BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
LÊ THỊ LIÊN
XÁC ĐỊNH MỨC SẴN LÒNG CHI TRẢ CỦA
KHÁCH HÀNG CHO HÀNH VI TIÊU DÙNG XANH:
TRƯỜNG HỢP SẢN PHẨM TÚI THÂN THIỆN VỚI
MÔI TRƯỜNG TẠI SIÊU THỊ BIG C MIỀN ĐÔNG
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Tp. Hồ Chí Minh, năm 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
LÊ THỊ LIÊN
XÁC ĐỊNH MỨC SẴN LÒNG CHI TRẢ CỦA
KHÁCH HÀNG CHO HÀNH VI TIÊU DÙNG XANH:
TRƯỜNG HỢP SẢN PHẨM TÚI THÂN THIỆN VỚI
MÔI TRƯỜNG TẠI SIÊU THỊ BIG C MIỀN ĐÔNG
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: Kinh tế phát triển
Mã số: 60310105
1.2. Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................ 3
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .................................................................... 3
1.4 Cấu trúc luận văn ............................................................................................... 4
CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN .............................................................................. 5
2.1 Lý thuyết liên quan ............................................................................................ 5
2.1.1 Khái niệm về tổng giá trị kinh tế ................................................................ 5
2.1.2 Phương pháp đánh giá ngẫu nhiên .............................................................. 9
2.1.2.1Nội dung của phương pháp ................................................................. 9
2.1.2.2Các bước thực hiện CVM ................................................................. 12
2.1.2.3Phương pháp hỏi giá sẵn lòng trả ...................................................... 17
2.1.3 Đo lường phúc lợi ..................................................................................... 19
2.2 Khảo lược các nghiên cứu liên quan ............................................................... 21
2.2.1 Các nghiên cứu trong nước ....................................................................... 21
2.2.2 Các nghiên cứu ngoài nước ...................................................................... 23
CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................................. 26
3.1. Quy trình nghiên cứu ....................................................................................... 26
3.2. Mô hình nghiên cứu .........................................................................................27
3.2.1 Mô hình hồi quy ........................................................................................27
3.2.2Kiểm định mô hình .....................................................................................31
3.2.2.1 Kiểm định độ phù hợp tổng quát ......................................................31
3.2.2.2Kiểm định ý nghĩa của các hệ số hồi quy..........................................31
3.2.3Xác định WTP ............................................................................................31
3.2.4Thu thập dữ liệu mẫu điều tra .....................................................................32
3.2.4.1Cấu trúc phiếu phỏng vấn..................................................................32
3.2.4.2Cách thức thu thập .............................................................................32
3.2.4.3Phương pháp xử lý số liệu .................................................................33
CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ..............................................................33
4.1Hiện trạng nhận thức và tình hình sử dụng Túi TTMT tại TP.HCM ...............33
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1: Sơ đồ phân loại tổng giá trị kinh tế của tài nguyên .................................... 7
Hình 1.1: Một số hình ảnh túi sinh thái (nguồn: tác giả thu thập) ............................ 35
Hình 4.1: Tỷ lệ khách hàng nam, nữ tham gia mua sắm tại Big C Miền Đông ........ 49
Hình 4.2 : Biểu đồ biểu hiện độ tuổi của khách hàng mua sắm tại Big C Miền
Đông
......................................................................................................... 50
Hình 4.3 : Biểu đồ biểu hiện trình độ học vấn của khách hàng tham gia mua sắm tại
