Tăng cường huy động vốn tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Hải Dương : Luận văn ThS. Kinh doanh và quản lý: 60 34 05 - Pdf 67

I HC QUC GIA H NI
TRNG I HC KINH T
--------*****--------

NG C KIấN

TNG CNG HUY NG VN TI
NGN HNG THNG MI C PHN
NGOI THNG VIT NAM
CHI NHNH HI DNG

Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh
Ch-ơng trình định h-ớng thực hành

Hà Nội - 2015


I HC QUC GIA H NI
TRNG I HC KINH T
--------*****--------

NG C KIấN

TNG CNG HUY NG VN TI
NGN HNG THNG MI C PHN
NGOI THNG VIT NAM
CHI NHNH HI DNG
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 603405
Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh
Ch-ơng trình định h-ớng thực hành

4

1.1.Tổng quan về ngân hàng th-ơng mại.......................................

4

1.1.1. Khái niệm về ngân hàng th-ơng mại..

4

1.1.2. Vai trò của ngân hàng th-ơng mại..

5

1.1.3. Các nghiệp vụ cơ bản của ngân hàng th-ơng mại..

7

1.2.Vốn huy động của ngân hàng th-ơng mại

10

1.2.1. Khái niệm về huy động vốn...............................................

10

1.2.2. Vai trò của huy động vốn..................................................

11



26


2.1.3. Một số chỉ tiêu hoạt động chính của NHTMCP Ngoại

28

th-ơng Hải D-ơng .............................................................
2.2. Thực trạng huy động vốn tại NHTMCP Ngoại th-ơng

32

Hải D-ơng.................
2.2.1. Tình hình tăng tr-ởng nguồn vốn..

33

2.2.2. Tình hình biến động từng loại nguồn vốn..........................

37

2.2.3. Mối quan hệ giữa huy động vốn và cho vay.......................

47

2.3. Đánh giá thực trạng huy động vốn tại NHTMCP Ngoại
th-ơng Hải D-ơng ...................................................................................

48

58

Ngoại th-ơng Hải D-ơng ........................................................................
3.2.1. Có định h-ớng phát triển nguồn vốn phù hợp............

58

3.2.2. Đa dạng hóa các hình thức huy động vốn

59

3.2.3. áp dụng chính sách lãi suất linh hoạt

61

3.2.4. Tăng c-ờng huy động vốn với sử dụng vốn có hiệu quả...

62

3.2.5. Thực hiện tốt chính sách khách hàng và chiến l-ợc


Marketing hiệu quả……………......................................................

