ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
NGUYỄN NGỌC KHÁNH
NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
Ở NHÀ MÁY NOKIA VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
Hà Nội – 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
NGUYỄN NGỌC KHÁNH
NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở
NHÀ MÁY NOKIA VIỆT NAM
Chuyên ngành : QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: 60 34 01 02
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:PGS.TS VŨ CHÍ LỘC
XÁC NHẬN CỦA
1.7 Quản trị chất lượng theo hệ thống ISO 9001 ...................................................... 26
CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CƢ́U ....................... 28
2.1 Quy trình nghiên cứu ........................................................................................... 28
2.2 Thu thập dữ liệu .................................................................................................. 28
2.2.1 Dữ liệu sơ cấp ...........................................................................................28
2.2.2 Dữ liệu thứ cấp .........................................................................................30
2.3 Phương pháp phân tích ........................................................................................ 30
2.3.1Phương pháp chi tiết ..................................................................................30
2.3.2 Phương pháp so sánh ................................................................................31
2.3.3 Phương pháp loại trừ ................................................................................32
2.3.4 Phương pháp thay thế liên hoàn ...............................................................32
2.3.5 Phương pháp số chênh lệch ......................................................................34
2.3.6Phương pháp phân tích định tính ...............................................................34
CHƢƠNG 3 THỰC TRẠNG VÀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
SẢN XUẤT KINH DOANH Ở NHÀ MÁY NOKIA VIỆT NAM....................... 37
3.1 Một số nét về nhà máy Nokia. ............................................................................. 37
3.1.1 Khái quát về Nokia ...................................................................................37
3.1.2 Khách hàng ...............................................................................................38
3.1.3 Dịch vụ chăm sóc khách hàng (Nokia Care) ............................................39
3.1.4 Nhà cung cấp ............................................................................................39
3.1.5 Sản phẩm...................................................................................................40
3.1.6 Thay đổi lớn của thương hiệu Nokia ........................................................41
3.2 Phân tích hiệu quả sản xuất của nhà máy Nokia Việt Nam ................................ 42
3.2.1 Bố trí sản xuất ...........................................................................................42
3.2.2 Chất lượng nguồn nhân lực.......................................................................46
3.2.3 Thực trạng chất lượng sản phẩm ..............................................................47
3.2.4 Thực trạng áp dụng hệ thống tiêu chuẩn ISO 9001 -2008 vào chất lượng
sản phẩm tại nhà máy ........................................................................................50
Được sự đồng ý và ủng hộ của thầy giáo hướng dẫn PGS-TS Vũ Chí Lộc, tôi đã
thực hiện đề tài NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở NHÀ
MÁY NOKIA VIỆT NAM.
Để hoàn thành luận văn này, tôi xin chân thành cảm ơn PGS-TS Vũ Chí Lộc,
đã tận tình chu đáo hướng dẫn tôi thực hiện luận văn.
Xin cám ơn anh Phạm Khắc Cương – trưởng phòng bảo dưỡng và Mr. Hank Cheng
– Giám đốc đơn vị sản xuất hoàn thiện sản phẩm của nhà máy Nokia Việt Nam, đã
cho phép tôi được sử dụng và khai thác dữ liệu về hoạt động sản xuất của nhà máy
trong quá trình thực hiện luận văn.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng để thực hiện đề tài nghiên cứu một cách hoàn
chỉnh nhất song do buổi đầu làm quen với công tác nghiên cứu khoa học không thể
tránh khỏi những thiếu sót mà bản thân chưa nhận ra. Tôi rất mong được sự đóng
góp của quí thầy cô để luận văn được hoàn chỉnh hơn nữa.
Tôi xin chân thành cám ơn.
i
CAM KẾT
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng
tôi. Các số liệu sử dụng phân tích trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, đã công bố
theo đúng quy định và được sự đồng ý cho phép sử dụng của các cấp có thẩm quyền
của nhà máy Nokia Việt Nam. Các kết quả nghiên cứu trong luận văn do tôi tự tìm
hiểu, phân tích một cách trung thực, khách quan và phù hợp với thực tiễn của Việt
Nam. Các kết quả này chưa từng được công bố trong bất kỳ nghiên cứu nào khác.
