ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------
LẠI THANH HƢNG
VĂN HÓA DOANH NGHIỆP
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN
CÔNG NGHỆ CMC
LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUẢN TRỊ CÔNG NGHỆ VÀ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP
Hà Nội – 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o--------LẠI THANH HƢNG
VĂN HÓA DOANH NGHIỆP
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN
CÔNG NGHỆ CMC
Chuyên ngành: Quản trị Công nghệ và Phát triển doanh nghiệp
Mã số: Chuyên ngành thí điểm
LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUẢN TRỊ CÔNG NGHỆ VÀ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. ĐỐ MINH CƢƠNG
XÁC NHẬN CỦA
những vấn đề cần khắc phục để Luận văn đƣợc hoàn thiện hơn.
Tác giả xin đƣợc trân trọng cảm ơn các cán bộ, nhân viên công ty cổ phần
Tập đoàn công nghệ CMCđã giúp đỡ tác giả trong suốt thời gian học tập và nghiên
cứu luận văn của mình.
Xin đƣợc trân trọng cảm ơn những ngƣời thân trong gia đình, bạn bè đã tạo
mọi điều kiện tốt nhất để tác giả có thể chuyên tâm hoàn thành Luận văn.
Nhằm hoàn thiện đề tài nghiên cứucủa mình tố t hơn nữa, Tác giả rất mong
tiế p tu ̣c nh ận đƣợc sự chỉ bảo, giúp đỡ của các nhà chuyên môn, của các thầy cô
viện đào tạo Sau đại học trƣờng ĐH Kinh Tế- ĐH Quốc Gia Hà Nội.
MỤC LỤC
Danh mục từ viết tắt .................................................................................................. iii
Danh mục bảng biểu.................................................................................................. iv
Danh mục hình vẽ .......................................................................................................v
LỜI MỞ ĐẦU .............................................................................................................1
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
VỀ VĂN HÓA DOANH NGHIỆP .............................................................................6
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu ..........................................................................6
1.2. Cơ sở lý luận về văn hoá doanh nghiệp .............................................................10
1.2.1. Các quan niệm và định nghĩa về văn hoá doanh nghiệp .............................10
1.2.2. Vai trò văn hóa doanh nghiệp .....................................................................11
1.2.3. Các yếu tố tác động đến sự hình thành và phát triển của VHDN ...............12
1.2.4. Cấu trúc của văn hoá doanh nghiệp ............................................................15
1.2.5. Các biểu trƣng văn hóa doanh nghiệp .........................................................17
1.2.6. Quá trình phát triển văn hóa doanh nghiệp .................................................21
CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP LUẬN VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU ................26
2.1.Phƣơng pháp nghiên cứu.....................................................................................26
2.2.Thiết kế quá trình nghiên cứu .............................................................................26
văn hoá doanh nghiệp............................................................................................66
4.3.2. Xây dựng phong cách văn hóa doanh nghiệp định hướng vào khách hàng. ....67
4.3.3. Nêu cao vai trò và trách nhiệm xây dựng và phát huy VHDN của các cấp
lãnh đạo và cá nhân ngƣời đứng đầu các đơn vị.. .................................................67
4.3.4. Xây dựng quy chế khen thưởng, kỷ luật. .........................................................67
4.3.5. Tăng cƣờng áp dụng chuẩn mực đạo đức kinh doanh và trách nhiệm xã hội
của công ty. ...........................................................................................................70