63

3.2.6. Ph¸t huy tèi ®a yÕu tè con ng-êi………………………….

64



NGUYấN NGHA

1

CKH

Có kỳ hạn

2

CNH - HĐH

Công nghiệp hoá - hiện đại hoá

3

GTCG

Giấy tờ có giá

4

KKH

Không kỳ hạn

5

NHNN


Ngân hàng trung -ơng

11

NTQVND

Ngoại tệ quy Việt nam đồng

12

TCKT

Tổ chức kinh tế

13

TG

Tiền gửi

14

VCB

Vietcombank

i



Diễn biến tổng nguồn vốn tại VCB Hải Dương

37

(2010-2014)
Cơ cấu nguồn vốn huy động theo kỳ hạn

38

Cơ cấu vốn huy động từ tổ chức kinh tế tại VCB

41

5

B¶ng 2.5

6

B¶ng 2.6

7

B¶ng 2.7

8

B¶ng 2.8

Cơ cấu vốn huy động theo loại tiền của dân cư

STT

Hình

1

Hình 2.1

Sơ đồ tổ chức của VCB Hải D-ơng

26

2

Hình 2.2

Kết quả kinh doanh

32

3

Hình 2.3

Tình hình tăng tr-ởng vốn huy động

35

4


Tại Việt Nam hơn 80% l-ợng vốn trong nền kinh tế là do hệ thống ngân
hàng cung cấp. Do đó, vai trò huy động vốn của ngân hàng trong nền kinh tế
là cực kỳ quan trọng.Việc thu hút nguồn vốn chi phí cao, sự ổn định thấp, và
không phù hợp với sử dụng vốn về quy mô, kết cấu làm hạn chế khả năng sinh
lời, đồng thời đặt ngân hàng tr-ớc rủi ro lãi suất, rủi ro thanh khoản. Do vậy,
yêu cầu tăng c-ờng huy động vốn có mức chi phí hợp lý và ổn định cao đ-ợc
đặt ra hết sức cấp thiết đối với NHTM nói chung và VCB nói riêng.
Nhận thức rõ tầm quan trọng của công tác huy động vốn trong hoạt
động của Ngân hàng. Với những kiến thức đã học và là cán bộ làm việc tại
NHNT Hải D-ơng, em xin mạnh dạn chọn đề tài "Tăng c-ờng huy động vốn
tại Ngân hàng TMCP Ngoại th-ơng Hải D-ơng.
2.Tình hình nghiên cứu
Bài viết tiêu biểu:
- ThS Đ-ờng Thị Thanh Hải, nâng cao hiệu quả huy động vốn, Tạp chí
tài chính số 5/2014.
- TS Phạm Xuân Luật (2002), những giải pháp tạo vốn ngân hàng
th-ơng mại giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất n-ớc.
1


- Lng Th Qunh Nga, Nõng cao hiu qu huy ng ngun vn tin
gi ti ngõn hng TMCP Xut Nhp khu Vit Nam, Trng i hc Kinh
t H Chớ Minh, Lun vn thc s Kinh t nm 2011.
- Nguyn Th Lan Phng,Gii phỏp tng cng huy ng vn ti Ngõn
hng TMCP Ngoi thng Vit Nam, Trng i hc Ngoi Thng, Lun
vn thc s thng mi nm 2010.
Các công trình nghiên cứu huy động vốn, ph-ơng pháp nghiên cứu cụ
thể và những ph-ơng pháp dựa trên những lý luận t-ơng đối logic.
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Trong hoạt động của ngân hàng th-ơng mại, huy động vốn và sử dụng

hoàn thiện huy động vốn.
- Cách tiếp cận sát thực tế tại thời điểm cụ thể
- Số liệu sát thực.
- Đ-a ra giải pháp áp dụng đ-ợc tại n v.
7. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn
đ-ợc chia làm 3 ch-ơng:
Ch-ơng 1 : Ngân hàng th-ơng mại và huy động vốn của ngân hàng
th-ơng mại
Ch-ơng 2 : Thực trạng công tác huy động vốn tại NHTMCP Ngoại
th-ơng Hải D-ơng
Ch-ơng 3 : Một số giải pháp hoàn thiện huy động vốn tại NHTMCP
Ngoại th-ơng Hải D-ơng.

3


CHNG 1
NGÂN HàNG THƯƠNG MạI
Và huy động vốn của ngân hàng th-ơng mại

1.1. Tổng quan về ngân hàng th-ơng mại
1.1.1. Khái niệm về ngân hàng th-ơng mại
Để đ-a ra đ-ợc một định nghĩa về ngân hàng th-ơng mại, ng-ời ta
th-ờng phải dựa vào tính chất mục đích hoạt động của nó trên thị tr-ờng tài
chính và đôi khi còn kết hợp tính chất, mục đích và đối t-ợng hoạt động.Với
mỗi quốc gia khác nhau, hình thành một khái niệm khác nhau về NHTM.
Theo Luật Ngân hàng Đan Mạch năm 1930: Những nhà băng thiết yếu
bao gồm những nghiệp vụ nhận tiền gửi, buôn bán vàng bạc, hành nghề
th-ơng mại và các giá trị địa ốc, các ph-ơng tiện tín dụng và hối phiếu, thực

Vốn đ-ợc tạo ra từ quá trình tích luỹ, tiết kiệm của mỗi cá nhân, doanh nghiệp
và các tổ chức trong nền kinh tế. Vì vậy, muốn có nhiều vốn phải tăng thu
nhập quốc dân, có mức độ tiêu dùng hợp lý. Tăng thu nhập quốc dân đồng
nghĩa với việc mở rộng sản xuất và l-u thông hàng hoá, đẩy mạnh sự phát
triển của các ngành trong nền kinh tế. Điều đó muốn làm đ-ợc lại cần có vốn.
Vốn được coi như nguồn thức ăn chính thức cho hoạt động sản xuất kinh
doanh của mỗi doanh nghiệp. Khi thức ăn bị thiếu, doanh nghiệp sẽ mất đi
cơ hội đầu t- mới hoặc không tiến hành kịp thời quá trình tái sản xuất. NHTM
chính là ng-ời đứng ra tiến hành khơi thông nguồn vốn nhàn rỗi ở mọi tổ
chức, cá nhân, mọi thành phần kinh tế... Thông qua hình thức cấp tín dụng,
ngân hàng đã tạo điều kiện cho doanh nghiệp có khả năng mở rộng sản xuất,
cải tiến máy móc, thiết bị, đổi mới qui trình công nghệ, nâng cao năng suất
lao động đem lại hiệu quả kinh tế, cũng có nghĩa là đ-a doanh nghiệp lên
những nấc thang cạnh tranh cao hơn. Cạnh tranh càng mạnh mẽ, kinh tế càng

