế trọng điểm miền Trung qua cửa ngõ
Dung Quất, có mối liên hệ chặt chẽ với các khu vực trọng điểm phát triển kinh tế của
tỉnh như: Khu kinh tế Dung Quất; thành phố Quảng Ngãi; khu du lịch Mỹ Khê và khu
du lịch Sa Huỳnh. Lý Sơn cùng với khu du lịch Mỹ Khê, khu du lịch Sa Huỳnh tạo
thành 03 đỉnh của tam giác có khả năng hình thành nên các khu du lịch biển của tỉnh
có quy mô lớn trong tương lai. Với ưu thế về vị trí địa lý như trên, huyện có rất nhiều
điều kiện thuận lợi để đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế - xã hội trong những năm tới.
Tuy nhiên, Lý Sơn có tới 21 nghìn dân là huyện đảo có sô dân đông nhất trong các đảo
ven bờ của Việt Nam, dân số tập trung đông đúc trên diện tích đất nhỏ ngày càng bị thu
hẹp tạo ra sức ép rất lớn với môi trường, đa số dân cư có thu nhập thấp, ý thức bảo vệ
môi trường kém, canh tác nông nghiệp trên đảo còn lạc hậu. Tình hình khai thác, đánh
bắt thuỷ hải sản bằng phương pháp hủy diệt vẫn diễn ra mà chưa thấy có chiều hướng
giảm dẫn đến sự mất cân bằng và tính đa dạng của hệ sinh thái biển rất nghiêm trọng.
Tất cả điều này đi ngược lại với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội theo hướng bền
vững đã được Chính phủ xác định trong chiến lược phát triển kinh tế đất nước đến năm
2050. Mặc dù có nhiều lợi thế, tiềm năng về tài nguyên thiên nhiên phong phú nhưng
muốn duy trì sự phát triển hướng tới bền vững của toàn bộ huyện đảo cần có những
điều chỉnh cụ thể. Cần phải xem xét mối quan hệ mật thiết giữa sự phát triển kinh tế xã hội với môi trường có như vậy mới đáp ứng được mục tiêu phát triển KT-XH bền
vững huyện đảo Lý Sơn.
Đề tài “Nghiên cứu cơ sở khoa học phục vụ đề xuất mô hình phát triển kinh tế
- xã hội bền vững huyện đảo Lý Sơn, tỉnh Quảng Ngãi” được thực hiện nhằm đưa ra
được cơ sở khoa học và định hướng phát triển kinh tế - xã hội bền vững dựa trên những
điều kiện tự nhiên, xã hội sẵn có của huyện đảo nhằm nâng cao hiệu quả của công tác
quản lý tài nguyên và môi trường, góp phần vào sự phát triển chung bền vững của tỉnh
Quảng Ngãi.
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

phát triển bền vững được đưa ra, như:
- Phát triển bền vững là sự phát triển kinh tế - xã hội lành mạnh, dựa trên việc
sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên và BVMT, nhằm đáp ứng nhu cầu hiện tại nhưng
không làm ảnh hưởng bất lợi cho các thế hệ mai sau.
- Phát triển bền vững là sự phát triển kinh tế - xã hội với tốc độ tăng trưởng
cao, liên tục trong thời gian dài dựa trên việc sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên
thiên nhiên mà vẫn bảo vệ được môi trường sinh thái. Phát triển kinh tế nhằm đáp
ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội hiện tại, song không làm cạn kiệt tài nguyên,
để lại hậu quả về môi trường cho thế hệ tương lai.
- Phát triển bền vững là phát triển đáp ứng các nhu cầu hiện tại mà không làm
thương tổn đến khả năng của các thế hệ tương lai đáp ứng nhu cầu của họ.
- Phát triển bền vững là một phương thức phát triển kinh tế - xã hội nhằm
giải quyết tốt mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế, giải quyết các vấn đề xã hội và
BVMT với mục tiêu đáp ứng tốt hơn các nhu cầu của thế hệ hiện tại đồng thời không
gây trở ngại cho việc đáp ứng nhu cầu của các thế hệ mai sau. Hay nói cách khác:
đó là sự phát triển hài hoà cả về kinh tế, văn hoá, xã hội, môi trường ở các thế hệ
nhằm không ngừng nâng cao chất lượng sống của con người. Định nghĩa này có thể
mở rộng với ba cấu thành cơ bản về sự phát triển bền vững:
- Về mặt kinh tế: Một hệ thống bền vững về kinh tế phải có thể tạo ra hàng
hoá và dịch vụ một cách liên tục, với mức độ có thể kiểm soát của chính phủ và nợ
nước ngoài, tránh sự mất cân đối giữa các khu vực làm tổn hại đến sản xuất nông
nghiệp, công nghiệp và dịch vụ.
- Về mặt xã hội: Một hệ thống bền vững về mặt xã hội phải đạt được sự công
bằng trong phân phối, cung cấp đầy đủ các dịch vụ xã hội bao gồm y tế, giáo dục,
bình đẳng giới, sự tham gia và trách nhiệm chính trị của mọi công dân.
- Về môi trường: Một hệ thống bền vững về môi trường phải duy trì nền tảng
nguồn lực ổn định, tránh khai thác quá mức các hệ thống nguồn lực tái sinh hay
những vận động tiềm ẩn của môi trường và việc khai thác các nguồn lực không tái
tạo không vượt quá mức độ đầu tư cho sự thay thế một cách đầy đủ. Điều này bao
gồm việc duy



