Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực công nghệ thông tin của Kho bạc Nhà nước Việt Nam - Pdf 67

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

NGUYỄN THỊ HẠNH

NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG NGUỒN NHÂN LỰC
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN CỦA KHO BẠC
NHÀ NƢỚC VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH

Hà Nội – 2017


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

NGUYỄN THỊ HẠNH

NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG NGUỒN NHÂN LỰC
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN CỦA KHO BẠC
NHÀ NƢỚC VIỆT NAM
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. LÊ KIM SA

vừa qua.
Tôi xin tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đối với TS. Lê Kim Sa đã
trực tiếp tận tình hƣớng dẫn và chỉ bảo tận tình cho tác giả trong suốt quá
trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn này.
Các thầy cô giáo Khoa Kinh tế Chính trị - Trƣờng Đại học Kinh tế Đại học Quốc gia Hà Nội, các thầy cô giáo đã giảng dạy cho tác giả trong thời
gian tham gia khóa học tại Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội.
Lãnh đạo, đồng nghiệp tại Kho bạc Nhà nƣớc đã giúp đỡ và cung cấp
tài liệu cho tôi trong quá trình thực hiện luận văn.
Mặc dù tôi đã rất cố gắng hoàn thiện luận văn bằng tất cả sự nhiệt tình
và năng lực của mình, tuy nhiên không thể tránh khỏi những thiếu sót hoặc có
những phần nghiên cứu chƣa sâu. Rất mong nhận đƣợc sự đóng góp, nhận xét
và phê bình của quý Thầy Cô và tất cả bạn đọc.
Xin trân trọng cảm ơn!
TÁC GIẢ

Nguyễn Thị Hạnh


MỤC LỤC
Danh mục các từ viết tắt..................................................................................... i
Danh mục các hình vẽ ....................................................................................... ii
Danh mục các bảng .......................................................................................... iii
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN, THỰC
TIỄN VỀ NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG NGUỒN NHÂN LỰC CNTT ......... 5
1.1. Tổng quan về tình hình nghiên cứu ......................................................... 5
1.2. Cơ sở lý luận nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực CNTT của các cơ
quan quản lý Nhà nƣớc ................................................................................... 8
1.2.1. Nguồn nhân lực công nghệ thông tin .............................................. 8
1.2.2. Chất lượng nguồn nhân lực CNTT và nâng cao chất lượng nguồn

................................................................................................................. 50
3.2.2. Thực trạng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực CNTT của KBNN
Việt Nam .................................................................................................. 58
3.3. Thực trạng hoạt động quản lý nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực
CNTT của KBNN Việt Nam ........................................................................ 73
3.4. Đánh giá thực trạng nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực CNTT của
KBNN Việt Nam .......................................................................................... 82
3.4.1. Những kết quả đạt được ................................................................ 82
3.4.2. Một số hạn chế .............................................................................. 85
3.4.3. Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế ..................................... 89
CHƢƠNG 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG NGUỒN NHÂN
LỰC CNTT CỦA KHO BẠC NHÀ NƢỚC VIỆT NAM .............................. 92
4.1. Mục tiêu, định hƣớng phát triển nguồn nhân lực CNTT của Kho bạc


Nhà nƣớc Việt Nam ...................................................................................... 92
4.1.1. Những căn cứ đề xuất phương hướng ........................................... 92
4.1.2. Mục tiêu phát triển KBNN điện tử đến năm 2020 ........................ 97
4.2. Các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực công
nghệ thông tin của Kho bạc Nhà nƣớc Việt Nam ....................................... 100
4.2.1. Thực hiện phân tích, thống kê, báo cáo về nhu cầu nguồn nhân lực
CNTT của Kho bạc Nhà nước Việt Nam ............................................... 100
4.2.2. Hoàn thiện công tác đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
CNTT của KBNN Việt Nam................................................................... 101
4.2.3. Đổi mới công tác đánh giá thực hiện công việc ......................... 103
4.2.4. Vận dụng và thực hiện các chế độ chính sách thu hút nguồn nhân
lực công nghệ thông tin của Kho bạc nhà nước ................................... 105
4.2.5. Tạo dựng môi trường làm việc thuận lợi .................................... 108
KẾT LUẬN ................................................................................................... 110
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................... 112