5


phát triển. Nh- vậy với khả năng cung cấp vốn, NHTM đã trở thành một trong
những điểm khởi đầu cho sự phát triển kinh tế của quốc gia
b. NHTM là cầu nối giữa doanh nghiệp với thị tr-ờng
Thị tr-ờng ở đây đ-ợc hiểu ở hai góc độ, thị tr-ờng đầu vào và thị
tr-ờng đầu ra của doanh nghiệp. Để có thể tiến hành bất kỳ một hoạt động
kinh doanh nào, doanh nghiệp cần phải tham gia vào thị tr-ờng đầu vào nhằm
thực hiện thành công chiến l-ợc 5P: Product (sản phẩm), Price (giá cả),
Promotion (giao tiếp, khuyếch tr-ơng), Place (địa điểm) và People (con
ng-ời). Từ đó tiếp cận mạnh mẽ vào thị tr-ờng đầu ra, tìm kiếm lợi nhuận. Qui
trình đó chỉ đ-ợc bắt đầu khi doanh nghiệp trang bị đ-ợc đầy đủ vốn cần thiết.
Nh-ng không phải doanh nghiệp nào cũng có đủ khả năng về tài chính. Do
vậy, buộc họ phải tìm kiếm vốn phục vụ chính họ. Nguồn vốn tín dụng của

thông tiền tệ, ổn định sức mua của đồng tiền, kiềm chế lạm phát.
1.1.3. Các nghiệp vụ cơ bản của NHTM
a- Nghiệp vụ tài sản nợ và vốn tự có của NHTM
Đây là nghiệp vụ phản ánh quá trình tạo vốn của NHTM mà cụ thể là
hình thành nên nguồn vốn của NHTM. Nguồn vốn của NHTM bao gồm:
*Vốn tự có:
Vốn tự có là vốn riêng có của NHTM. Vốn này tuy chiếm tỉ trọng nhỏ
trong tổng vốn của NHTM song lại là điều kiện pháp lý bắt buộc khi thành lập
một ngân hàng. Trong thực tế, vốn tự có không ngừng đ-ợc tăng lên từ kết quả
hoạt động kinh doanh của bản thân ngân hàng mang lại. Bộ phận vốn này
đóng góp một phần đáng kể vào vốn trong hoạt động kinh doanh của NHTM,
đồng thời góp phần vào nâng cao vị thế của NHTM trên th-ơng tr-ờng.
* Nghiệp vụ huy động vốn:
Vốn huy động là những giá trị tiền tệ mà ngân hàng huy động đ-ợc từ
các TCKT và cá nhân trong xã hội thông qua quá trình thực hiện các nghiệp
vụ kinh doanh khác và đ-ợc dùng làm vốn để kinh doanh.
Vốn huy động là công cụ chính đối với các hoạt động kinh doanh của
các NHTM. Nó là nguồn vốn chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng nguồn vốn
7


của ngân hàng và giữ vị trí quan trọng trong hoạt động kinh doanh của ngân
hàng.
Nguồn vốn huy động của ngân hàng bao gồm: Tiền gửi doanh nghiệp,
tiền gửi dân c-, phát hành giấy tờ có giá.
* Nghiệp vụ vốn đi vay:
Đối với nghiệp vụ này các NHTM tiến hành tạo vốn cho mình bằng
cách vay của các TCTD trên thị tr-ờng tiền tệ và NHTƯ d-ới hình thức tái
chiết khấu hay vay có bảo đảm, nhằm tạo sự cân đối trong điều hành vốn của
bản thân NHTM khi mà họ không tự cân đối đ-ợc trên cơ sở khai thác tại chỗ.