đầy đủ, đúng mức đến tính bền vững khi khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên, gắn
với bảo vệ môi trường…
Để khắc phục những tồn tại, hạn chế trên, tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực
hiện thành công các mục tiêu phát triển bền vững của Việt Nam đến năm 2030, Thủ
tướng Chính phủ chỉ đạo Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành,
địa phương và các bên liên quan tổ chức triển khai có hiệu quả các nhiệm vụ được giao
trong Kế hoạch hành động quốc gia thực hiện Chương trình nghị sự 2030. Trong năm
2019, Bộ Kế hoạch và Đầu tư xây dựng và ban hành Hướng dẫn lồng ghép các mục
tiêu phát triển bền vững vào Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và Hướng dẫn thực
hiện giám sát, đánh giá các mục tiêu phát triển bền vững; Theo dõi, đánh giá, tổng hợp
báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch hành động quốc gia thực hiện Chương trình nghị
sự
2030 và các mục tiêu phát triển bền vững trình Chính phủ, Quốc hội hằng năm.
Cụ thể hóa chủ trương chính sách của Nhà nước, tỉnh Quảng Ngãi đã ra quyết
định số: 316/QĐ ngày 24 tháng 9 năm 2015 Phê duyệt Đề án Xây dựng huyện đảo Lý
Sơn mạnh về kinh tế, vững chắc về quốc phòng, an ninh đến năm 2020 trên quan điểm
và mục tiêu:
- Huy động nguồn lực để đầu tư phát triển các ngành, lĩnh vực mà huyện có
tiềm năng, thế mạnh là thủy sản và du lịch; ứng dụng mô hình canh tác tiên tiến, nâng
cao chất lượng, năng suất cho trồng trọt và chăn nuôi, nhất là đối với cây hành, tỏi.
- Tiếp tục đầu tư nâng cấp hoàn thiện và từng bước hiện đại hóa hệ thống kết cấu
hạ tầng thiết yếu; ưu tiên đầu tư cho cấp điện, nước sạch, cầu cảng, hạ tầng giao thông
(đường thủy, đường bộ, đường hàng không), hệ thống thông tin liên lạc và hạ tầng xã
hội; gắn phát triển kinh tế - xã hội của huyện Lý Sơn với Khu kinh tế Dung Quất, vùng
ven biển của tỉnh và các tỉnh ven biển duyên hải miền Trung.
- Phát triển kinh tế nhanh và bền vững; tạo việc làm, đẩy nhanh giảm nghèo, cải
thiện điều kiện vật chất và tinh thần cho nhân dân; gắn phát triển kinh tế với giải quyết
các vấn đề xã hội. Đào tạo, thu hút đội ngũ nhân lực, đội ngũ lao động có trình độ, chất

-

Đánh giá tổng hợp tiềm năng tự nhiên, kinh tế, xã hội, thiết lập các giải pháp
PTBV KT - XH bền vững cho một số huyện đảo (Phạm Hoàng Hải và cộng sự
(2005)).

-

Nghiên cứu đề xuất các mô hình phát triển KT-XH bền vững cho một số khu
vực biển và đảo ven bờ Việt Nam (Phạm Hoàng Hải và cộng sự (2005)).

-

Điều tra đánh giá hiện trạng các hệ sinh thái, xây dựng luận cứ khoa học đề xuất
dự án Khu bảo tồn thiên nhiên biển phục vụ du lịch ở vùng biển ven bờ huyện
Lý Sơn (Viện Nghiên cứu quản lý biển và hải đảo, Tổng cục biển và hải
đảo Việt Nam (2011)).

-

Một số định hướng về quản lý theo hướng bền vững tài nguyên thiên nhiên vùng
ven biển Nam Trung Bộ thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH (Nguyễn Ngọc Khánh
và cộng sự (2014)).
Kết quả của các nghiên cứu trên chủ yếu đánh giá tiềm năng và hiện trạng tài

nguyên thiên, cảnh quan sinh thái, môi trường và kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu.
Bên cạnh đó cũng đưa ra các giải pháp khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo


vệ môi trường, tuy nhiên đối với việc đưa ra các mô hình phát triển kinh tế - xã hội bền