Tác giả
Nguyễn Ngọc Khánh
Lắp ráp hoàn thiện sản phẩm
KPI
Key Performance Indicator
Chỉ số đánh giá hoạt động
FPY
First Pass Yield
Tỉ lệ đạt chất lượng ngay lần đầu tiên đo kiểm
MFR
Manufacturing Failure Rate
Tỉ lệ sản phẩm lỗi trong sản xuất
MBO
Management By Objective
Quản lý theo mục tiêu
MBP
Management By Process
Hình 2-1. Quy trình nghiên cứu
24
Hình 3-1 Quy trình công nghệ tại xưởng lắp ráp BA và FA
39
Hình 3-2 Bố trí dây chuyền sản xuất
40
Hình 3-3 Chỉ số FPY (First Pass Yield) – Tỉ lệ đạt chất lượng trong lần đo 44
kiểm đầu tiên
Hình 3-4 Chỉ số MFR lỗi theo quy trình sản xuất
44
Hình 3-5 Tỷ lệ sản phẩm đạt chất lượng ngay từ lần đo kiểm đầu tiên, theo 46
chủng loại sản phẩm
v
LỜI MỞ ĐẦU
1.Sự cần thiết của đề tài
Với lịch sử 145 năm phát triển, Nokia có xuất phát điểm là một nhà máy chế
biến gỗ nhưng đến năm 1964, Nokia đã tham gia vào lĩnh vực sản xuất và cung cấp
thiết bị viễn thông – di động. Riêng đối với lĩnh vực sản xuất điện thoại di động,
máy Nokia Việt Nam và đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động
sản xuất tại đơn vị này, nhằm giúp đơn vị thích nghi và phát triển trong nền công
nghiệp thông tin di động giàu tiềm năng nhưng nhiều thử thách trong bối cảnh mức
độ cạnh tranh ngày càng cao trên toàn cầu hiện nay.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu.
- Mục đích: Hệ thống hóa lại các lý thuyết nghiên cứu về hiệu quả hoạt động
sản xuất kinh doanh, từ đó đúc kết, đưa ra khái niệm và nghiên cứu về hiệu quả hoạt
động sản xuất (tách rời hoạt động kinh doanh).
-Nhiệm vụ nghiên cứu:
+ Phản ánh, phân tích thực trạng của hoạt động sản xuất của nhà máy
Nokia Việt Nam trong thời gian 2013-2015. Từ đó tìm ra ưu điểm, nhược
điểm và nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả của hoạt động sản xuất ở nhà
máy Nokia Việt Nam.
+ Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động sản
xuất ở nhà máy Nokia Việt Nam.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn: Hoạt động của các phòng ban tham gia
trực tiếp hoặc gián tiếp vào qui trình sản xuất (chất lượng, bảo dưỡng, sản xuất)tại
nhà máy Nokia Việt Nam.
Phạm vi nghiên cứu của luận văn: tại 2 xưởng sản xuất BA (Board
Assembly) – dây chuyền lắp ráp và FA (Final Assembly)- dây chuyền hoàn
thiệncủa nhà máy Nokia Việt Nam.
Thời gian nghiên cứu: Giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2015
4. Các câu hỏi nghiên cứu
2
- Chỉ cần dựa trên tiêu chí về sản lượng là đã đánh giá được hoàn toàn chính
xác về hiệu quả sản xuất?Điều đó có nghĩa là càng sản xuất ra nhiều sản phẩm thì
Nokia Việt Nam.
Kết luận
4
CHƢƠNG 1TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ LÝ LUẬN
VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
1.1 Tổng quan tình hình các nghiên cứu
Đã có rất nhiều các công trình, luận văn nghiên cứu về hoạt động sản xuấtkinh doanh. Công trình tiêu biểu: Phân tích hiệu quả sản xuất - kinh doanh của
các doanh nghiệp ngành công nghiệp chế biến trên địa bàn thành phố Hồ Chí
Minh- luận văn thạc sỹ kinh tế trường Đại Học Kinh Tế TP Hồ Chí Minh mã số
60.31.05.
Đề tài này tập trung vào hệ thống hóa các lý thuyết nghiên cứu về phân phối
và hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hồ
Chí Minh. Dựa trên số liệu phân tích của 8 ngành công nghiệp chế biến chiếm tỷ
trọng lớn trong tổng giá trị sản xuất ngành công nghiệp như chế biến thực phẩm,
hóa chất, cao su, thuộc da, dệt may,... Tác giả đã ứng dụng mô hình kinh tế lượng để
thể hiện mối quan hệ giữa các chỉ tiêu tác động đến hiệu quả sản xuất – kinh doanh.
Cơ sở lý thuyết của đề tài này là những tư tưởng về giá trị thặng dư của Karl Max,
lý thuyết về phân phối của các nhà kinh tế khác như Adam Smith, David Ricardo,
Alfred Marshall. Tuy nhiên, những phân tích của công trình này tập trung sâu về
hiệu quả kinh doanh chứ không tách rời hiệu quả sản xuất khỏi hoạt động kinh
doanh.
