Quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP công thương Việt Nam chi nhánh Vĩnh Phúc : Luận văn ThS. Kinh doanh và quản lý: 60 34 02 01 - Pdf 67

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

NGUYỄN THỊ THU PHƢƠNG

QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP
CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH VĨNH PHÚC

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Hà Nội – 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

NGUYỄN THỊ THU PHƢƠNG

QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP
CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH VĨNH PHÚC
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60 34 02 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Giáo viên hƣớng dn

Chủ tịch hội đồng chấm luận văn thạc sĩ


viên hoàn thiện luận văn.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè, những ngƣời đã luôn
bên tôi, động viên và khuyến khích tôi trong quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu
của mình.
Học viên

Nguyễn Thị Thu Phƣơng


MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT…………………...…………………..…..i
DANH MỤC BẢNG BIỂU……………………………………………..…....ii
DANH MỤC HÌNH…………………………………………….....................iii
I. LỜI MỞ ĐẦU……………………………………………………..………..1
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu ....................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu............................................................................... 2
3. Nhiệm vụ ................................................................................................. 2
4. Câu hỏi nghiên cứu ................................................................................. 2
5. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu........................................................... 2
6. Phƣơng pháp nghiên cứu ........................................................................ 3
7. Những đóng góp mới của luận văn ......................................................... 3
8. Kết cấu luận văn ...................................................................................... 3
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG VÀ
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU………………………………....5
1.1 Tổng quan về NHTM và hoạt động tín dụng của NHTM .................... 5
1.1.1 Khái niệm về Ngân hàng thƣơng mại: ................................................5
1.1.2. Hoạt động tín dụng của NHTM .........................................................5
1.1.3. Đặc trƣng của tín dụng.......................................................................6
1.1.4 Rủi ro tín dụng....................................................................................7
1.1.5 Các nhân tố ảnh hƣởng đến rủi ro tín dụng ........................................9

3.1 Giới thiệu về Ngân hàng TMCP CTVN - CNVP ............................... 43
3.1.1 Thông tin chung ................................................................................43
3.1.2Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP CTVN –
CNVP…………………. ............................................................................43
3.1.3 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP CTVN - CNVP ...................44

3.2. Khái quát chung về tình hình hoạt động kinh doanh của Chi nhánh
Ngân hàng TMCP Công Thƣơng Vĩnh Phúc: ................................................. 44
3.2.1 Hiệu quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh .................................45
3.2.2 Hoạt động huy động vốn:..................................................................47

3.3. Hoạt động quản lý rủi ro tại chi nhánh: ............................................. 53
3.3.1. Mô hình quản lý rủi ro: ....................................................................53
3.3.2. Hoạt động quản lý rủi ro tín dụng tại chi nhánh ..............................55

3.4. Đánh giá hoạt động quản lý rủi ro tín dụng tại Chi nhánh. .............. 58
3.4.1. Đánh giá chung tình hình hoạt động của chi nhánh (2012-2014) ...58
3.4.2. Những tồn tại trong quản lý rủi ro tín dụng tại chi nhánh ...............58

CHƢƠNG IV: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ RỦI RO
TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẨN CÔNG
THƢƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH VĨNH PHÚC..................................... 65


4.1. Định hƣớng phát triển hoạt động Ngân hàng TMCP CTVN – Chi
nhánh Vĩnh Phúc trong thời gian tới ............................................................... 65
4.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng
TMCP CTVN - Chi nhánh Vĩnh Phúc .......................................................69
4.2.1. Hoàn thiện và tuân thủ nghiêm ngặt quy trình cho vay ........................70
4.2.2. Nâng cao chất lƣợng thẩm định tín dụng .........................................74