siêu thị Big C Miền Đông ......................................................................................... 51
Hình 4.5 : Biểu đồ thể hiện thu nhập của khách hàng tham gia mua sắm tại siêu thị
Big C Miền Đông ...................................................................................................... 52
Hình 4.5 : Biểu đồ thể hiện mức độ nhận biết túi TTMT của khách hàng tham gia
mua sắm tại siêu thị Big C Miền Đông ..................................................................... 53
Hình 4.5 : Biểu đồ thể hiện số lượng khách hàng tham gia mua sắm tại siêu thị Big
C Miền Đông đã từng sử dụng túi TTMT ................................................................. 54
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Các biến đưa vào mô hình và kỳ vọng dấu .............................................. 30
Bảng 2. Thống kê tình hình lao động của siêu thị BigC ........................................... 37
Bảng 3. So sánh đặc điểm của túi Lohas lớn và túi Lohas nhỏ ................................ 48
Bảng 4.3 Độ phù hợp tổng quát của mô hình…………………………………..608
Bảng 4.4 Sự phù hợp của mô hình………………………………………………608
Bảng 4.5 Mức độ giải thích của mô hình……………………………………….609
Bảng 4.6: Kết quả hồi quy Binary Logistic .............................................................. 60
cư và có nền kinh tế phát triển, ô nhiễm môi trường là một trong những vấn đề
nóng nhất trong giai đoạn hiện nay. Mỗi một người dân, mỗi một quốc gia trên thế
giới đang phải đối mặt với các vấn đề ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí và
tài nguyên. Một trong những hành động nhằm góp phần giảm thiểu sự ô nhiễm
của môi trường đó là tiêu dùng các sản phẩm xanh. Vì vậy, việc phân tích đâu là
nguyên nhân, động lực ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng xanh, hay việc xác định
mức sẵn lòng chi trả cho việc sử dụng các sản phẩm xanh là một việc làm cần
thiết đối với các doanh nghiệp để có các giải pháp, chiến lược nhằm nâng cao hiệu
quả kinh doanh sản phẩm xanh. Chính vì thấy được sự cấp thiết của vấn đề nên tôi
đã lựa chọn đề tài “ Xác định mức sẵn lòng chi trả của khách hàng cho hành vi
tiêu dùng xanh – trường hợp sản phẩm TTTMT của siêu thị Big C Miền Đông –
Tp. Hồ Chí Minh” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp của mình.
Với mục tiêu nghiên cứu là xác định mức sẵn lòng chi trả của khách hàng cho
hành vi tiêu dùng TTTMT, phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến mức sẵn lòng chi
trả cho sản phẩm này, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao quyết định mua
của khách hàng đối với sản phẩm TTTMT, đề tài đã kết hợp phương pháp định
tính và phương pháp định lượng để tiến hành nghiên cứu.
Mô hình nghiên cứu được đề xuất dựa trên các nghiên cứu đã từng thực hiện trước
đó, các khung lý thuyết có liên quan, nghiên cứu định tính bằng phương pháp
phỏng vấn sâu 10 khách hàng đi mua sắm tại siêu thị.
Dựa trên mô hình nghiên cứu đề tài đã tiến hành nghiên cứu định lượng bằng
phiếu khảo sát trực tiếp khách hàng, từ đó dựa trên cơ sở số liệu thu thập để tiến
hành phân tích, xác định mức sẵn lòng chi trả của khách hàng đối với sản phẩm
TTTMT.
Kết quả của đề tài đã xác định mức sẵn lòng chi trả của khách hàng đối với sản
phẩm TTTMT tại siêu thị Big C Miền Đông là 4,663 đồng/túi và đánh giá tác
động của các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua và sử dụng, thông qua đó đề
xuất và kiến nghị một số giải pháp nhằm nâng cao hành vi tiêu dùng sản phẩm
khó khăn cho các cơ quan quản lý môi trường. Mặc dù cải thiện chất lượng môi
trường sống sẽ làm giảm thiệt hại về kinh tế cũng như sức khỏe của cộng đồng,
2
nhưng để hướng đến một nền kinh tế tăng trưởng xanh lại phụ thuộc rất nhiều vào
quyết định của người tiêu dùng. Khi cộng đồng đã nhận thức rõ và cổ động cho
tiêu dùng xanh, chính họ sẽ đưa ra những đòi hỏi, yêu cầu bắt buộc với các doanh
nghiệp sản xuất hàng hóa, dịch vụ, phải thể hiện trách nhiệm với xã hội, với môi
trường hoạt động của mình.
Từ đó, khách hàng bắt đầu đắn đo, dè dặt hơn trong tiêu dùng, quan tâm nhiều hơn
đến thông tin sản phẩm, cộng đồng người tiêu dùng bắt đầu nhận thức rõ ràng hơn
rằng cần phải cân nhắc kỹ lưỡng trước khi đưa ra quyết định trong hành vi mua
sắm và tiêu dùng hàng hóa.