Cho tới nay vẫn chưa có nghiên cứu nào cụ thể và sâu sắc về chỉ riêng về
hiệu quả hoạt động sản xuất và đặc biệt là hiệu quả hoạt động sản xuất của nhà máy
Nokia Việt Nam. Do đặc thù của dây chuyền sản xuất điện thoại di động của Nokia
dựa trên những máy móc, trang thiết bị có tính tự động hóa cao, hiện đại. Ngoài ra,
mức độ chuyên môn hóa rất cao trên qui trình sản xuất của nhà máy khiến các cán
bộ, chuyên gia chỉ am hiểu sâu về bộ phận của mình mà chưa có đủ kiến thức và
6
- Sản xuất bậc 1 (sản xuất sơ chế): là hình thức sản xuất dựa vào khai thác tài
nguyên thiên nhiên hoặc là những hoạt động sử dụng các nguồn tài nguyên có sẵn,
còn ở dạng tự nhiên như khai thác quặng mỏ, khai thác lâm sản, đánh bắt hải sản,
trồng trọt,...
- Sản xuất bậc 2 (công nghiệp chế biến): là hình thức sản xuất, chế tạo, chế
biến các loại nguyên liệu thô hay tài nguyên thiên nhiên biến thành hàng hóa như gỗ
chế biến thành bàn 2 ghế, quặng mỏ biến thành sắt thép. Sản xuất bậc 2 bao gồm cả
việc chế tạo các bộ phận cấu thành được dùng để lắp ráp thành sản phẩm tiêu dùng
và sản phẩm công nghiệp.
- Sản xuất bậc 3 (công nghiệp dịch vụ): Cung cấp hệ thống các dịch vụ nhằm
thỏa mãn nhu cầu đa dạng của con người. Trong nền sản xuất bậc 3, dịch vụ được
sản xuất ra nhiều hơn các hàng hóa hữu hình. Các nhà sản xuất công nghiệp được
cung cấp những điều kiện thuận lợi và dịch vụ trong phạm vi rộng lớn. Các công ty
vận tải chuyên chở sản phẩm của các nhà sản xuất từ nhà máy đến các nhà bán lẻ.
Các nhà bán buôn và nhà bán lẻ cung cấp các dịch vụ đến người tiêu dùng cuối
cùng. Ngoài ra còn nhiều loại dịch vụ khác như: bốc dỡ hàng hóa, bưu điện, viễn
thông, ngân hàng, tài chính, bảo hiểm, y tế, giáo dục, nhà hàng, khách sạn,...
1.2.2 Đặc điểm của sản xuất hiện đại
Quản trị sản xuất ngày càng được các nhà quản trị cấp cao quan tâm, coi đó
như là một vũ khí cạnh tranh sắc bén. Sự thành công chiến lược của doanh nghiệp
phụ thuộc rất nhiều vào sự đánh giá, tạo dựng, phát triển các nguồn lực từ chức
năng sản xuất. Sản xuất hiện đại có những đặc điểm:
Thứ nhất, sản xuất hiện đại yêu cầu phải có kế hoạch hợp lý, khoa học, có
đội ngũ kỹ sư giỏi, công nhân được đào tạo tốt và thiết bị hiện đại.
Thứ hai, quan tâm ngày càng nhiều đến thương hiệu và chất lượng sản phẩm.
Đây là một tất yếu khách quan khi mà tiến bộ kỹ thuật ngày càng phát triển với mức
độ cao và yêu cầu của cuộc sống ngày càng nâng cao.
Nâng cao hiệu quả sản xuất được hiểu là làm cho các chỉ tiêu đo lường hiệu quả sản
8
xuất của doanh nghiệp tăng lên thường xuyên và mức độ đạt được các mục tiêu định
lượng hoặc định tính theo hướng tích cực.
Có quan điểm cho rằng: “ Hiệu quả sản xuất diễn ra trong xã hội không thể
tăng sản lượng một loại hàng hóa mà không cắt giảm sản lượng của một loại hàng
hóa khác. Một hệ thống sản xuất có hiệu quả là nằm trên giới hạn của khả năng sản
xuất của nó”. Thực chất quan điểm này đã đề cập đến khía cạnh phân bổ có hiệu
quả các nguồn lực của nền sản xuất xã hội. Xét trên góc độ lý thuyết, hiệu quả sản
xuất chỉ có thể đạt được trên đường giới hạn năng lực sản xuất của doanh nghiệp.