CBTD

Cán bộ tín dụng

3

CIC

4

CNVP

Chi nhánh Vĩnh Phúc

5

CTVN

Công Thƣơng Việt Nam

6

DNNQD

7

DNQD

8


Ngân hàng Nhà nƣớc

15

NHTM

Ngân hàng thƣơng mại

16

PGD

19

SXKD

Sản xuất kinh doanh

20

TCTD

Tổ chức tín dụng

21

TD

22


Ngân hàng Công Thƣơng Việt Nam

Phòng giao dịch

Tín dụng

i


DANH MỤC BẢNG BIỂU
STT

Bảng

Nội dung

Trang

1

Bảng 3.1

Kết quả hoạt động kinh doanh

45

2

Bảng 3.2


Bảng 3.6

Phân loại tổng dƣ nợ và nợ xấu

53

ii


DANH MỤC HÌNH
STT

Hình

Nội dung

Trang

1

Hình 2.1

10 nguyên nhân chủ yếu dẫn đến rủi ro tín dụng

41

2

Hình 2.2


Tình hình huy động vốn

48

6

Hình 3.4

Tổng dƣ nợ cho vay qua các năm

50

7

Hình 3.5

Cơ cấu dƣ nợ theo kỳ hạn

51

8

Hình 3.6

Dƣ nợ cho vay theo loại hình doanh nghiệp

51

9


xấu của toàn hệ thống ngân hàng tăng cao làm ảnh hƣởng không nhỏ đến hoạt động
kinh doanh của hệ thống ngân hàng và sự phát triển của nền kinh tế. Chính vì vậy,
yêu cầu cấp bách đặt ra là rủi ro tín dụng phải đƣợc quản lý, kiểm soát một cách
chặt chẽ và có hiệu quả, đảm bảo rủi ro trong giới hạn chấp nhận đƣợc, giảm thiểu
các thiệt hại phát sinh từ rủi ro tín dụng từ đó tăng thêm lợi nhuận kinh doanh của
ngân hàng và thúc đẩy nền kinh tế phát triển.
Rủi ro tín dụng tuy không phải là đề tài mới nhƣng với quy mô nợ xấu của
toàn bộ hệ thống ngân hàng ngày càng gia tăng nhƣ hiện nay thì việc nghiên cứu,
đánh giá đúng thực trạng quản lý rủi ro và đề xuất các giải pháp phù hợp, có tính
khả thi cao nhằm nâng cao chất lƣợng quản lý rủi ro góp phần phát triển kinh doanh
bền vững là một yêu cầu vô cùng cấp thiết đối với hệ thống ngân hàng. Chính vì
vậy tôi lựa chọn đề tài “Quán lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại cổ
phần Công thương Việt Nam - Chi nhánh Vĩnh Phúc” làm đề tài nghiên cứu.

1


2. Mục đích nghiên cứu
Phân tích tình hình hoạt động tín dụng của Ngân hàng TMCP CTVN –
CNVP; Nguyên nhân dẫn đến rủi ro và các biện pháp quản lý rủi ro tín dụng của
Ngân hàng TMCP CTVN- CNVP; Trên cơ sở đó đề xuất một số biện pháp cụ thể để
nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP CTVN- CNVP.
3. Nhiệm vụ
 Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về rủi ro tín dụng và quản lý rủi
ro tín dụng hoạt động của các Ngân hàng thƣơng mại;
 Nghiên cứu, đánh giá thực trạng rủi ro tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng tại
Ngân hàng TMCP Công thƣơng Việt Nam- Chi nhánh Vĩnh Phúc;
 Đề xuất một số biện pháp cụ thể nâng cao hiệu quản quản lý rủi ro tín dụng
Ngân hàng TMCP Công thƣơng Việt Nam- Chi nhánh Vĩnh Phúc.
4. Câu hỏi nghiên cứu