4.3.6. Đổi mới, hoàn thiện công tác quản trị VHDN của CMC phù hợp với các
thách thức và yêu cầu của thời hội nhập quốc tế ..................................................70
KẾT LUẬN ...............................................................................................................72
TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................................................74
PHỤ LỤC
ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT
Nguyên nghĩa
Ký hiệu
1
CNTT
Công nghệ thông tin
7
VHDN
Văn hóa doanh nghiệp
iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU
STT
Bảng
Nội dung
1
Bảng 1.1
Các loại lễ nghi trong tổ chức
19
2
Bảng 3.1
Đánh giá chung vai trò VHDN tại CMC
VHDN vào thực tế hoạt động của CMC
iv
Trang
55
56
DANH MỤC HÌNH VẼ
Nội dung
STT
Hình
1
Hình 1.1
Cấp độ văn hóa doanh nghiệp
15
2
Hình 1.2
Hình 3.3
Trụ sở chính CMC
39
7
Hình 3.4
Phòng làm việc CMC
40
8
Hình 3.5
Logo của CMC
41
9
Hình 3.6
Hoạt động từ thiện tại trung tâm Hy Vọng, Vĩnh Phúc
43
14
Hình 3.11 Các giá trị văn hoá hữu hình của CMC
53
15
Hình 3.12 Các giá trị đƣợc tuyên bố của CMC
54
16
Hình 3.13
17
Hình 3.14
Các ngầm định nền tảng và quan niệm chung của
CMC
Đánh giá công tác xây dựng và quản trị VHDN của
CMC
v
Trang
20 năm xây dựng và phát triển. Đƣợc tổ chức theo mô hình công ty mẹ - con với 10
công ty thành viên, liên doanh và viện nghiên cứu hoạt động tại Việt Nam và nhiều
nƣớc trên thế giới, CMC đã và đang khẳng định vị thế trên thị trƣờng nội địa và
1
hƣớng tới thị trƣờng khu vực, quốc tế thông qua những hoạt động kinh doanh chủ
lực nhƣ: Tích hợp hệ thống, Dịch vụ phần mềm, Viễn thông – Internet và Sản xuất Phân phối các sản phẩm ICT.
Tại Việt Nam, Tập đoàn Công nghệ CMC đƣợc biết đến nhƣ là một đối tác
tin cậy và uy tín trong các dự án CNTT cấp trung và lớn trong các lĩnh vực: chính
phủ, giáo dục, thuế, kho bạc, hải quan, bảo hiểm, điện lực, ngân hàng, tài chính…
Thành công của CMC đến hiện tại đƣợc ghi nhận do nhiều nguyên nhân
nhƣng không thể không kể đến vai trò của văn hóa CMC đƣợc xây dựng một cách
hệ thống bao gồm slogan, logo, tầm nhìn thƣơng hiệu, triết lý kinh doanh, chuẩn
mực đạo đức, chiến lƣợc kinh doanh…và trên hết là việc áp dụng, phát huy những
“nền tảng tƣ tƣởng” này vào thực tế hoạt động của CMC, tạo nên bản sắc văn hoá
doanh nghiệp của CMC.
Tuy nhiên, cũng có ý kiến cho rằng sự phát triển VHDN của CMC đang bị
phai nhạt, liệu văn hoá của CMC có thể phát huy đƣợc sức mạnh của nó khi hợp tác
kinh doanh, giao thoa với các nền văn hoá dân tộc khác biệt của các đối tác nƣớc
ngoài với Việt Nam hay không?
Trong bối cảnh đó, việc duy trì và phát triển văn hoá doanh nghiệp cũng nhƣ
áp dụng nó vào công tác quản trị doanh nghiệp hƣớng tới sự phát triển bền vững đòi
hỏi những ngƣời CMC phải đối mặt với những vấn đề và thử thách mới. Nghiên
cứu vấn đề này không đơn giản song có sức hấp dẫn và có tính cấp bách từ thực tế
phát triển của CMC.
Chính vì các lý do thiết yếu trên và ý nghĩa thực tiễn của nó mà Tác giả đã
chọn đề tài: “Văn hoá doanh nghiệp của Công ty cổ phần Tập đoàn công nghệ
CMC” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn thạc sỹ của mình nhằm tìm hiểu và đƣa
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu:
Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu, đánh giá thực trạng của Văn hoá doanh nghiệp tại Công ty cổ
phần Tập đoàn công nghệ CMC từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện,
phát triển Văn hoá doanh nghiệp của công ty cổ phần tập đoàn công nghệ CMC
trong giai đoạn phát triển và hội nhập quốc tế.
Câu hỏi nghiên cứu:
3
1. Thực trạng văn hoá doanh nghiệp của CMC nhƣ thế nào, nó đã phù hợp và
đáp ứng đƣợc nhu cầu hội nhập chƣa? Nó có phát huy đƣợc sức mạnh tại các thị
trƣờng nƣớc ngoài hay không ?