đích kiếm lời, phân tán rủi ro qua việc đa dạng hoá các hoạt động kinh doanh.
*Nghiệp vụ tài sản có khác
Bằng các hoạt động khác trên thị tr-ờng nh-: uỷ thác, đại lý, kinh doanh và
dịch vụ bảo hiểm, thực hiện các dịch vụ t- vấn, ngân quĩ... và các dịch vụ khác liên
quan đến hoạt động ngân hàng nh- dịch vụ bảo quản hiện vật quí, giấy tờ có giá,
cho thuê két, cầm đồ và nhiều dịch vụ khác theo qui định của NHNN Việt Nam
giúp cho Ngân hàng thu đ-ợc những khoản lợi đáng kể.
c. Nghiệp vụ khác
*Nghiệp vụ trung gian
Là nghiệp vụ của ngân hàng thực hiện các dịch vụ cho khách hàng
thông qua đó nhận đ-ợc các khoản thu d-ới hình thức hoa hồng. Nền kinh tế
càng phát triển thì dịch vụ này càng mở rộng. Gồm có:
- Ngân hàng tiến hành chuyển tiền cho khách hàng, thanh toán hộ
khách hàng về các khoản tiền mua bán dịch vụ thông qua việc thu hộ, chi hộ
khách hàng bằng hình thức séc, uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi, th- tín dụng...
- Ngân hàng đóng vai trò làm trung gian trong việc mua bán hộ cho
khách hàng.
9


- Ngân hàng làm đại lý phát hành và bán chứng khoán cho công ty.
*Nghiệp vụ ngoại bảng
Là những khoản dùng để phản ánh những tài sản tạm thời để ở ngân
hàng nh-ng không thuộc quyền sở hữu của ngân hàng. Ngoài ra, các khoản
này còn phản ánh một số chỉ tiêu kinh tế đã đ-ợc phản ánh ở các tài khoản
trong bảng cân đối kế toán những đơn vị cần theo dõi để phục vụ yêu cầu quản
lý nợ khó đòi đã xử lý, chi tiết ngoại tệ...
1.2. Vốn huy động của ngân hàng th-ơng mại
1.2.1.Khái niệm về huy động vốn
Vốn của ngân hàng th-ơng mại là những giá trị tiền tệ do ngân hàng

hàng phải làm là huy động vốn. Vốn huy động sẽ cho phép ngân hàng cho
vay, đầu t-... để thu lợi nhuận. Nói cách khác, nguồn vốn mà ngân hàng huy
động đ-ợc nhiều hay ít quyết định đến khả năng mở rộng hay thu hẹp tín
dụng. Nguồn vốn huy động đ-ợc nhiều thì cho vay đ-ợc nhiều và mang lại lợi
nhuận cao cho ngân hàng.
Với chức năng tập trung và phân phối cho các nhu cầu của nền kinh tế,
một nguồn vốn huy động dồi dào sẽ tạo cho ngân hàng điều kiện để mở rộng
hoạt động kinh doanh, đa dạng hoá các loại hình dịch vụ, không bỏ lỡ cơ hội
đầu t-, giảm thiểu rủi ro, tạo dựng đ-ợc uy tín cho ngân hàng.
Bên cạnh đó, nguồn vốn huy động của ngân hàng quyết định đến khả
năng cạnh tranh. Nếu nguồn vốn huy động lớn sẽ chứng minh rằng qui mô,
trình độ nghiệp vụ, ph-ơng tiện kĩ thuật của ngân hàng hiện đại.
Các ngân hàng thực hiện cho vay và nhiều hoạt động khác đều chủ yếu
dựa vào vốn huy động. Còn vốn tự có chỉ sử dụng trong những tr-ờng hợp cần
thiết. Vì vậy, khả năng huy động vốn tốt sẽ là điều kiện thuận lợi đối với ngân
hàng trong việc mở rộng quan hệ tín dụng với các thành phần kinh tế cả về qui
mô, khối l-ợng tín dụng, chủ động về thời gian, thời hạn cho vay, thậm chí
quyết định mức lãi suất vừa phải cho khách hàng. Điều đó sẽ thu hút ngày
càng nhiều khách hàng, doanh số hoạt động của ngân hàng sẽ tăng lên nhanh
chóng và ngân hàng sẽ có nhiều thuận lợi hơn trong hoạt động kinh doanh,
đảm bảo uy tín và năng lực trên thị tr-ờng. Nếu có vốn lớn ngân hàng có thể
11