Chất lƣợng cao

5

KTTT

Kinh tế tri thức

6

TW

Trung ƣơng

7

CSDL

Cơ sở dữ liệu

8

NNL

Nguồn nhân lực

9

NHNN


3

Hình 3.3 Cơ cấu nhân lực CNTT toàn hệ thống KBNN

51

4

Hình 3.4 Trình độ tiếng Anh cán bộ cục CNTT - KBNN

56

ii

41


DANH MỤC CÁC BẢNG
STT

Bảng

Nội dung

Trang

1 Bảng 3.1

Cơ cấu cán bộ CNTT của KBNN

của KBNN
Thống kê trình độ chuyên môn của nguồn nhân
lực CNTT của KBNN Việt Nam

57
59
60
63

Số lƣợt đào tạo cho cán bộ CNTT của KBNN

65

Kết quả đánh giá nguồn nhân lực CNTT năm

71

2010 - 2013
Tình hình tuyển dụng cán bộ CNTT tại Cục
CNTT năm 2010 – 2012
Số lƣợng cán bộ CNTT KBNN tham gia đào tạo
2010 - 2013
Số lƣợng cán bộ quy hoạch của cục CNTT KBNN TW

iii

76

78



1


đạo đức, rèn luyện tác phong hƣớng tới sự chuyên nghiệp và ngày càng đáp
ứng tốt hơn yêu cầu phát triển và hội nhập.
Trong thời gian qua, nguồn nhân lực CNTT của KBNN còn tồn tại một
số vấn đề nhƣ: số lƣợng cán bộ còn thiếu, chất lƣợng nguồn nhân lực còn hạn
chế, chƣa đáp ứng đƣợc nhu cầu phát triển của hệ thống KBNN. Hơn nữa, xu
thế, chiến lƣợc phát triển của ngành KBNN đang đặt ra nhiều vấn đề mới về
chất lƣợng nguồn nhân lực và KBNN đang hƣớng tới hiện đại hóa các quy
trình nghiệp vụ theo hƣớng tập trung nên việc yêu cầu nguồn nhân lực công
nghệ cao là vô cùng quan trọng. Do vậy, việc nâng cao chất lƣợng nguồn
nhân lực CNTT là một yêu cầu cấp thiết đối với hệ thống Kho bạc nhà nƣớc
nói chung, nhắm tới mục tiêu phát triển của ngành. Xuất phát từ vấn đề nói
trên, tôi xin chọn đề tài “Nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực công nghệ
thông tin của Kho bạc Nhà nƣớc Việt Nam” làm đề tài nghiên cứu của
mình.
2. Câu hỏi nghiên cứu luận văn
Từ vai trò CNTT đối với hoạt động nghiệp vụ của KBNN và yêu cầu
đặt ra đối với việc nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực CNTT để đáp ứng
mục tiêu phát triển của ngành Kho bạc. Quá trình nghiên cứu luận văn tập
trung vào việc trả lời câu hỏi:
Kho bạc Nhà nƣớc Việt Nam cần phải thực hiện những giải pháp nào
để nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực công nghệ thông tin trong thời gian
tới?
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu luận văn
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là trên cơ sở vận dụng cơ sở lý luận và
kinh nghiệm thực tiễn về nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực nói chung và
nguồn nhân lực CNTT nói riêng, qua phân tích, đánh giá thực trạng nâng cao

chất lƣợng nguồn nhân lực CNTT của Kho bạc Nhà nƣớc dƣới góc độ nhà
quản lý. Vấn đề nghiên cứu gắn với các công cụ, cơ chế, chính sách quản lý
nguồn nhân lực CNTT của Kho bạc Nhà nƣớc.
3


5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và Tài liệu tham khảo luận văn đƣợc bố
cục gồm 4 chƣơng, cụ thể nhƣ sau :
Chƣơng 1: Tổng quan nghiên cứu và cơ sở lý luận, thực tiễn về nâng
cao chất lƣợng nguồn nhân lực CNTT.
Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu luận văn.
Chƣơng 3: Thực trạng nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực công nghệ
thông tin của KBNN Việt Nam.
Chƣơng 4: Giải pháp nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực CNTT của
KBNN Việt Nam.

