ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------
PHAN THỊ HỒNG HÀ
PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG MÔI GIỚI
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN FPT
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Hà Nội - 2016
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------
PHAN THỊ HỒNG HÀ
PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG MÔI GIỚI
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN FPT
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60 34 02 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC PGS.TS TRẦN THỊ THANH TÖ
Hà Nội - 2016
LỜI NÓI ĐẦU .................................................................................................. 4
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ
LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG MÔI GIỚI CỦA CÔNG TY
CHỨNG KHOÁN ............................................................................................. 7
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu: ............................................................ 7
1.2 Cơ sở lý luận về phát triển hoạt động môi giới tại Công ty chứng khoán .. 9
1.2.1 Tổng quan về Công ty chứng khoán ........................................................ 9
1.2.2 Hoạt động môi giới tại Công ty chứng khoán ...................................... 17
1.2.3 Phát triển hoạt động môi giới tại công ty chứng khoán....................... 24
CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP THIẾT KẾ VÀ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN . 34
2.1. Cách tiếp cận và thiết kế nghiên cứu ................................................... 34
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu...................................................................... 35
2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin ............................................................ 35
2.2.2 Phương pháp phân tích dữ liệu ............................................................. 35
CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MÔI GIỚI TẠI CÔNG TY
CHỨNG KHOÁN FPT ................................................................................... 37
3.1 Khái quát về Công ty chứng khoán FPT ............................................... 37
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển ........................................................ 37
3.1.2 Cơ cấu tổ chức và nhân sự..................................................................... 38
3.1.3 Các sản phẩm dịch vụ ............................................................................ 42
3.2 Thực trạng hoạt động môi giới tại Công ty chứng khoán FPT ............. 43
3.2.1. Tổ chức nhân sự tại bộ phận môi giới của FPTS ................................ 43
3.2.2 Biểu phí môi giới..................................................................................... 45
3.2.3 Các dịch vụ chăm sóc và hỗ trợ khách hàng trong hoạt động môi giới
........................................................................................................................... 49
3.2.4 Thực trạng về sự phát triển hoạt động môi giới thông qua một số chỉ
tiêu đánh giá ..................................................................................................... 51
3.3 Đánh giá về sƣ phát triển hoạt động môi giới chứng khoán tại công ty
ACBS
Công ty TNHH Chứng khoán ACB
2
BVS
Công ty cổ phần Chứng khoán Bảo Việt
3
CTCK
Công ty chứng khoán
4
CTCP
Công ty cổ phần
5
HSC
Công ty cổ phần Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh
6
TTCK
Thị trƣờng chứng khoán
12
TTGDCK
Trung tâm giao dịch chứng khoán
13
VNDS
Công ty cổ phần Chứng khoán Vndirect
14
VCSC
Công ty cổ phần Chứng khoán Bản Việt
i
DANH MỤC BẢNG BIỂU
STT
5
Bảng 3.5
6
Bảng 3.6
Biểu phí môi giới của các Công ty chứng khoán
48
7
Bảng 3.7
Số lƣợng tài khoản chứng khoán mở tại FPTS
51
8
Bảng 3.8
9
Bảng 3.9
10
ii
46
46
47
53
54
57
59
60
61
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
STT
1
Biểu đồ
Biểu đồ 3.1
Nội dung
Tỷ trọng giá trị giao dịch của các công ty
chứng khoán so với toàn thị trƣờng năm 2014
Trang
56
DANH MỤC SƠ ĐỒ
STT
thành và phát triển thị trƣờng chứng khoán. Hoạt động môi giới không chỉ đem
lại lợi ích cho nhà đầu tƣ, ngƣời môi giới, công ty chứng khoán mà còn thúc đẩy
mạnh mẽ sự phát triển của thị trƣờng chứng khoán.