Tuy nhiên, để đạt được mức hiệu quả này sẽ cần rất nhiều điều kiện, trong đó đòi
hỏi phải dự báo và quyết định đầu tư sản xuất theo quy mô phù hợp với cầu thị
trường nhưng không phải lúc nào điều này cũng trở thành hiện thực.
1.2.4 Bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh và hiệu quả sản xuất
Theo Phạm Ngọc Kiểm : “Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù
kinh tế biểu hiện tập trung của sự phát triển kinh tế theo chiều sâu, phản ánh trình
độ khai thác các nguồn lực và trình độ chi phí các nguồn lực đó trong quá trình tái
sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh. Nó là thước đo ngày càng trở nên
quan trọng của sự tăng trưởng kinh tế và là chỗ dựa cơ bản để đánh giá việc thực
hiện mục tiêu kinh tế của doanh nghiệp trong từng thời kỳ ” (Phạm Ngọc Kiểm,
1999, Thống kê doanh nghiệp, Nhà xuất bản thống kê, Hà Nội, trang 251).
Kinh tế thương mại dịch vụ - Nhà xuất bản thông kê 1998 đã đề cập một
quan điểm khác về hiệu quả sản xuất kinh doanh đó là: “ Hiệu quả sản xuất kinh
doanh được đo bằng hiệu số giữa kết quả và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó”.
Quan điểm này có ưu điểm là phản ánh được mối quan hệ bản chất của hiệu quả
kinh tế. Nó gắn được kết quả với toàn bộ chi phí, coi hiệu quả là sự phản ánh trình
độ sử dụng các yếu tố sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên quan điểm này chưa phản ánh
được tương quan về lượng và chất giữa kết quả và chi phí. Để phản ánh trình độ sử
không phải lúc nào cũng là để đạt được mục tiêu thì phải giảm chi phí mà vấn đề là
sử dụng chi phí đó như thế nào, có những chi phí không cần thiết thì phải giảm
nhưng cũng có những chi phí cần tăng lên vì chính việc tăng những chi phí này sẽ
giúp cho doanh nghiệp tăng kết quả đầu ra và hoàn thành mục tiêu tốt hơn.
Như vậy hiệu quả sản xuất kinh doanh biểu thị mối tương quan giữa kết quả
mà doanh nghiệp đạt được với các chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để đạt được kết
10
quả đó và mối quan hệ giữa sự vận động của kết quả với sự vận động của chi phí
tạo ra kết quả đó trong những điều kiện nhất định. Về bản chất hiệu quả sản xuất
kinh doanh bao gồm cả khâu sản xuất và khâu kinh doanh phải đạt mục tiêu mà
doanh nghiệp đã đề ra.
Trong khi đó, hiệu quả sản xuất cũng là sự phản ánh trình độ tận dụng, tận
dụng các yếu tố sản xuất, trình độ tổ chức, quản lý chỉ để đạt được mục tiêu sản
xuất đã đề ra dựa trên đường giới hạn năng lực sản xuất của doanh nghiệp.
Ngoài ra, để hiểu rõ bản chất hiệu quả ta cần phân biệt hiệu quả và kết quả.
Kết quả là số tuyệt đối phản ánh quy mô đầu ra của hoạt động sản xuất kinh doanh
như lợi nhuận, tổng doanh thu, tổng sản phẩm làm ra, giá trị sản xuất. Hiệu quả là
số tương đối phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực để đạt được kết quả cao nhất
với chi phí nguồn lực thấp nhất bỏ ra.
Về bản chất, hiệu quả và kết quả khác nhau ở chỗ kết quả phản ánh mức độ, quy
mô, là cái mà doanh nghiệp đạt được sau mỗi kỳ xem xét, đánh giá hoạt động, có
kết quả mới tính được hiệu quả, đó là sự so sánh giữa kết quả là khoản thu về so với
khoản bỏ ra là chính các nguồn lực đầu vào. Như vậy, dùng kết quả để tính hiệu quả
của hoạt động cho từng kỳ. Hiệu quả và kết quả có mối quan hệ mật thiết với nhau
nhưng lại có khái niệm khác nhau. Có thể nói, kết quả là mục tiêu của quá trình sản
xuất kinh doanh, còn hiệu quả là phương tiện để đạt được mục tiêu đó.
1.2.5 Vai trò của hiệu quả hoạt động xản xuất
Đối với doanh nghiệp
xuất ngày nay. Russel Ackoff nhà tiên phong trong lý thuyết hệ thống, mô tả hệ
thống như sau: Hệ thống là một tổng thể không thể chia nhỏ được mà không làm
cho nó mất đi những nét đặc trưng, và vì thế nó phải được nghiên cứu như là một
tổng thể.