4


CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN, THỰC TIỄN VỀ
NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG NGUỒN NHÂN LỰC CNTT
1.1. Tổng quan về tình hình nghiên cứu
Nhân lực là nhân tố quyết định nhất đối với sự phát triển, là một thƣớc
đo chủ yếu sự phát triển của các quốc gia. Vì vậy, các quốc gia trên thế giới
đều rất coi trọng phát triển nguồn nhân lực. Trong thế kỷ XX, đã có những
quốc gia nghèo tài nguyên thiên nhiên, nhƣng do phát huy tốt nguồn nhân lực
nên đã đạt đƣợc thành tựu phát triển kinh tế – xã hội, hoàn thành công nghiệp
hóa và hiện đại hóa chỉ trong vài ba thập kỷ. Chính vì vậy trong những năm

nền kinh tế tri thức ở Việt Nam” của Lê Hồng Điệp (2011), Đại học Kinh tế Đại học Quốc gia Hà Nội. Tác giả hệ thống hoá và phát triển một số lý thuyết
về phát triển nguồn nhân lực chất lƣợng cao (CLC) gắn với quá trình hình
thành nền kinh tế tri thức (KTTT). Đƣa ra nội dung, các tiêu chí đánh giá và
các yếu tố tác động tới phát triển nguồn nhân lực CLC để hình thành nền
KTTT. Đánh giá quá trình phát triển nguồn nhân lực CLC để hình thành nền
KTTT ở Việt Nam từ năm 2001 đến nay theo những nội dung và tiêu chí đã
xác định. Đề xuất một số quan điểm và giải pháp nhằm phát triển nguồn nhân
lực CLC để hình thành nền KTTT ở Việt Nam.
Đề tài nghiên cứu khoa học “Phát triển nguồn nhân lực Kho bạc Nhà
nƣớc Việt nam theo mục tiêu: nhanh - ổn định - toàn diện” của Ths. Nguyễn
Thị Ngọc Anh (năm 2014), Kho bạc Nhà nƣớc. Đề tài đã phân tích đƣợc thực
trạng nguồn nhân lực KBNN, những hạn chế, yếu kém, thiếu hụt về năng lực
của đội ngũ nhân lực và những tồn tại trong việc phát triển nguồn nhân lực
trong những năm qua. Từ đó đƣa ra đƣợc hƣớng khắc phục và một số giải
pháp mang tính định hƣớng và cấp bách về phát triển nguồn nhân lực KBNN
nhằm góp phần xây dựng đội ngũ cán bộ công chức KBNN đủ về số lƣợng,
tốt về chất lƣợng, có cơ cấu cân đối, hợp lý để đáp ứng tốt hơn nhiệm vụ công

6


tác trong tình hình mới với mục tiêu phát triển nguồn nhân lực KBNN Việt
Nam nhanh, ồn định và toàn diện.
Trong bối cảnh phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ hiện đại,
đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong mọi lĩnh vực hoạt động, các tổ
chức ngày càng chú ý đến phát triển nguồn nhân lực của mình, nhất là nguồn
nhân lực CNTT có trình độ cao. Số lƣợng nhân lực CNTT ngày càng nhiều
tuy nhiên chất lƣợng nguồn lực vẫn còn đang thiếu hụt trầm trọng. Công nghệ
luôn thay đổi và ngày càng phát triển nên đòi hỏi chất lƣợng nguồn nhân lực
luôn luôn phải nâng cao để đáp ứng đƣợc yêu cầu của công nghệ mới. Những

nghệ thông tin nhằm thực hiện mục tiêu ứng dụng công nghệ thông tin trong
công tác quản lý nhà nƣớc, cải cách hành chính và thực hiện chính phủ điện
tử ở khu vực hành chính công.
Cho đến nay chƣa có công trình nghiên cứu nào về chất lƣợng nguồn
nhân lực CNTT của KBNN một cách toàn diện dƣới góc độ của một ngƣời
quản lý mà chỉ có các công trình, đề án nghiên cứu chung về nguồn nhân lực
chung của toàn hệ thống. Vì vậy đề tài Nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực
CNTT của KBNN Việt Nam giúp nhận thức rõ hơn đƣợc tầm quan trọng của
chất lƣợng nguồn nhân lực CNTT đối với chiến lƣợc phát triển KBNN trong
tƣơng lai.
1.2. Cơ sở lý luận nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực CNTT của các cơ
quan quản lý Nhà nƣớc
1.2.1. Nguồn nhân lực công nghệ thông tin
1.2.1.1. Khái niệm nguồn nhân lực
“Nhân lực đƣợc hiểu là thể lực và trí lực của mỗi ngƣời đƣợc sử dụng
trong quá trình thực hiện công việc”. Nhân lực có ảnh hƣởng rất lớn đến trình
độ quản lý và trình độ sử dụng các yếu tố kinh doanh, nhân lực là yếu tố năng
động, tích cực của mọi quá trình sản xuất kinh doanh.
Nhân lực trở thành nguồn lực quan trọng nhất của mọi tổ chức, bên