2. Để hoàn thiện và phát huy văn hoá doanh nghiệp CMC trong giai đoạn
chủ động hội nhập quốc tế, khi công ty mở rộng kinh doanh tới các quốc gia khác,
thì cần có những định hƣớng, giải pháp gì từ phƣơng diện quản trị doanh nghiệp?
Nhiệm vụ nghiên cứu
Nhiệm vụ thứ nhất:
Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của văn hoá doanh nghiệp, vai trò của
nó trong hoạt động của các doanh nghiệp Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.
Nhiệm vụ thứ hai:
* Xác định phƣơng pháp nghiên cứu và cách thức tiến hành nghiên cứu.
* Khảo sát và đánh giá văn hoá doanh nghiệp của CMC, tìm ra các hạn chế
và nguyên nhân của nó.
Nhiệm vụ thứ ba:
Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện văn hóa doanh nghiệp tại Công ty cổ
phần Tập đoàn công nghệ CMC để nâng cao hiệu quả quản trị doanh nghiệp và định
hƣớng cho sự phát triển bền vững của CMC.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Chƣơng 1. Cơ sở lý luận và tổng quan tình hình nghiên cứu về văn hoá
doanh nghiệp
Chƣơng 2. Phƣơng pháp luận và thiết kế nghiên cứu
Chƣơng 3. Phân tích thực trạng văn hóa doanh nghiệp tại Công ty cổ phần
Tập đoàn công nghệ CMC
Chƣơng 4. Giải pháp phát triển văn hóa doanh nghiệp phù hợp với Công ty
cổ phần Tập đoàn công nghệ CMC
5
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ VĂN
HÓA DOANH NGHIỆP
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Ngày nay, nhiều công ty lớn nhỏ trong và ngoài nuớc đã tìm hiểu, nghiên
cứu và áp dụng phƣơng pháp quản lý bằng giá trị. Các công trình nghiên cứu đều đã
khẳng định rằng một doanh nghiệp muốn phát triển một cách bền vững cần xây
dựng cho mình những giá trị văn hóa doanh nghiệp đặc trƣng.
Đã có rất nhiều công trình nghiên cứu trên thế giới và cả Việt Nam về văn
hóa doanh nghiệp, văn hóa kinh doanh và trách nhiệm với xã hội. Có thể nêu ra một
số công trình tiêu biểu nghiên cứu khoa học, luận án tiến sỹ, luận văn thạc sỹ kinh
tế đề cập và giải quyết các vấn đề liên quan đến VHDN nhƣ sau :
- PGS.TS. Đỗ Minh Cƣơng - "Văn hoá kinh doanh và triết lý kinh doanh" –
NXB. Chính trị quốc gia, (2001). Đây là công trình đầu tiên ở nƣớc ta trình bày một
cách hệ thống về các vấn đề văn hoá kinh doanh, văn hoá doanh nghiệp, triết lý kinh
doanh...từ phƣơng diện cơ sở lý luận và thực tiễn trên thế giới và tại Việt Nam.
Công trình là một tài liệu tham khảo tốt, cung cấp những kiến thức hữu ích đối với
quá trình nghiên cứu luận văn này.
- PGS.TS. Dƣơng Thị Liễu – "Văn hoá kinh doanh" – NXB Đại học Kinh tế
trách nhiệm xã hội, phát huy tinh thần làm chủ nhân viên.
Trên website kinhdoanhvn.net, thạc sĩ Trần Mạnh Hào chia sẻ về vai trò và
hình thức đánh giá văn hóa doanh nghiệp. Tác giảđƣa ra các phƣơng pháp và mô
hình đánh giá văn hóa doanh nghiệp, từ mô hình mang tính lý thuyết cao nhƣ khung
giá trị cạnh tranh (competing values framework), đến mô hình mang tính thực tiễn
nhƣ mô hình ba cấp độ văn hóa (thực tiễn, chuẩn mực, giá trị ngầm hiểu chung) cho
đến mô hình bốn điều kiện của văn hóa nhằm hƣớng tới mục đích xác định lợi ích
và thách thức của văn hoá doanh nghiệp.