7. Những đóng góp mới của luận văn
 Phân tích một cách hệ thống, toàn diện và khách quan thực tế tình hình rủi ro
tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng của Ngân hàng TMCP CTVN- CNVP để thấy
đƣợc thực trạng và những khó khăn đối với công tác quản lý rủi ro tín dụng trong 3
năm từ 2012 đến 2014 của Ngân hàng này.
 Đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro tín dụng để Ngân
hàng TMCP CTVN - CNVP có đƣợc sự tăng trƣởng một cách ổn định, an toàn, bền
vững trong hoạt động tín dụng mình.
8. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn đƣợc kết cấu
thành 4 chƣơng:

3


Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về quản lý rủi ro tín dụng và tổng quan tình hình
nghiên cứu.
Chƣơng 2: Phƣơng pháp và thiết kế nghiên cứu.
Chƣơng 3: Thực trạng rủi ro tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân
hàng TMCP CTVN – CNVP.
Chƣơng 4: Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân
hàng TMCP CTVN- CNVP.

4


CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG VÀ
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
1.1 Tổng quan về NHTM và hoạt động tín dụng của NHTM
1.1.1 Khái niệm về Ngân hàng thƣơng mại:

một khoản tiền với nguyên tắc có hoàn trả bằng các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu,
cho thuê tài chính, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ khác” [7, trang 3]
1.1.3. Đặc trƣng của tín dụng
Quan hệ tín dụng có bốn đặc trƣng cơ bản: lòng tin, tính hoàn trả, tính thời
hạn và ẩn chứa khả năng rủi ro


Lòng tin: thể hiện trong quan hệ tín dụng ở việc ngƣời cho vay luôn

tin tƣởng vào ý định trả nợ, có khả năng trả nợ của ngƣời vay cũng nhƣ tin rằng
ngƣời vay sau khi sử dụng một lƣợng giá trị mà ngƣời cho vay cung cấp sẽ đem về
một lƣợng giá trị lớn hơn.


Tính hoàn trả: đây là đặc trƣng cơ bản nhất trong quan hệ tín dụng.

Sự hoàn trả là tiêu chuẩn phân biệt quan hệ tín dụng với các quan hệ khác. Nếu
không có sự hoàn trả thì đó là quan hệ tín dụng không tốt đẹp. Không có sự hoàn trả
thì ngƣời cho vay sẽ không thu hồi đƣợc vốn và dẫn đến thua lỗ, phá sản, đi ngƣợc
lại với lợi ích kinh doanh.


Tính thời hạn: xuất phát từ bản chất của tín dụng, đó là sự tín nhiệm,

ngƣời cho vay tin tƣởng ngƣời đi vay hoàn trả vào một ngày trong tƣơng lai đã thoả
thuận. Ngƣời đi vay sẽ chỉ đƣợc sử dụng vốn vay trong một khoản thời gian nhất
định, sau khi hết thời hạn nhƣ đã thoả thuận thì ngƣời đi vay phải hoàn trả lại cho
ngƣời vay.



mua, đồng tài trợ,...Và rủi ro tín dụng có thể do bản thân ngân hàng gây ra, cũng có
thể thuộc về phía khách hàng, hoặc do các nguyên nhân khách quan khác
Theo khoản 01 Điều 02 của Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng
dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng
(Ban hành theo Quyết định số 493 /2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước) thì “Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức
tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín

7


dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ
của mình theo cam kết”. [9, trang 1]
Hoạt động tín dụng là hoạt động kinh doanh chính, mang lại phần lớn lợi
nhuận cho ngân hàng. Các quy luật kinh tế đã chứng minh: lợi nhuận càng cao thì
rủi ro càng lớn, mối quan hệ giữa lợi nhuận và rủi ro là mối quan hệ tỷ lệ thuận. Để
phát triển ổn định thì việc hạn chế rủi ro (nhất là rủi ro tín dụng) là mối quan tâm
hàng đầu của các ngân hàng.
1.1.4.2. Các loại hình rủi ro tín dụng
Có nhiều cách phân loại rủi ro tín dụng, việc sử dụng cách phân loại nhƣ thế
nào là tuỳ thuộc vào mục đích nghiên cứu, mục đích quản lý. Đối với ngân hàng,
việc phân loại có ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc thiết kế chính sách, quy mô,
thủ tục và cả mô hình tổ chức nhằm đảm bảo nhận biết đầy đủ các yếu tố làm phát
sinh rủi ro và phân biệt trách nhiệm rõ ràng giữa các bộ phận, giữa các khâu. Thực
tế cho thấy, sự phân tách trách nhiệm càng rõ ràng thì càng làm cho việc quản lý rủi
ro hiệu quả.
Nếu phân loại theo đối tượng sử dụng thì có thể chia làm 3 nhóm chính là:
rủi ro khách hàng cá thể, rủi ro công ty/tổ chức kinh tế, rủi ro quốc gia hay khu vực
địa lý.
Nếu phân theo phạm vi thì có thể chia ra làm hai loại: rủi ro giao dịch đơn lẻ

b. Lỏng lẻo trong công tác kiểm tra nội bộ các Ngân hàng
Bộ phận kiểm tra nội bộ của ngân hàng là bộ phận sát sao và nắm rõ nhất
từng nghiệp vụ phát sinh của ngân hàng. Kiểm tra nội bộ có điểm mạnh hơn thanh
tra NHNN ở tính thời gian ví nó nhanh chóng, kịp thời ngay khi vừa phát sinh vấn
đề và tính sâu sát của ngƣời kiểm tra viên, do việc kiểm tra đƣợc thực hiện thƣờng
xuyên cùng với công việc kinh doanh. Nhƣng trong thời gian trƣớc đây, công việc
kiểm tra nội bộ của các ngân hàng hầu nhƣ chỉ tồn tại trên hình thức. Kiểm tra nội
bộ cần phải đƣợc xem nhƣ hệ thống “thắng - phanh” của cỗ xe tín dụng. Cỗ xe càng
lao đi với vận tốc lớn thì hệ thống này càng phải an toàn, hiệu quả thì mới tránh cho
cỗ xe khỏi đi vào những ngã rẽ rủi ro vốn luôn luôn tồn tại thƣờng trực trên con

9


đƣờng đi tới.
c. Sự tuân thủ các quy trình, quy chế của ngân hàng
Ngoài việc tuân thủ các quy định của Ngân hàng Nhà nƣớc và Luật các
TCTD, thì hệ thống quy trình quy chế của NHTM đƣợc coi là xƣơng sống và hành
lang pháp lý để hoạt động kinh doanh. Kinh doanh Ngân hàng, đƣợc coi là ngành có
lợi nhuận cao song cũng đi liền với rất nhiều rủi ro. Một trong những nhân tố rất
nguy hiểm dẫn đến rủi ro tín dụng, đó là nhân viên ngân hàng thực hiện sai quy
trình quy chế. Điều này rất nguy hiểm trong quá trình xét duyệt cho vay, việc không
tuân thủ đúng quy trình nghiệp vụ trong quá trình thẩm định và xét duyệt, có thể là
một chi tiết nhỏ nhƣng đôi khi lại gây nên hậu qua nghiêm trọng.
d. Đạo đức và trình độ chuyên môn nghiệp vụ của CBTD
Rất nhiều vụ án kinh tế lớn trong thời gian vừa qua có liên quan đến cán bộ
NHTM đều có sự tiếp tay của một số cán bộ Ngân hàng cùng với khách hàng làm
giả hồ sơ vay, hay nâng giá tài sản thế chấp, cầm cố lên quá cao so với thực tế để rút
tiền Ngân hàng. Đạo đức nghề nghiệp của cán bộ là một trong các yếu tố quan trọng
để giải quyết vấn đề hạn chế rủi ro tín dụng. Một cán bộ kém về năng lực có thể bồi