Hệ thống sản xuất tiếp nhận đầu vào ở các hình thái như nguyên vật liệu,
nhân sự, tiền vốn, các thiết bị, các thông tin… Những yếu tố đầu vào này được
chuyển đổi hình thái trong hệ thống để tạo thành các sản phẩm hoặc dịch vụ theo
mong muốn, mà chúng ta gọi là kết quả sản xuất. Một phần của kết quả sản xuất
12
được quản lý bởi hệ thống quản lý để nhằm xác định xem nó có thể được chấp nhận
hay không về mặt số lượng, chi phí và chất lượng. Nếu kết quả là chấp nhận được,
thì không có sự thay đổi nào được yêu cầu trong hệ thống; nếu như kết quả không
chấp nhận được, các hoạt động điều chỉnh về mặt quản lý cần phải thực hiện.
a. Yếu tố đầu vào:
- Các nhân tố ngoại vi: nói chung là các thông tin đặc trưng và có xu hướng
cung cấp cho các nhà quản trị về các điều kiện bên ngoài hệ thống nhưng có ảnh
hưởng đến hệ thống.
- Điều kiện về kinh tế:
Nhân tố kinh tế có ảnh hưởng trực tiếp đối với sự thu hút tiềm năng của các
chiến lược khác nhau. Chẳng hạn nếu như lãi suất tăng lên thì số vốn cần cho việc
đa dạng hóa sẽ quá đắt hoặc không có sẵn. Hay là, khi lãi suất tăng lên thì số thu
nhập sử dụng được tùy thích sẽ giảm đi và nhu cầu sản phẩm để sử dụng tùy thích
cũng giảm. Khi giá cổ phiếu tăng lên, sự mong muốn có cổ phần như là nguồn vốn
để phát triển thị trường sẽ tăng lên. Như vậy, khi thị trường tăng trưởng thì của cải
của người tiêu thụ và doanh nghiệp tăng lên.
Các biến số kinh tế quan trọng cần theo dõi:
+ Những chính sách tiền tệ, khả năng cung cấp tín dụng, lãi suất.
+ Luật bảo vệ môi trường; Luật chống độc quyền.
+ Mức trợ cấp của chính phủ; mức chi tiêu cho quốc phòng.
- Khía cạnh kỹ thuật:
Những thay đổi và phát minh kỹ thuật mang lại những đổi thay to lớn như kỹ
thuật siêu dẫn, kỹ thuật điện toán, người máy, những nhà máy không người, truyền
thông không gian, những mạng lưới vệ tinh, sợi quang… Các ảnh hưởng của công
nghệ cho thấy những cơ hội và mối đe dọa mà chúng ta phải được xem xét trong
14
việc soạn thảo chiến lược. Sự tiến bộ kỹ thuật có thể tác động sâu sắc lên những sản
phẩm dịch vụ, thị trường, nhà cung cấp, nhà phân phối, người cạnh tranh, khách
hàng, quá trình sản xuất, thực tiễn tiếp thị và vị thế cạnh tranh của tổ chức.
Tiến bộ kỹ thuật có thể tạo ra những thị trường mới, kết quả là sự sinh sôi
của những sản phẩm mới mẽ và được cải tiến thay đổi những vị trí giá cả cạnh tranh
có quan hệ trong một ngành, khiến cho những sản phẩm và dịch vụ hiện có trở nên
lỗi thời. Hiện nay, không có công ty hay ngành công nghiệp nào tự cách ly với
những phát triển công nghệ đang xuất hiện. Trong công nghệ kỹ thuật cao, sự nhận
dạng và đánh giá những cơ hội và mối đe dọa mang tính công nghệ trọng yếu có thể
là phần quan trọng nhất của việc kiểm soát các yếu tố bên ngoài trong hoạt động
quản lý chiến lược.
Các câu hỏi chủ yếu thường đặt ra khi đánh giá môi trường công nghệ
+ Các công nghệ bên trong công ty là gì ?
+ Các công nghệ nào được sử dụng trong việc kinh doanh của công ty?
Trong sản phẩm?
+ Mỗi công nghệ có tầm quan trọng thiết yếu như thế nào đối với mỗi sản
phẩm và hoạt động kinh doanh?
+ Những công nghệ nào được quan tâm bao gồm trong việc sản xuất các sản
phẩm và nguyên vật liệu mua để sử dụng?
+ Sự phát triển của công nghệ này theo thời gian là gì? Những thay đổi công