Trong bối cảnh Việt Nam chủ động tham gia và hội nhập mạnh mẽ vào nền
kinh tế toàn cầu, văn hóa doanh nghiệp cũng là đề tài đƣợc quan tâm tại nhiều Hội
thảo trong nƣớc với nhiều quy mô khác nhau:
7
- Hội thảo “Xây dựng Văn hóa doanh nghiệp ở nƣớc ta hiện nay” do Ban
Tuyên giáo Trung ƣơng cùng Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch tổ chức năm 2008.
Các tham luận tập trung vào 05 vấn đề chính: bàn về xây dựng văn hóa doanh
nghiệp; quan hệ hữu cơ giữa xây dựng văn hóa doanh nghiệp với xây dựng văn hóa
quản lý nhà nƣớc; văn hóa doanh nghiệp tiếp cận từ thực tiễn; những thuận lợi, khó
khăn cần giải quyết để xây dựng văn hóa doanh nghiệp; một số giải pháp để xây
dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp Việt Nam.
- Hội Doanh nhân trẻ TP. HCM tổ chức buổi tọa đàm “Văn hóa doanh
nghiệp - Ứng dụng vào thực tiễn”, thạc sĩ Phạm Văn Chính đã chia sẻ một số kinh
nghiệm về xây dựng một văn hóa doanh nghiệp có giá trị, anh nhấn mạnh khi doanh
nghiệp xây dựng đƣợc một văn hóa phù hợp sẽ tạo ra niềm tự hào của nhân viên từ
đó mọi ngƣời sẽ phấn đấu và làm việc hết mình vì mục tiêu chung một cách tự
nguyện. Diễn giả nêu ra 3 yếu tố cấu thành chính của văn hóa doanh nghiệp bao
gồm phần bề mặt (cơ sở vật chất, biểu tƣợng …), phần ứng xử (quy tắc ứng xử) và
phần tƣ duy (giá trị cốt lõi và triết lí kinh doanh).
hóa doanh nghiệp tác giả đƣa ra các điểm mạnh: Xây dựng đƣợc thƣơng hiệu mạnh
trên thị trƣờng, đƣợc khách hàng đánh giá và ghi nhận văn hóa của Công ty, thể
hiện đƣợc những nét văn hóa doanh nghiệp nổi trội. Ngoài ra văn hóa doanh nghiệp
tại Mobifone cũng còn một số hạn chế nhƣ: chƣa đổi mới, chƣa có màu sắc đặc
trƣng, công tác truyền thông và phát triển trong tiềm thức chƣa đƣợc tốt. Tác giả đã
đƣa ra một số nguyên nhân khách quan và chủ quan cho những hạn chế trên đây
điển hình nhƣ tiêu chí đánh giá công việc, lực lƣợng lao động lớn và trải dài. Trên
cơ sở phân tích hiện trạng, tác giả đã đƣa ra các giải pháp nhằm phát triển văn hóa
doanh nghiệp Mobifone.
- Vƣơng Văn Lợi “Hoàn thiện văn hóa doanh nghiệp tại Ngân hàng phát triển
Việt Nam” (2012). Tác giả đƣa quy trình nhằm xây dựng và hoàn thiện văn hóa doanh
nghiệp. Quy trình này gồm 03 bƣớc là: định hình văn hóa doanh nghiệp, triển khai xây
dựng và ổn định và phát triển văn hóa. Mục đích của bƣớc định hình văn hóa doanh
nghiệp là xây dựng đƣợc triết lí kinh doanh cho mình. Khi tiến hành xem xét thực trạng
văn hóa doanh nghiệp tại ngân hàng, tác giả tiến hành khảo sát thực trạng trên các biểu
hiện hữu hình và các biểu hiện vô hình. Trong phần giải pháp nhằm hoàn thiện văn hóa
của ngân hàng tác giả đề xuất hoàn thiện các tiền đề cần thiết cho văn hóa doanh
9
nghiệp. Bên cạnh đó, cùng với việc rà soát các thiếu sót trong quy trình xây dựng văn
hóa doanh nghiệp, tác giả đã đề xuất các kiến nghị tƣơng ứng.