“Tiêu dùng xanh” xuất hiện như một phương án tốt nhất giúp người tiêu dùng đưa
ra những quyết định đúng đắn, vừa giúp thỏa mãn nhu cầu vừa an toàn, thân thiện
với môi trường.
Tuy nhiên, ở các nước đang phát triển, ý thức bảo vệ môi trường còn thấp và khái
niệm về “tiêu dùng xanh” còn khá xa lạ, do đó, việc khuyến khích để đạt được sự
hưởng ứng của người dân về hành vi tiêu dùng sản phẩm xanh còn gặp nhiều trở
ngại, thách thức.
Đồng hành cùng với xu hướng chung, các doanh nghiệp đang từng bước thực
hiện, ngày càng quan tâm hơn đến việc bảo vệ chất lượng môi trường sống, sản
xuất tiêu dùng đi đôi với bảo vệ môi trường. Trong đó, có thể kể đến chiến dịch
khuyến khích người tiêu dùng thay đổi thói quen sử dụng túi ni lông sang túi thân
thiện với môi trường (là loại túi có khả năng phân hủy nhanh và có thể tái sử dụng
nhiều lần) do doanh nghiệp Big C triển khai và thực hiện. Tuy thời gian triển khai
đã vài năm nay nhưng thực trạng người tiêu dùng vẫn không thể thay đổi thói
quen sử dụng túi ni lông.
Vì vậy, điều kiện cấp thiết là cần tìm ra các nhân tố ảnh hưởng và quyết định đến
Big C Miền Đông là bao nhiêu?
-
Các nhân tố nào ảnh hưởng đến mức sẵn lòng chi trả của khách hàng đối với
sản phẩm TTTMT tại siêu thị Big C Miền Đông?
1.3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu về mức sẵn lòng chi trả của khách hàng đối với sản
phẩm túi thân thiện với môi trường và các yếu tố ảnh hưởng đến mức sẵn lòng chi
trả cho sản phẩm này.
Do hạn chế về mặt thời gian và tài chính nên đề tài sẽ tiến hành điều tra phỏng vấn
trực tiếp người tiêu dùng tham gia mua sắm tại siêu thị Big C Miền Đông, tại
268A Tô Hiến Thành, Phường 15, quận 10, thành phố Hồ Chí Minh.
4
1.4 Cấu trúc luận văn
Luận văn được kết cấu gồm 5 chương như sau:
Chương 1 trình bày chủ yếu là các phần: lý do chọn nghiên cứu, vấn đề nghiên
cứu, mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu, phạm vi và đối tượng nghiên cứu.
Chương 2 trình bày các phương pháp định giá tiền tệ của hàng hóa và dịch vụ
phi thị trường, phương pháp đánh giá ngẫu nhiên và cách đo lường WTP. Ngoài
ra, để có cơ sở cho việc xây dựng mô hình nghiên cứu, tác giả cũng đã tìm hiểu
một số nghiên cứu ở trong và ngoài nước có liên quan nội dung nghiên cứu của đề
tài.
Chương 3 trình bày quy trình nghiên cứu, cách xây dựng tình huống giả định và
đề xuất mô hình nghiên cứu trên cơ sở các nghiên cứu trước đã được tổng hợp
nhằm tìm ra các yếu tố, hành vi của con người có khả năng ảnh hưởng đến WTP
cho việc sử dụng TTTMT.
Chương 4 trình bày hiện trạng nhận biết và tình hình sử dụng, tiêu thụ TTTMT
Trong đó:
TEV (Total economic value) : Tổng giá trị kinh tế của tài nguyên môi
trường
UV (Usefull value)
: Giá trị sử dụng
NUV (Non usefull value)
: Giá trị không sử dụng
Giá trị sử dụng (UV) là giá trị rút ra từ hiệu quả sử dụng thực của tài nguyên
môi trường. Chẳng hạn, người dân vào rừng lấy củi, gỗ để đun nấu; đi ngắm nhìn
các danh lam thắng cảnh. Hay nói cách khác, đây chính là giá trị mà các cá nhân
gắn với việc tiêu dùng một cách trực tiếp hay gián tiếp các dịch vụ tài nguyên môi
6
trường cung cấp (Koop và Smith, 1993).