đem lại hiệu quả
Kinh doanh trong lĩnh vực ngân hàng là một nghề đặc biệt, huy động vốn để
cho vay hay nói cách khác đi vay để cho vay, do vậy vấn đề rủi ro trong hoạt động
tín dụng là không thể trách khỏi, các Ngân hàng cần phải hợp tác chặt chẽ với nhau
nhằm hạn chế rủi ro. Sự hợp tác nảy sinh do yêu cầu quản lý rủi ro đối với cùng một
khách hàng khi khách hàng này vay tiền tại nhiều Ngân hàng. Trong quản trị tài
chính, khả năng trả nợ của một khách hàng là một con số cụ thể, có giới hạn tối đa
của nó. Nếu do sự thiếu trao đổi thông tin dẫn đến việc nhiều Ngân hàng cùng cho
vay một khách hàng đến mức vƣợt quá giới hạn tối đa này thì rủi ro chia đều cho tất
cả chứ không chừa một Ngân hàng nào.
Trong bối cảnh nền kinh tế nhƣ hiện nay và tình hình cạnh tranh giữa các
NHTM ngày càng gay gắt nhƣ hiện nay, vai trò của CIC là rất quan trọng trong việc
cung cấp thông tin kịp thời, chính xác để các Ngân hàng có các quyết định cho vay
hợp lý. Đáng tiếc là hiện nay ngân hàng dữ liệu của CIC chƣa đầy đủ và thông tin

11


còn quá đơn điệu, chƣa đƣợc cập nhật và xử lý kịp thời.
1.1.5.2. Các nhân tố khách quan
a. Khách hàng sử dụng vốn sai mục đích, không có thiện chí, ý trí trong việc trả nợ
vay
Khi vay vốn ngân hàng, khách hàng đều phải có các phƣơng án kinh doanh
cụ thể, khả thi. Số lƣợng các doanh nghiệp sử dụng vốn sai mục đích, cố ý lừa đảo
ngân hàng để chiếm đoạt tài sản không nhiều. Tuy nhiên, những vụ việc phát sinh
lại hết sức nặng nề, liên quan đến uy tín của các cán bộ, làm ảnh hƣởng xấu đến các
khách hàng khác.
b. Khả năng quản lý kinh doanh không hiệu quả
Khi khách hàng vay vốn ngân hàng để mở rộng quy mô kinh doanh, phần lớn
là tập trung vốn đầu tƣ vào tài sản vật chất chứ ít khách hàng nào dám mạnh dạn đổi

chấp đã gặp rủi ro giảm giá trị tài sản đảm bảo, doanh nghiệp kinh doanh thua lỗ
dẫn đến nợ quá hạn tại ngân hàng.
e. Rủi ro của quá trình tự do hoá tài chính, hội nhập quốc tế
Quá trình tự do hoá tài chính và hội nhập quốc tế hoàn toàn có thể làm cho
nợ xấu gia tăng khi tạo ra một môi trƣờng cạnh tranh gay gắt, khiến hầu hết các
những khách hàng của Ngân hàng phải đối mặt với nguy cơ thua lỗ và quy luật chọn
lọc khắc nghiệt của thị trƣờng. Bên cạnh đó, bản thân sự cạnh tranh của các NHTM
trong nƣớc và quốc tế trong môi trƣờng hội nhập kinh tế cũng khiến cho các Ngân
hàng trong nƣớc với hệ thống quản lý yếu kém gặp phải nguy cơ rủi ro nợ xấu tăng
lên bởi hầu hết các khách hàng có tiềm lực tài chính lớn sẽ bị các Ngân hàng nƣớc
ngoài thu hút.
f. Thiếu sự quy hoạch, phân bổ đầu tư hợp lý dẫn đến khủng hoảng thừa về đầu
tư trong rất nhiều ngành nghề
Khi tiến tới nền kinh tế thị trƣờng thì tất yếu sẽ dẫn đến cạnh tranh, các nhà
kinh doanh sẽ tìm kiếm ngành nào có lợi nhất để đầu tƣ và sẽ rời bỏ những ngành
không đem lại lợi nhuận cho họ và do đó có sự chuyển dịch vốn từ ngành này qua
ngành khác và đây cũng là một hiện tƣợng khách quan. Tuy nhiên ở nƣớc ta thời