Trong những năm vừa qua, đặc biệt trong 3 năm gần đây (từ 2013 đến
2015), thị trƣờng chứng khoán Việt Nam đã có sự phục hồi mạnh mẽ. Chỉ số
Vnindex năm 2013 là 413 tăng lên 579 vào cuối năm 2015, mức tăng tƣơng
ứng 40% so với năm 2013. Việt Nam do vậy đƣợc đánh giá là một trong
những thị trƣờng có mức độ phục hồi nhanh nhất châu Á. Tuy nhiên, cũng
trong khoảng thời gian đó, song song với sự tăng trƣởng của thị trƣờng, Công
ty chứng khoán FPT lại có mức tăng trƣởng chậm hơn xu thể. Mặc dù, tính
đến thời điểm hiện tại, FPTS vẫn luôn duy trì vị thế trong Top 10 công ty
chứng khoán có thị phần môi giới cổ phiếu và chứng chỉ quỹ lớn nhất tại HSX
và HNX nhƣng thị phần của FPTS đang có xu hƣớng giảm dần. Nguyên nhân
là do đâu và làm thế nào để cải thiện đƣợc tình hình, nâng cao thị phần và
tăng cƣờng mức độ cạnh tranh với các công ty khác.
Xuất phát từ yêu cầu nói trên, em quyết đinh chọn đề tài nghiên cứu:
"Phát triển hoạt động môi giới tại Công ty cổ phần chứng khoán FPT" với
mục đích nghiên cứu để tìm ra một số giải pháp nhằm phát triển hoạt động môi
giới chứng khoán nói chung và đặc biệt tại CTCP Chứng khoán FPT nói riêng.
4
2. Câu hỏi nghiên cứu
Phát triển hoạt động môi giới là gì ?
Các nhân tố ảnh hƣởng đến phát triển hoạt động môi giới tại công ty
chứn khoán ?
Phát triển hoạt động môi giới tại Công ty chứng khoán FPT có những
hạn chế, khó khăn gì ?
Giải pháp chủ yếu để phát triển hoạt động môi giới tại công ty chứng
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về phát triển
hoạt động môi giới của Công ty chứng khoán
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu và thiết kế luận văn
Chương 3: Thực trạng hoạt động môi giới tại Công ty chứng khoán FPT
Chương 4: Giải pháp phát triển hoạt động môi giới tại Công ty chứng
khoán FPT
6
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ
LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG MÔI GIỚI CỦA CÔNG TY
CHỨNG KHOÁN
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu:
Hoạt động môi giới tại công ty chứng khoán là vấn đề đã đƣợc nghiên
cứu nhiều tại Việt Nam
Ở Việt Nam có một số bài viết tiêu biểu về hoạt động môi giới chứng
khoán nhƣ bài viết “Một góc nhìn về hoạt động môi giới chứng khoán” đăng
trên tạp chí Đầu tƣ chứng khoán số 155 (2014) – Bùi Việt Nga. Bài viết này
đƣa ra cái nhìn tổng quát và xu hƣớng phát triển của hoạt động môi giới tại
công ty chứng khoán, qua đó nhấn mạnh tầm quan trọng của hoạt động môi
giới trong sự phát triển chung của công ty chứng khoán. Tuy nhiên bài viết
chƣa đi sâu nghiên cứu thực trạng hoạt động môi giới của cụ thể một công ty
nào. Hay bài viết “Thúc đẩy hoạt động môi giới tại các công ty chứng khoán”
đăng trên tạp chí Thị trƣờng tài chính ngày 10/05/2012 của Đinh Văn Sơn đã
đề xuất những giải pháp từ khái quát đến cụ thể nhằm phát triển hoạt động
môi giới tại các CTCK nói chung. Tuy nhiên bài viết chƣa cập nhật theo xu
thế hiện tại, do từ năm 2012 đến nay, thị trƣờng chứng khoán đã có nhiều
chuyển đổi, nhiều thông tƣ quy định mới ra đời. Do đó, để áp dụng những giải
pháp đó cho hiện tại là không khả thi. Hoặc bài viết, "Vai trò của môi giới
Trong nền kinh tế hiện đại, thị trƣờng chứng khoán là nơi diễn ra các
hoạt động giao dịch mua bán các loại chứng khoán trung và dài hạn trên thị
trƣờng sơ cấp và thị trƣờng thứ cấp.Thị trƣờng chứng khoán còn là nơi tập
trung và phân phối các nguồn vốn tiết kiệm và là định chế tài chính trực tiếp,
trong đó các chủ thể cung và cầu vốn đều tham gia trực tiếp vào thị trƣờng.