mở rộng cho vay, từ đó mở rộng quy mô hoạt động tín dụng không chỉ trong
phạm vi khu vực nhỏ mà trong cả n-ớc và thậm chí quốc tế. Thông th-ờng nếu
so với ngân hàng lớn thì các ngân hàng nhỏ có khoản mục đầu t- và cho vay
kém đa dạng hơn, phạm vi và cho vay của các ngan hàng này cũng nhỏ hơn.
Trong khi các ngân hàng lớn cho vay đ-ợc ở các thị tr-ờng trong n-ớc, ngoài
n-ớc thì các ngân hàng nhỏ bị giới hạn trong các phạm vi hẹp, mà chủ yếu là

Đây là khoản tiền gửi mà khách hàng có thể rút ra bất kỳ lúc nào và
ngân hàng phải thoả mãn yêu cầu đó của khách hàng, thực chất đó là khoản
tiền gửi dùng để đảm bảo trong thanh toán. ( Giáo trình nghiệp vụ các ngân
hàng th-ơng mại)
Tiền gửi đảm bảo thanh toán đ-ợc ký thác vào ngân hàng để thực hiện
các khoản chi trả khác phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh của
khách hàng một cách thuận tiện và tiết kiệm. Đây là khoản tiền tạm thời nhàn
rỗi chờ thanh toán mà không phải để dành. Bởi vậy đối với khách hàng đây là
một tài sản mà họ ký thác uỷ nhiệm cho ngân hàng bảo quản và thực hiện các
nghiệp vụ liên quan theo yêu cầu của khách hàng. Do vậy khách hàng không
mất quyền sở hữu, cũng nh- quyền sử dụng số tiền đó. Họ có quyền lấy ra
hoặc chuyển nh-ợng cho bất kỳ ai và bất kỳ thời gian nào. Khách hàng đ-ợc
sử dụng số tiền của mình bằng các ph-ơng tiện thanh toán dùng để chi trả nhséc, uỷ nhiệm chi, th- chuyển tiền
Đối với ngân hàng đây là một khoản nợ mà ngân hàng có nghĩa vụ thực
hiện lệnh thanh toán chi trả cho ng-ời thụ h-ởng loại tiền gửi này, lãi suất
th-ờng thấp hơn lãi suất trả cho các khoản tiền gửi có lãi khác. Nh-ng khi
khách hàng mở và sử dụng các loại tài khoản này thì đ-ợc ngân hàng cung
ứng các loại dịch vụ miễn phí hoặc thu với tỷ lệ thấp, l-ợng tiền vốn ở tài
khoản thanh toán th-ờng chiếm gần 1/3 tiền gửi ngân hàng.
Nh- vậy các tài khoản này đã đem lại cho khách hàng sự an toàn trong
việc bảo quản vốn và trong qúa trình thanh toán trả tiền hàng hoá dịch vụ,
ngoài ra khách hàng còn đ-ợc h-ởng một khoản tiền lãi nhỏ và một số dịch vụ
miễn phí. Còn đối với ngân hàng phải bỏ ra một số chi phí cho bộ máy kế toán
13


theo dõi và nghi chép các nghiệp vụ phát sinh, chi phí phát hành séc và một số
dịch vụ kèm theo. Chi phí này khá lớn, nh-ng nó đ-ợc bù đắp lại bởi vì trên
thực tế do l-ợng tiền gửi vào và số l-ợng tiền rút ra không cùng một lúc và
chủ tài khoản th-ờng không sử dụng hết số tiền của mình trên tài khoản. Do