Nhƣ vậy, có thể thấy số lƣợng các công trình nghiên cứu về văn hóa doanh
nghiệp rất phong phú chứng tỏ sự hấp dẫn của đề tài này đối với các nhà nghiên
cứu. Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng của các doanh nghiệp cụ thể, hiện nay tại
Công ty cổ phần Tập đoàn công nghệ CMC chƣa có một công trình nghiên cứu
hoàn chỉnh về việc phát triển văn hóa doanh nghiệp.
1.2. Cơ sở lý luận về văn hoá doanh nghiệp
1.2.1. Các quan niệm và định nghĩa về văn hoá doanh nghiệp
doanh nghiệp nhƣ: Các quan niệm chung, các giá trị, các huyền thoại, nghi thức…
của doanh nghiệp nhƣng chƣa đề cập đến nhân tố vật chất - nhân tố quan trọng của
văn hoá doanh nghiệp.
Trên cơ sở kế thừa những nghiên cứu của các học giả và hệ thống nghiên cứu
logic về văn hoá và văn hoá kinh doanh, VHDN đƣợc PGS.TS Đỗ Minh Cƣơng
định nghĩa nhƣ sau:“ Văn hoá doanh nghiệp là một dạng văn hoá tổ chức bao gồm
những giá trị, những nhân tố văn hoá mà doanh nghiệp làm ra trong quá trình sản
xuất, kinh doanh, tạo nên cái bản sắc của doanh nghiệp và tác động tới tình cảm, lý
trí và hành vi của tất cả các thành viên của nó”. (2)
1.2.2. Vai trò văn hóa doanh nghiệp
VHDN là nguồn lực tạo ra lợi thế cạnh tranh
Để có đƣợc những lợi thế cạnh tranhnhƣ: chất lƣợng sản phẩm, chi phí, sự linh
hoạt, thời gian giao hàng… doanh nghiệp phải có những nguồn nhân lực, tài chính, công
nghệ máy móc, nguyên vật liệu, phƣơng pháp tổ chức công việc. Nguồn lực tài chính,
máy móc, nguyên vật liệu đóng vai trò lợi thế so sánh với đối thủ cạnh tranh trƣớc khách
hàng. Nguồn nhân lực đóng vai trò tham gia vào toàn bộ quá trình chuyển hóa các nguồn
lực khác thành sản phẩm, vì vậy có ý nghĩa quan trọng trong việc quyết định tạo ra
những lợi thế cạnh tranh nhƣ chất lƣợng sản phẩm, thời gian giao hàng.
VHDN tạo nên bản sắc của doanh nghiệp
Những doanh nghiệp thành công thƣờng là những doanh nghiệp chú trọng tới
xây dựng, tạo ra môi trƣờng văn hóa riêng biệt so với doanh nghiệp khác. Bản sắc
văn hóa không chỉ để nhận diện doanh nghiệp với bên ngoài mà còn là nguyên tắc
ứng xử chung cho toàn thể cán bộ nhân viên của doanh nghiệp.
11
Tại bất kỳ thời điểm nào trong lịch sử tồn tại của mình, mỗi doanh nghiệp
đều xây dựng cho mình hệ thống các yếu tố văn hóa hữu hình nhƣ sản phẩm, trang
phục, phong cách ứng xử… và các yếu tố vô hình nhƣ cảm nhận của ngƣời khác khi
thành công trong quản lý, các nhà quản lý của công ty liên doanh cần phải hiểu biết
sâu sắc và chính xác về văn hóa và các giá trị của phía đối tác từ đó mới có các
hành vi phù hợp tránh các mâu thuẫn và bất đồng không cần thiết.
Lịch sử và qui mô doanh nghiệp
Tại mỗi thời kỳ tồn tại, từng doanh nghiệp đều có những đặc điểm mang tính
đặc thù cả về cơ cấu tổ chức, cơ chế hoạt động và đặc trƣng văn hóa. Thực tế cho
thấy, những doanh nghiệp có lịch sử phát triển lâu đời và bề dày truyền thống
thƣờng khó thay đổi về tổ chức hơn những doanh nghiệp non trẻ chƣa định hình rõ
phong cách hay đặc trƣng văn hóa.