9
Về bản chất, thị trƣờng chứng khoán là quá trình vận động của tƣ bản
tiền tệ, là nơi mua bán các quyền sở hữu về tƣ bản, là hình thức phát triển cao
của nền sản xuất hàng hoá.Thị trƣờng chứng khoán đƣợc xem là một bộ phận
cơ bản của thị trƣờng tài chính, đóng vai trò quan trọng trong quá trình huy
động vốn và sử dụng vốn của nền kinh tế thị trƣờng.
Tham gia thị trƣờng chứng khoán gồm có các chủ thể:
Nhà phát hành, bao gồm chính phủ và chính quyền địa phƣơng,
công ty, và các tổ chức tài chính.
Nhà đầu tƣ, bao gồm nhà đầu tƣ cá nhân và nhà đầu tƣ có tổ chức
Các tổ chức kinh doanh, bao gồm công ty chứng khoán và các
ngân hàng thƣơng mại
Các tổ chức có liên quan, bao gồm cơ quan quản lý Nhà nƣớc,
Sở giao dịch chứng khoán, các tổ chức tài trợ chứng khoán, v.v...
Sự tham gia của các chủ thể trên vào thị trƣờng chứng khoán là một
yếu tố không thể thiếu trong quá trình hình thành và phát triển thị trƣờng. Tuy
nhiên, để thúc đẩy thị trƣờng chứng khoán hoạt động một cách có trật tự,
công bằng và hiệu quả cần phải có sự ra dời và hoạt động của các công ty
chứng khoán.
Nhƣ vậy, CTCK là một tổ chức tài chính trung gian thực hiện các
nghiệp vụ trên thị trường chứng khoán, được thành lập và hoạt động theo
luật pháp. Công ty chứng khoán có thể là công ty cổ phần, công ty trách
Công ty Trái phiếu: là công ty chứng khoán chuyên mua bán các loại
trái phiếu
Công ty chứng khoán không tập trung: là công ty chứng khoán hoạt
động chủ yêu trên thị trƣờng OTC và họ đóng vai trò là nhà tạo lập thị trƣờng
Ngoài ra, còn có mô hình CTCK thực hiện tất cả các nghiệp vụ kinh
doanh chứng khoán trên thị trƣờng chứng khoán
11
Hiện nay, ở Việt Nam, các CTCK đƣợc thành lập theo hình thức
chuyên doanh. Nghĩa là dù thành lập dƣới dạng CTCK cổ phần hay CTCK
trách nhiệm hữu hạn một thành viên của Ngân hàng thƣơng mại thì tất cả
những công ty này đều chỉ hoạt động kinh doanh chứng khoán mà không
tham gia kinh doanh tiền tệ hay bảo hiểm.
1.2.1.2 Vai trò công ty chứng khoán
Trên thị trƣờng chứng khoán công ty chứng khoán có vai trò đặc biệt
quan trọng: vừa là nhà đầu tƣ tham gia trực tiếp vào hoạt động của thị trƣờng,
vừa là cầu nối giữa nhà phát hành và các nhà đầu tƣ khác, cung cấp các dịch
vụ cần thiết phục vụ cho hoạt động của thị trƣờng. Các công ty chứng khoán
còn góp phần duy trì và thúc đẩy sự phát triển của thị trƣờng. Dù thị trƣờng
chứng khoán mang hình thức sở giao dịch hay thị trƣờng OTC thì sự góp mặt
của các công ty chứng khoán là không thể thiếu.
Đối với các tổ chức phát hành
Mục tiêu khi tham gia thị trƣờng của các tổ chức phát hành là huy động
vốn thông qua phát hành chứng khoán.Vì vậy thông qua hoạt động đại lý bảo
lãnh phát hành.
Một trong những nguyên tắc hoạt động của thị trƣờng chứng khoán là
nguyên tắc trung gian.Theo nguyên tắc này nhà đầu tƣ và khách hàng không
đƣợc phép trực tiếp trao đổi chứng khoán với nhau mà phải tiến hành thông
cùng với các nhà phát hành đƣa ra mức giá đầu tiên. Vì lẽ đó, giá cả mỗi loại
chứng khoán đem giao dịch đều có sự tham gia định giá của các công ty
chứng khoán.