13


gian qua, sự cạnh tranh đã phát triển một cách tự phát, hoàn toàn không đi kèm với
sự quy hoạch hợp lý, hợp tác, phân công lao động, chuyên môn hoá lao động, sự bất
lực trong vai trò của các Hiệp hội và sự điều tiết vĩ mô của Nhà nƣớc. Điều này dẫn
đến sự gia tăng quá đáng vốn đầu tƣ vào một số ngành, dẫn đến khủng hoảng thừa,
lãng phí tài nguyên quốc gia.
g. Rủi ro do môi trường pháp lý chưa thuận lợi


Kém hiệu quả của các cơ quan pháp luật ở địa phương

phạm. Mô hình tổ chức của thanh tra Ngân hàng còn nhiều bất cập. Do vậy mà có
những sai phạm của các NHTM không đƣợc thanh tra NHNN cảnh báo, có biện
pháp ngăn chặn từ đầu, để đến khi hậu quả nặng nề đã xảy ra rồi mới can thiệp.
Hàng loạt các sai phạm về cho vay, bảo lãnh tín dụng ở một số NHTM dẫn đến
những rủi ró rất lớn, có nguy cơ đe doạ sự an toàn của cả hệ thống lẽ ra có thể đã
đƣợc ngăn chặn ngay từ đầu nếu bộ máy thanh tra phát hiện và xử lý sớm hơn.


Hệ thống thông tin quản lý bất cập:
Ở Việt Nam hiện nay chƣa có một cơ chế công bố thông tin đầy đủ về

doanh nghiệp và Ngân hàng. Trung tâm thông tin tín dụng Ngân hàng (CIC) của
NHNN hoạt động đã quá một thập niên và đã đạt đƣợc những kết quả bƣớc đầu rất
đáng khích lệ trong việc cung cấp thông tin kịp thời về tình hình hoạt động tín dụng
nhƣng chƣa phải là cơ quan định mức tín nhiệm doanh nghiệp một cách độc lập và
hiệu quả, thông tin cung cấp còn đơn điệu, thiếu cập nhật chƣa đáp ứng đƣợc đầy đủ
yêu cầu tra cứu thông tin của các Ngân hàng. Đó cũng là thách thức cho hệ thống
Ngân hàng trong việc mở rộng và kiểm soát tín dụng cho nền kinh tế trong điều
kiện thiếu một hệ thống thông tin tƣơng xứng. Nếu các ngân hàng cố gắng chạy
theo thành tích, mở rộng tín dụng trong điều kiện môi trƣờng thông tin không cân
xứng thì sẽ gia tăng nguy cơ nợ xấu cho hệ thống ngân hàng.
Tóm lại: Rủi ro tín dụng có thể phát sinh do rất nhiều nguyên nhân: chủ quan
hoặc khách quan. Ngân hàng có thể đƣa ra các giải pháp hạn chế rủi ro dựa trên các
nguyên nhân trên, nhƣng có giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng có thể nằm trong tầm
tay của các NHTM nhƣng cũng có những giải pháp vƣợt ngoài khả năng của riêng
từng Ngân hàng, liên quan đến vấn đề nội tại của bản thân nền kinh tế đang chuyển
đổi, đang định hƣớng mô hình phát triển ở Việt Nam. Trong tầm tay của các Ngân
hàng, rủi ro tín dụng phụ thuộc vào năng lực của cán bộ tín dụng trong việc phát
triển và hạn chế rủi ro từ lúc xem xét quyết định cho vay cũng nhƣ trong suốt thời
gian vay. Năng lực cấp tín dụng phụ thuộc vào chuyên môn của CBTD và các


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status