Mô hình nội sinh là cách tiếp cận nội sinh hướng vào phát triển ở một số nước
dựa vào một số nguyên tắc cơ bản, được hình thành từ các nguồn lực địa phương, cơ
chế tham gia, phối hợp, “xây dựng các mục tiêu dưới dạng quy trình”, các giá trị
truyền thống, … Cách tiếp cận này cũng đã khắc phục được một số vấn đề phát triển ở
giai đọan đầu của mô hình hiện đại hóa và can thiệp từ bên ngoài và đã thể hiện những
kết quả trong chính sách phát triển nông thôn là: (i) Nâng cao khả năng cạnh tranh của
các khu vực nông thôn; (ii) Phân công nhiều hơn nhiệm vụ và trách nhiệm trong khâu
lập chính sách và thực thi cho cấp chính quyền địa phương, cũng như gắn kết với các
tổ chức NGOs địa phương và người dân trong việc thiết kế và thực hiện chiến lược và
các công cụ hỗ trợ đều phải nhằm vào các nhu cầu thiết thực của họ (các tiếp cận từ
dưới lên); (iii) Phối hợp các họat động trong tạo lập chính sách nhằm đảm bảo tính liên
kết chặt chẽ trong hành động; (iv) Thành lập các doanh nghiệp mới thông qua cổ vũ,
thúc đẩy tinh thần kinh doanh của các doanh nhân và đầu tư vào cơ sở hạ tầng công
cộng, nguồn nhân lực và vốn xã hội, bằng cách đó sẽ hướng vào đa dạng hóa
ngành/lĩnh vực thay vì chỉ tập trung vào nông nghiệp, vùng nông thôn được xem như là
gắn kết với các hoạt động kinh tế hơn là thuần túy nông nghiệp (Mandl et al, 2007).
Bên cạnh đó phát triển kinh tế lãnh thổ cấp huyện được khuyến cáo dựa trên hai nhóm
yếu tố: (1) Nhóm yếu tố bên trong vùng lãnh thổ: Yếu tố địa lý và tài nguyên thiên
nhiên; Dân số cùng các giá trị văn hoá và nguồn nhân lực; Tri thức bản địa; Khoa học
công nghệ; Kết cấu hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật đã có; Trình độ phát triển của
nền kinh tế & Môi trường chính sách;
(2) Nhóm yếu tố bên ngoài lãnh thổ: Nhóm các yếu tố về chủ trương, đường lối
phát triển kinh tế của nhà nước; Yếu tố thị trường và các mối liên hệ kinh tế liên vùng;
Yếu tố về nguồn đầu tư từ bên ngoài & Xu hướng toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế.
1.4. Khái quát khu vực nghiên cứu
1.4.1 Khái quát đặc điểm tài nguyên thiên nhiên huyện đảo Lý Sơn
1.4.1.1. Tài nguyên khí hậu
Để phục vụ mục tiêu nghiên cứu, luận văn đã thu thập tham khảo các nghiên

20.00
15.00
10.00
5.00
.00

Tháng

Hình 1. 2. Nhiệt độ bình quân tháng, nhiệt độ lớn nhất, nhiệt độ nhỏ nhất và bình quân
năm tại trạm Lý Sơn (oC)
Bảng 1. 1. Nhiệt độ bình quân tháng trung bình nhiều năm tại trạm Lý Sơn (oC)
I

II

III

IV

V

VI

VII

VIII IX

X

XI


VII

VIII IX

X

XI

XII năm

30,4

29,9

31,7

33,7

35,9

36,4

36,2 36,8 35,5 33
31,5 31
36,8
(Trung tâm Khí tượng Thủy văn Quốc gia)

Bảng 1. 3. Nhiệt độ thấp nhất tại trạm Lý Sơn (oC)
I

các tháng trong năm đều có trên 100 giờ nắng. Biến trình năm của giờ nắng có cực đại
rơi vào tháng V, đạt khoảng 281,8 giờ nắng/tháng, tức là mỗi ngày có khoảng 9,1 giờ
nắng. Liên tiếp các tháng IV, V, VI, VII và VIII có số giờ nắng cao. Tháng nào cũng có
trên 240 giờ nắng. Cực tiểu quan trắc được vào tháng XII, chỉ có 102,3 giờ nắng, tức là
chỉ 3,3 giờ nắng/ngày.
Lượng mây tổng quan trung bình năm không nhiều, đạt 7,7/10 bầu trời thấp hơn
so với một số đảo phía Nam như Côn Đảo là 8,7/10. Vào mùa mưa trời tương đối nhiều
mây, lượng mây tổng quan trung bình đạt trị số trên 8/10 bầu trời. Trong khi đó vào
mùa ít mưa trời quang, ít mây hơn, lượng mây tổng quan trung bình tháng chỉ dao động
trong khoảng dưới 8/10 bầu trời. Tháng II có ít mây nhất, chỉ đạt 7,2/10 bầu trời.
c. Chế độ gió

Tốc độ gió

40.00

(m/s)

30.00
20.00

TB
Max

10.00
.00
1

2



gió giật mạnh vào đầu tháng 6/2018 với sức gió trên đảo cấp 6-7, hàng ngàn du khách
đã bị mắc kẹt ở huyện đảo Lý Sơn.
Bảng 1. 4. Tốc độ gió trung bình tháng và năm (m/s)
I

II

III

IV

V

VI

VII

VIII

IX

X

XI

XII năm

5,3


Trong
mùa ít mưa mỗi tháng chỉ có từ 4 - 7 ngày mưa.
(ngày)
20

600.00
500.00

15

400.00

10

(mm)

300.00
200.00

5

100.00
.00

0
1

2

3


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status