Thứ hai: Góp phần làm tăng tính thanh khoản của tài sản tài
chính. Thị trƣờng chứng khoán có vai trò là một môi trƣờng làm tăng tính
thanh khoản của các tài sản tài chính. Nhƣng các công ty chứng khoán mới
thực sự là những ngƣời thực hiện vai trò này vì nó góp phần tạo ra cơ chế giao
dịch trên thị trƣờng. Trên thị trƣờng sơ cấp do thực hiện các hoạt động bảo
lãnh phát hành, các công ty chứng khoán không những thực hiện chức năng
huy động nguồn vốn lớn đƣa vào sản xuất kinh doanh mà còn thực hiện chức
13
năng tạo tính thanh khoản cho các tài sản tài chính, vì các chứng khoán sau
khi đƣợc phát hành sẽ đƣợc mua bán trên thị trƣờng thứ cấp. Điều này làm
giảm rủi ro và tạo ra tâm lý yên tâm cho các nhà đầu tƣ. Trên thị trƣờng thứ
cấp, do thực hiện các giao dịch mua và bán, các công ty chứng khoán giúp
cho nhà đầu tƣ chuyển đổi chứng khoán thành tiền mặt và ngƣợc lại. Những
hoạt động này nhằm làm tăng tính thanh khoản của các chứng khoán.
Đối với các cơ quan quản lý thị trường
Các công ty chứng khoán có vai trò cung cấp thông tin cho các cơ quan
quản lý thị trƣờng. Các công ty chứng khoán có thể thực hiện đƣợc điều này
do vừa là ngƣời bảo lãnh phát hành cho các chứng khoán mới, vừa là trung
gian mua bán chứng khoán và thực hiện các giao dịch trên thị trƣờng. Việc
cung cấp các thông tin vừa là quy định của hệ thống pháp luật vừa là nguyên
tắc nghề nghiệp của công ty chứng khoán vì các công ty chứng khoán cần
hành chứng khoán là một trong những nghiệp vụ chính của công ty chứng
khoán giúp tổ chức phát hành thực hiện các thủ tục trƣớc khi chào bán chứng
khoán, nhận mua chứng khoán của các tổ chức phát hành để bán lại hoặc mua
các chứng khoán chƣa đƣợc phân phối trong đợt phát hành giúp bình ổn giá
cả chứng khoán trong giai đoạn đầu ngay sau khi phát hành. Bảo lãnh phát
hành sẽ giúp tổ chức phát hành chắc chắn hơn trong khả năng huy động vốn
và có kế hoạch sử dụng vốn huy động hợp lý.
Qua hoạt động bảo lãnh phát hành, công ty chứng khoán thu đƣợc hoa
hồng bảo lãnh. Hoa hồng này có thể là cố định, có thể là quy định riêng của
từng công ty chứng khoán.
Tư vấn và đầu tư chứng khoán: là quá trình phân tích các cổ phiếu và
đƣa ra các lời khuyên liên quan đến chứng khoán, phân tích các tình huống và
có thể thực hiện một số công việc liên quan đến phát hành, đầu tƣ và cơ cấu
lại nguồn tài chính cho khách hàng.
15
Trong hoạt động tƣ vấn, công ty chứng khoán cung cấp thông tin, cách
thức đầu tƣ và loại chứng khoán nên đầu tƣ đối với từng đối tƣợng khách hàng
của mình.Hoạt động này đòi hỏi ngƣời môi giới phải chuyên nghiệp và có nhiều
kiến thức, kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ cũng nhƣ kinh nghiệm. Mặt khác, tính
trung thực của công ty chứng khoán có tầm quan trọng rất lớn trong việc thu hút
khách hàng. Thông thƣờng hoạt động tƣ vấn đầu tƣ luôn đi kèm với các hoạt
động khác nhƣ lƣu ký chứng khoán, môi giới, bảo lãnh phát hành…
Các hoạt động phụ trợ
* Lưu ký chứng khoán
Là việc bảo quản, lƣu trữ các chứng khoán của khách hàng thông qua
các tài khoản lƣu ký chứng khoán tại công ty. Đây là quy định bắt buộc trong
giao dịch chứng khoán bởi vì giao dịch chứng khoán trên thị trƣờng tập trung
và đƣa ra những xu hƣớng về hàng hóa đó. Điều này này đòi hỏi rất nhiều
thời gian, công sức và cả tiền bạc. Tất nhiên, không phải nhà đầu tƣ nào khi
tham gia thị trƣờng chứng khoán cũng đƣợc trang bị đầy đủ kiến thức cũng
nhƣ kinh nghiệm để đƣa ra quyết định đầu tƣ hiệu quả, do vậy họ cần tới hoạt
động môi giới của Công ty chứng khoán.