Giá trị không sử dụng (NUV) là thành phần giá trị của nguồn tài nguyên môi
trường thu được không phải do việc tiêu dùng một cách trực tiếp hay gián tiếp các
dịch vụ do nguồn tài nguyên cung cấp (Koop và Smith, 1993).
Là những giá trị mà không có trong tính toán và khó có khả năng lượng hoá.
Trong thực tế nó không biểu hiện rõ ràng, nó thường thể hiện các giá trị nằm trong
bản thân hàng hoá môi trường gọi là giá trị tuỳ thuộc, nghĩa là phụ thuộc vào mục
đích chi tiêu của con người cho nó là có giá trị. Bao gồm giá trị của chức năng bảo
tồn văn hoá làng xã truyền thống, bảo tồn tài nguyên sinh học, giữ gìn cảnh quan
đẹp. Ví dụ, sự tồn tại giá trị của những người không có điều kiện đến thăm quan
nhưng rất hạnh phúc để biết về sự tồn tại của quần thể thực vật và hệ động vật vô
danh trong vùng đầm lầy thông qua những bức tranh hoặc những thước phim. Hay
Giá
Giá
trị sử
trị sử
trị
trị để
trị
dụng
dụng
lựa
lại
tồn
trực
gián
chọn
phẩm
các
tiếp
dụng
nhận
có thể
chức
và
và
thức
tiêu
năng
gián
không
sự tồn
Nơi
ương
cư trú
sinh
lũ,
dạng
các
thái
khỏe,
hạn
sinh
loài
các
du
hạn,
học,
đó sẽ thực sự được sử dụng trong hiện tại. Chẳng hạn như khi cá nhân đó đối mặt
với sự không chắc chắn về vấn đề môi trường có được đảm bảo hay không, đó
chính là giá trị sử dụng trong tương lai.
Giá trị để lại (Bequest Value - BV) chính là phần giá trị thu được từ sự mong
muốn sẽ bảo tồn các nguồn tài nguyên môi trường cho thế hệ hiện tại và tương lai.
Đối với nhiều nguồn tài nguyên môi trường thì tổng giá trị phi sử dụng có thể lớn
hơn rất nhiều so với tổng giá trị của tài nguyên môi trường.
Giá trị tồn tại (Existence Value - EV) là thành phần hiện có trong nội tại bản
thân các tài nguyên môi trường, hay những giá trị này có được qua các cá nhân nhận
biết được sự tồn tại của tài nguyên môi trường.
Đối với nhiều nguồn tài nguyên môi trường thì tổng giá trị phi sử dụng có thể
lớn hơn rất nhiều so với tổng giá trị của tài nguyên môi trường.
Từ đó biểu thức (2.1) có thể viết lại như sau:
TEV = DUV + IUV + OV + BV + EV
Trong đó:
DUV: Giá trị sử dụng trực tiếp
(2.2)
9
IUV: Giá trị sử dụng gián tiếp
OV (Option Value): Giá trị lựa chọn được hình thành khi một cá nhân
có thể tự đánh giá cách lựa chọn để giành các nguồn tài nguyên môi trường
trong tương lai.
BV (Bequest Value): Giá trị lưu truyền chính là phần giá trị có được từ
sự mong muốn bảo tồn.
EV (Existense Value): Giá trị tồn tại hay giá trị hiện hữu là giá trị của
bản thân sự tồn tại của nguồn tài nguyên môi trường được nhận biết bởi một
cá nhân.
trọng sẽ làm sai lệch:
(1) Nói ít đi WTP: cho rằng bản chất giả thuyết của phương pháp CVM làm
cho câu trả lời của các cá nhân không đúng với sự thật, có xu hướng nói bớt đi cái
giá mà người ta sẽ thực sự trả. Tuy vậy phần bớt này tương đối nhỏ nên không phải
vấn đề nghiêm trọng.
(2) WTP hay WTA: Bạn sẵn lòng trả bao nhiêu WTP để có tài sản môi trường
này hoặc bạn sẵn lòng nhận bao nhiêu WTA để bồi thường cho việc từ bỏ tài sản
môi trường này. Khi đem so sánh giữa WTP và WTA bao giờ WTA cũng cao hơn
WTP rất nhiều.
Theo Turner, Pearce, Bateman (1995) khi đem so sánh 2 dạng trên các nhà
phân tích cho rằng WTA cao hơn WTP rất nhiều, trên lý thuyết WTP và WTA có
giá trị tương đương nhưng thực tế khác nhau hoàn toàn.