Trong một tập đoàn, văn hoá doanh nghiệp của một công ty con thƣờng bao
gồm văn hoá chính thống của tập đoàn và văn hoá thành phần gắn liền với văn hoá
của xã hội nơi công ty tồn tại.
Để thành công thì hai hình thức văn hóa này không thể tách biệt, hoặc tồn tại
riêng lẻ, đối kháng mà phải có mối quan hệ tƣơng trợ nhau. Trong đó giá trị văn hóa
chính thống phải mang tính chất chi phối văn hóa thành phần.
Hình thức sở hữu của doanh nghiệp
Các công ty cổ phần sẽ có những giá trị văn hóa khác với giá trị văn hóa của
các công ty trách nhiệm hữu hạn và càng khác với giá trị văn hóa của các công ty
của nhà nƣớc. Sở dĩ nhƣ vậy vì bản chất hoạt động và điều hành cũng nhƣ ra quyết
định của các công ty này là khác nhau. Theo các nhà nghiên cứu thì các công ty nhà
nƣớc thƣờng có giá trị văn hóa thích sự tuân thủ, ít chú ý đến hoạt động chăm sóc
khách hàng trong khi các công ty tƣ nhân lại có giá trị văn hóa hƣớng tới khách
hàng và ƣa thích sự linh hoạt hơn.
Người lãnh đạo
Là yếu tố quan trọng nhất ảnh hƣởng đến văn hóa doanh nghiệp,là ngƣời
quyết định cơ cấu tổ chức và công nghệ đƣợc áp dụng trong doanh nghiệp, mà còn
là ngƣời sáng tạo ra các biểu tƣợng, các ý thức hệ, các hệ thống giá trị áp dụng
trong doanh nghiệp, sáng tạo ra niềm tin, các giai thoại, nghi lễ, các nguyên tắc,
mục tiêu, chiến lƣợc…của doanh nghiệp.
14
1.2.4. Cấu trúc của văn hoá doanh nghiệp
Theo mô hình của Edgar H.Schei sau đây, cấu trúc của một hệ thống văn hoá
doanh nghiệp đƣợc chia làm ba mức độ khác nhau thể hiện mức độ cảm nhận
đƣợc các giá trị văn hoá trong doanh nghiệp. Cách tiếp cận này đƣợc nhiều nhà
nghiên cứu trong nƣớc và trên thế giới chấp nhận và sử dụng khi nghiên cứu về
văn hoá doanh nghiệp.
Trực quan
Giá trị đƣợc chấp nhận
Quan niệm chung
(Giá trị, thái độ, niềm tin, lý tuởng)
Hình 1.1: Cấp độ văn hóa doanh nghiệp
Nguồn: Edgar H. Schein, 1992. Organizational Culture and Leadership
● Cấp độ thứ nhất: Biểu trƣng trực quan của doanh nghiệp
Bao gồm tất cả những sự vật và hiện tƣợng mà một ngƣời có thể nhìn, nghe và
cảm nhận với một tổ chức nhƣ:
- Cơ cấu tổ chức
- Kiến trúc; cách bài trí công nghệ, sản phẩm
- Các bản quy định nguyên tắc hoạt động của doanh nghiệp
- Lễ nghi và lễ hội hàng năm
- Các biểu tƣợng, logo, khẩu hiệu, tài liệu quảng cáo của doanh nghiệp
- Ngôn ngữ, cách ăn mặc, xe cộ, chức danh, cách biểu lộ cảm xúc, hành vi ứng
xử thƣờng thấy của các thành viên và cá nhóm làm việc trong doanh nghiệp
- Những câu chuyện và huyền thoại về tổ chức
hành động theo quan niệm chung đó và rất khó chấp nhận những hành vi đi ngƣợc
lại với quan niệm chung.
Theo đó, Schein cho rằng bản chất của văn hoá tổ chức nói chung hay văn hoá
doanh nghiệp nói riêng là nằm ở những ngầm định và quan niệm chung của chúng.
16