Nhƣ vậy, Môi giới chứng khoán là hoạt động trung gian hoặc đại diện
mua, bán chứng khoán cho khách hàng để hƣởng hoa hồng. Theo đó, CTCK
đại diện cho khách hàng tiến hành giao dịch thông qua cơ chế giao dịch tại
SGDCK hoặc thị trƣờng OTC mà chính khách hàng phải chịu trách nhiệm
đối với kết quả giao dịch của mình.
Theo khoản 20, Điều 6, Luật chứng khoán 2006 nêu khái niệm: “Môi
giới chứng khoán là việc công ty chứng khoán làm trung gian thực hiện
mua bán chứng khoán cho khách hàng”
Một CTCK muốn thực hiện nghiệp vụ môi giới chứng khoán cần phải
đáp ứng hai điều kiện, đó là điều kiện về vốn và điều kiện về nhàn lực
Điều kiện về vốn: Khoản 1, Điều 18. 14/2007/NĐ-CP quy định về vốn
17
pháp định cho nghiệp vụ môi giới chứng khoán là 25 tỷ đồng Việt Nam
Điều kiện về nhân lực: Để đƣợc thực hiện hoạt động môi giới, công
ty chứng khoán cần có ít nhất 3 nhân viên hành nghề môi giới chứng khoán
Một cá nhân muốn hành nghề môi giới chứng khoán thì phải đƣợc cấp
Chứng chỉ hành nghề môi giới chứng khoán. Theo Khoản 1, Điều 4 Quyết
định số 15/2008/QĐ –BTC ngày 27/03/2008 về việc ban hành “Quy chế
hành nghề chứng khoán” để đƣợc hành nghề môi giới chứng khoán, cá nhân
phải đƣợc Ủy ban Chứng khoán Nhà nƣớc cấp chứng chỉ hành nghề môi giới
chứng khoán.
1.2.2.2 Phân loại môi giới chứng khoán
biểu của một hoạt động dịch vụ, bao gồm: tính vô hình, tính không đồng đều
về chất lƣợng.
Tính vô hình: Khác với hàng hóa thông thƣờng có hình dáng, kích
thƣớc, màu sắc… Khách hàng có thể tự xem xét, đánh giá nó có phù hợp với
nhu cầu của mình hay thông qua hình dáng, kích thƣớc và tính năng một cách
dễ dàng. Ở đây, hoạt động môi giới chứng khoán là một hoạt động dịch vụ
mang tính vô hình làm cho các giác quan của khách hàng không nhận biết
đƣợc trƣớc khi mua và sử dụng dịch vụ, nên đây là một khó khăn lớn khi bán
một dịch vụ so với các hàng hóa hữu hình thông thƣờng khác. Khách hàng
khó thử dịch vụ trƣớc khi mua, khó cảm nhận đƣợc chất lƣợng, do vậy khách
hàng có thể thông qua thƣơng hiệu, giá cả để đánh giá chất lƣợng dịch vụ hay
phụ thuộc khá lớn vào tƣ vấn của ngƣời quen, ngƣời bán hàng…
Tính không đồng đều về chất lượng: Dịch vụ không thể cung cấp
hàng loạt, tập trung nhƣ sản xuất hàng hóa. Do vậy, nhà cung cấp khó kiểm
tra chất lƣợng theo một tiêu chuẩn thống nhất, đồng thời sự cảm nhận của
khách hàng về chất lƣợng dịch vụ lại chịu tác động mạnh bởi kỹ năng, thái độ
của ngƣời cung cấp dịch vụ nên khó có thể đạt đƣợc sự đồng đều về chất
lƣợng dịch vụ đối với các khách hàng tại các thời điểm khác nhau.
19