8


cạnh các nguồn lực khác: tài chính, công nghệ, máy móc, kỹ thuật... Nhƣ vậy
nhân lực có vai trò rất quan trọng nó là điều kiện tiên quyết của mọi quá trình
lao động sản xuất trong xã hội.
Nhân lực bao gồm tất cả các tiềm năng của con ngƣời trong một tổ
chức hay xã hội tức là tất cả các thành viên trong tổ chức sử dụng kiến thức,
khả năng, hành vi ứng xử và giá trị đạo đức để thành lập, duy trì và phát triển
tổ chức.

- xã hội. Lý luận về con ngƣời còn xem xét con ngƣời từ quan điểm nhu cầu
về các nguồn cho sự phát triển kinh tế.
Liên hiệp quốc (UNO) cho rằng: Tất cả những kiến thức, kỹ năng, năng
lực của con ngƣời có quan hệ tới sự phát triển của đất nƣớc. Đây là yếu tố
quan trọng bậc nhất trong kết cấu hạ tầng xã hội - kinh tế.
Từ những quan niệm nêu trên, rút ra: Nguồn nhân lực không chỉ đơn
thuần là lực lượng lao động đã có và sẽ có mà đó là cả một tổng hợp đa
phức gồm nhiều yếu tố như trí tuệ, sức lực, kỹ năng làm việc… gắn với sự
tác động của môi trường đối với lực lượng lao động đó.
1.2.1.2. Nguồn nhân lực công nghệ thông tin
CNTT là hệ thống các tri thức và phƣơng pháp khoa học, các kỹ thuật,
công cụ và phƣơng tiện hiện đại, các giải pháp công nghệ,... đƣợc sử dụng để
thu thập, lƣu trữ, xử lý, sản xuất, xuất bản, phát hành và truyền thông tin
nhằm giúp con ngƣời nhận thức, tổ chức khai thác và sử dụng có hiệu quả
nhất nguồn tài nguyên thông tin vào mọi lĩnh vực hoạt động của con ngƣời.
“Công nghệ thông tin” - gọi tắt là IT (Information Technology) trên thế giới
bao gồm khoa ho ̣c máy tính và kỹ thuâ ̣t máy tính . Ở Việt Nam, phạm vi của
CNTT khá rộng, có thể chứa ngoài lĩnh vực máy tính . Nhu cầu xã hội trong
ngành này chủ yếu tập trung vào: lập trình viên, kỹ sƣ hệ thống mạng, kỹ sƣ
phần cứng, kỹ thuật viên - chuyên viên thiết kế lập trình web, lập trình điện
thoại di động, game, an ninh mạng...

10


Có nhiều khái niệm khác nhau về nguồn nhân lực CNTT. Theo Hiệp
hội CNTT Mỹ (ITAA - Information Technology Association of America),
nhân lực CNTT là lực lƣợng lao động thực hiện công việc nhƣ nghiên cứu,
thiết kế, phát triển, ứng dụng, hỗ trợ và quản lý hệ thống thông tin dựa trên
máy tính đặc biệt là những ứng dụng phần mềm và phần cứng máy tính.