khách hàng. Hiện tại các NHTM có các loại tiền gửi có kỳ hạn 1 tháng, 2
tháng, 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng, 1 năm, 2 năm. Với mỗi một kỳ hạn khác
nhau thì ngân hàng áp dụng một loại lãi suất khác nhau. Thông th-ờng thì thời
hạn càng dài thì lãi suất càng cao. Các NHTM th-ờng khuyến khích khách
hàng gửi tiền với thời hạn dài, vì loại tiền này t-ơng đối ổn định, ngân hàng sẽ
chủ động trong kinh doanh. Để thu hút đ-ợc nhiều nguồn vốn dài hạn thì tốc
độ phát triển nền kinh tế phải ổn định, giá trị đồng tiền đ-ợc đảm bảo, lạm
phát vừa phải (th-ờng là một con số một năm) và tình hình hoạt động kinh
doanh của các ngân hàng có hiệu quả.
* Tiền gửi tiết kiệm dân c-:
Theo giáo trình nghiệp vụ các ngân hàng thương mại : Tiền gửi tiết
kiệm là khoản tiền để dành của mỗi các nhân đ-ợc gửi vào Ngân hàng, nhằm
h-ởng lãi suất theo qui định. Tiền gửi tiết kiệm là bộ phận thu nhập bằng tiền
gửi của cá nhân ch-a sử dụng đ-ợc gửi vào tổ chức tín dụng. Nó là một dạng
đặc biệt của tích luỹ tiền tệ trong tiêu dùng cá nhân. Khi gửi tiền ng-ời gửi
tiền đ-ợc giao một sổ tiết kiệm coi nh- một giấy chứng nhận tiền gửi vào
Ngân hàng. Đến thời hạn khách hàng rút tiền ra đ-ợc nhận một khoản tiền lãi
trên tổng số tiền gửi tích kiệm.
Có hai loại tiền gửi tiết kiệm là:
- Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn.
Loại tiền gửi này ng-ời gửi tiền có thể rút ra một phần hoặc toàn bộ số
tiền gửi bất kỳ lúc nào.
- Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn.

15


Khi cá nhân gửi tiền vào ngân hàng loại tiền gửi tích kiệm có kỳ hạn
trên cơ sở thoả thuận giữa khách hàng và ngân hàng về thời hạn gửi, lãi suất
theo qui định và khách hàng chỉ đ-ợc rút tiền ra khi đến hạn.

định giá trị của đồng tiền, tạo nguồn vốn trung dài hạn để đầu t- cho các dự án
phát triển kinh tế.
* Phát hành trái phiếu.
Trái phiếu ngân hàng thực chất là giấy nhận nợ có kỳ hạn của ngân
hàng đối với những ng-ời mua trái phiếu (nhà đầu t-). Trái phiếu đ-ợc các
NHTM hay các tổ chức tín dụng phát hành nhằm huy động vốn cho chính bản
thân ngân hàng hoặc các tổ chức tín dụng có liên quan. Thời hạn của trái
phiếu th-ờng lớn hơn một năm. Lãi suất của trái phiếu th-ờng cao hơn lãi suất
của tiền gửi tiết kiệm, kỳ phiếu. Các NHTM phát hành trái phiếu trên cơ sở
nhu cầu sử dụng vốn thông qua các dự án đầu t- của các doanh nghiệp mà
ngân hàng cam kết cho vay.
Huy động vốn thông qua việc phát hành các công cụ nợ của các NHTM
nh- kỳ phiếu, trái phiếu là một hình thức mới trong công tác huy động vốn
của NHTM ở các n-ớc đang phát triển. Vốn đ-ợc huy động từ hình thức này
dùng để đầu t- cho các dự án trung và dài hạn.
b. Vốn vay từ các tổ chức tín dụng khác và ngân hàng Trung -ơng.
Khi các NHTM có sự mất cân đối giữa nguồn vốn huy động và sử dụng
vốn, xảy ra hiện t-ợng thiếu vốn đột xuất.
Để đảm bảo khả năng thanh toán của mình, các tổ chức tín dụng vay
vốn của nhau qua thị tr-ờng liên ngân hàng. Thị tr-ờng này giúp cho NHTM
bổ sung nguồn vốn cho nhau, nhằm giải quyết tình trạng thiếu hụt vốn trong
thanh toán. Hoạt động của thị tr-ờng này nhằm tận dụng đến mức cao nhất
các khả năng sẵn có một cách triệt để của các tổ chức tín dụng, tr-ớc khi có
nhu cầu vay vốn của ngân hàng Trung -ơng.
Việc thực hiện quan hệ tín dụng giữa các NHTM phải đ-ợc tiến hành
theo nguyên tắc đi vay cho vay và phải đ-ợc thoả thuận trên cơ sở hợp đồng
17




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status