WTP được thể hiện mức độ ưa thích của một cá nhân về một mặt hàng nào đó.
Ở đây mặt hàng đó là dịch vụ thu gom RTSH, là một mặt hàng mà chỉ khi cá nhân
nhận thức được hậu quả của việc ô nhiễm môi trường; lợi ích của việc hưởng thụ
không khí trong lành, để đánh giá người dân về WTP bao nhiêu tiền để được hưởng
những lợi ích khi dịch vụ thu gom RTSH được triển khai.
11
Còn WTA là ngược lại khi họ không thích một điều gì đó, họ cũng sẽ sẵn lòng
trả một mức giá nào đó để tránh nó hoặc sẵn lòng chấp nhận mức đền bù nào đó để
chịu đựng điều mà họ không thích.
So sánh khi hỏi về WTP, người được hỏi thường trả lời WTP tối thiểu, nhưng
khi hỏi về WTA họ sẽ trả lời mức chấp thuận tối đa, vì WTP chịu ảnh hưởng bởi
giới hạn thu nhập của người được phỏng vấn còn WTA thì không bị ảnh hưởng.
Điều này có thể được giải thích rằng sự ưa thích là lựa chọn của con người không
hoàn toàn giống nhau.
Phương pháp phỏng vấn trực tiếp thường được áp dụng nhiều trong tất cả các
nghiên cứu, nhất là trong phương pháp định giá ngẫu nhiên, nó giúp người điều tra
WTP hay WTA. Ví dụ: Những người có nhận thức cao, những người có hiểu biết
cao thì cách thức tiếp cận của chúng ta là hỏi trực tiếp, trả lời thẳng bằng tiền.
Những người nghèo, thu nhập thấp có trình độ thấp nhưng vẫn hiểu được giá trị của
hàng hoá môi trường, chúng ta hỏi có sẵn sàng đóng góp bằng ngày công lao động
không, thì họ sẽ đồng ý, từ đóng góp đó sẽ quy được ra tiền.
Bước 2: Thiết kế câu hỏi
Bước này là bước quyết định ban đầu của cuộc điều tra, bao gồm cách tiến
hành điều tra bằng gửi thư điện tử, gọi điện hay điều tra trực tiếp người dân; kích
thước mẫu tiến hành điều tra bao nhiêu, đối tượng điều tra là ai và các thông tin liên
quan khác trong bảng hỏi. Câu trả lời cho những vấn đề này là dựa vào những thông
tin khác nhau như tầm quan trọng của vấn đề định giá, tổng hợp các câu hỏi được
hỏi, và chi phí tiến hành điều tra.
Bản thân cuộc phỏng vấn nhìn chung ảnh hưởng bởi tổng hợp các câu hỏi vì
nó thường dễ dàng hơn để giải thích xung quanh thông tin được yêu cầu trả lời.
Người phỏng vấn thường phải tiến hành điều tra trong thời gian dài do người được
hỏi thiếu thông tin về vấn đề nghiên cứu. Trong một số trường hợp, những sự giúp
13
đỡ cần thiết là cung cấp video hay tranh ảnh màu cho đối tượng hỏi để họ hiểu được
điều kiện giả định mà họ sẽ định giá.
Trong quá trình điều tra thì phỏng vấn là quan trọng nhất. Tuy nhiên, quá trình
điều tra bằng gửi thư điện tử với mục đích tỉ lệ trả lời cao có thể cũng khá đắt. Điều
tra bằng cách gọi điện hoặc gửi thư điện tử rất ngắn gọn. Điều tra bằng cách gọi
điện thoại có thể chi phí thấp hơn nhưng thông thường rất khó để hỏi những câu hỏi
CVM đối với đối tượng hỏi bởi vì giới hạn số lượng xung quanh thông tin yêu cầu.
Trong trường hợp giả định tiến hành bằng gửi thư điện tử thì người điều tra
muốn khảo sát một mẫu rộng, trên nhiều vùng địa lý và hỏi những câu hỏi về vị trí
cụ thể và lợi ích của nó; cái mà dễ dàng được miêu tả trong bài viết.
Bước 3: Thiết kế mẫu điều tra thực tế