lao động trong ngành này đòi hỏi phải có trình độ cao và luôn luôn đƣợc đào
tạo cập nhật theo kịp sự phát triển của ngành.
Nguồn nhân lực năng động, sáng tạo và lòng say mê nghiên cứu:
CNTT là ngành có tính chất tích hợp cao, bản thân ngành CNTT đã thâm
nhập vào hầu hết các ngành công nghiệp khác, vì vậy lao động CNTT cũng
không có biên giới. Các lao động CNTT hầu nhƣ có mặt ở hầu hết các lĩnh
vực từ nông nghiệp, du lịch, văn hóa, dịch vụ, công nghiệp. Bên cạnh đó, với
sự thay đổi liên tục của công nghệ, đòi hỏi các lao động tồn tại trong ngành
CNTT phải có sự say mê với nghề nghiệp để nghiên cứu và sáng tạo không
ngừng.
Nhân lực có trình độ ngoại ngữ (Anh ngữ) cao: Do CNTT bắt nguồn
từ Mỹ và phát triển mạnh ở các nƣớc phƣơng Tây nên để có thể học tập, sử
dụng và làm việc với CNTT đòi hỏi ngƣời lao động phải có trình độ ngoại
ngữ cơ bản (mà ở đây là tiếng Anh). Mặc dù ngày nay CNTT phát triển mạnh
ở các nƣớc chấu Á nhƣ: Nhật, Hàn Quốc, Ấn Độ,…nhƣng hầu hết các công
nghệ mới đều đƣợc hƣớng dẫn bằng tiếng Anh.
Nhân lực có tƣ duy toán học tốt: Nền tảng của CNTT dựa trên tƣ duy
toán học, vì vậy, lao động trong ngành CNTT đòi hỏi phải có tƣ duy toán học
giỏi. Ở Việt Nam, nhiều cơ sở đào tạo CNTT hiện vẫn duy trì khoa toán tin
hay bộ môn toán tin.
Nhân lực có năng suất lao động cao: Lao động CNTT có năng suất
cao, tuy nhiên năng suất lao động lại rất khác nhau phụ thuộc vào trình độ lao
động, lĩnh vực ứng dụng CNTT, mức độ quan trọng các ứng dụng CNTT và
công nghệ đang áp dụng của đơn vị thuê nguồn nhân lực.
12


Nguồn nhân lực CNTT có mặt trong tất cả các lĩnh vực: CNTT
đang len lỏi tới mọi ngóc ngách của cuộc sống. Nó đòi hỏi tất cả Bộ, Ban,
Ngành, tất cả lĩnh vực cần phải ứng dụng CNTT nếu không muốn tụt hậu.

“Chất lƣợng là mức hoàn thiện, là đặc trƣng so sánh hay đặc trƣng
tuyệt đối, dấu hiệu đặc thù, các dữ kiện, các thông số cơ bản” (theo Oxford
Poket Dictionnary).
Chất lƣợng là tiềm năng của một sản phẩm hay dịch vụ nhằm thỏa mãn
nhu cầu ngƣời sử dụng (tiêu chuẩn Pháp – NFX50-109).
Theo chuyên gia K Ishikawa: “Chất lƣợng là khả năng thỏa mãn nhu
cầu thị trƣờng với chi phí thấp nhất”
Từ các định nghĩa trên có thể hiểu chất lượng là sự thỏa mãn nhu cầu
nhất định về các thuộc tính bản chất của sự vật so với yêu cầu đặt ra.. Do
vậy, chất lƣợng không phải là đại lƣợng bất biến. Khi tiêu chí và yêu cầu đặt
ra thay đổi thì dẫn đến mức độ phản ánh, đánh giá về chất lƣợng sẽ có sự thay
đổi mặc dù mọi tính chất, thuộc tính của sự vật đó có thể không có gì biến
đổi. Với cách hiểu này, thì chất lƣợng là phạm trù luôn biến động, phát triển
với xu hƣớng ngày một cao hơn.
Khi nói đến nguồn nhân lực, ngƣời ta bàn đến trình độ, cơ cấu, sự
đáp ứng với yêu cầu của thị trƣờng lao động. Chất lƣợng nguồn nhân lực
theo GS.TS Bùi Văn Nhơn: “là trạng thái nhất định của nguồn nhân lực
thể hiện mối quan hệ giữa các yếu tố cấu thành nên bản chất bên trong của
nguồn nhân lực. Đó là các yếu tố phản ánh trình độ, kiến thức, kỹ năng và
thái độ của người lao động trong quá trình làm việc.” (GS.TS. Bùi Văn
Nhơn, Quản lý và phát triển nguồn nhân lực xã hội, 2006)
Chất lƣợng nguồn nhân lực CNTT cũng nhƣ chất lƣợng nguồn nhân lực
khác, khi nói đến chất lƣợng nguồn nhân lực ngƣời ta thƣờng quan tâm đến
chất lƣợng nguồn nhân lực cá nhân và chất lƣợng nguồn nhân lực tổng thể:
Chất lƣợng nguồn nhân lực tổng thể: bao gồm chất lƣợng nguồn nhân
lực cá nhân và cấu trúc (cơ cấu) của nó. Thể hiện trên 3 phƣơng diện: quy mô,
14


chất lƣợng và cơ cấu đáp ứng yêu cầu đặt ra.

năng nắm bắt công nghệ mới và phẩm chất đạo đức cầ n thiế t cho công viê ̣ c
15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status