Quản lý công tác đào tạo chuyên khoa sau đại học - Pdf 67

2.
Quản lý công tác Đào tạo chuyên
khoa sau đại học
Đào tạo cán bộ y tế có trình độ sau đại học là nhu cầu hết sức cần thiết và
bức súc nhằm đáp ứng nhu cầu nhân lực cho ngành y tế; chuyên khoa cấp I (CKI),
chuyên khoa cấp II(CKII) đã đợc đào tạo từ những năm 70 của thế kỷ trớc và
đào tạo Bác sĩ Nội trú bệnh viện (BSNTBV) đã đợc tiếp tục ngay từ những năm
khán chiến chống Pháp. Đây là một trong những phơng thức đào tạo chuyên khoa
sau đại học, chuyên gia giỏi của Ngành. Hình thức đào tạo này đã đợc chính thức
công nhận tại Nghị định 43/2000/NĐ-CP ngày 30.8.2000 của Chính Phủ quy định
chi tiết hớng dẫn thi hành một số điều của Luật giáo dục. Các loại hình đào tạo
này cùng với đào tạo thạc sỹ và tiến sỹ là 5 loại hình đào tạo sau đại học trong lĩnh
vực y tế. Việc chuyển đổi giữa các loại hình đào tạo từ CKI,CKII, BSNTBV sang
thạc sỹ, tiến sỹ và ngợc lại đã đợc Bộ giáo dục & Đào tạo, Bộ Y tế thống nhất
quy định tại Thông t liên tịch số 30/2003/TTLT/BGD&ĐT-BYT ngày 01.7.2003.

Chơng này đề cập đến những nội dung cụ thể để giúp các cơ sở đào tạo
CKI, CKII, BSNTBV thực hiện thống nhất các quy định của Bộ y tế. A.Các văn bản liên quan đến đào tạo chuyên khoa sau đại học
- Nghị định của Chính phủ số 43/2000/NĐ-CP, ngày 30/8/2000 quy định chi
tiết và hớng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục
- Quyết định số: 1635/2001/ QĐ-BYT, ngày 25/5/2001 của Bộ trởng Bộ Y
tế về việc ban hành Quy chế đào tạo Bác sĩ Nội trú bệnh viện.
- Các quyết định số: 1636/ 2001/QĐ-BYT và số 1637/2001/QĐ-BYT của Bộ
trởng Bộ Y tế về việc ban hành Quy chế đào tạo chuyên khoa cấp I và đào tạo
chuyên khoa cấp II sau đại học.

Trong các năm học đại học không bị kỷ luật từ cảnh cáo trở lên (không tính
dừng học tập vì lý do sức khoẻ hoặc do hoàn cảnh kinh tế gia đình khó khăn).
Các điều kiện khác thực hiện theo Điều 3 của Quy chế đào tạo BSNTBV.

2.2. Chuyên khoa cấp I
Thực hiện theo Điều 2 của Quy chế 1636.
- Đối tợng tuyển sinh đào tạo thuộc các chuyên khoa Răng Hàm Mặt, Y
học cổ truyền, Nhi phải có bằng tốt nghiệp đại học chuyên ngành tơng ứng. Bác
sĩ đa khoa xin dự thi các chuyên khoa trên và các chuyên khoa Tai Mũi Họng, Mắt
phải có chứng chỉ định hớng chuyên khoa, có bảng điểm đính kèm ghi rõ số đơn
vị học trình (ĐVHT) của từng học phần. Cơ sở đào tạo định hớng chuyên khoa
phải xây dựng chơng trình đào tạo định hớng chuyên khoa có khối lợng kiến
thức từ 20-30 ĐVHT tuỳ theo từng chuyên ngành.
Các chơng trình định hớng chuyên khoa Răng Hàm Mặt, Y học cổ truyền
có phần chuyên môn tơng ứng phần chuyên môn trong chơng trình đào tạo đại
học Răng Hàm Mặt, Y học cổ truyền hệ chính qui đã đợc ban hành và không ít
hơn 50 ĐVHT.

15
Điều kiện để một cơ sở đào tạo đại học đợc đào tạo định hớng chuyên
khoa là:
+ Có đội ngũ giảng viên chuyên ngành tơng ứng theo quy chế đào tạo
chuyên khoa I.
+ Có cơ sở vật chất và bệnh viện thực hành đảm bảo chất lợng.
+ Có chơng trình, chơng trình chi tiết, tài liệu dạy/học phù hợp.
Để đảm bảo chất lợng, Bộ Y tế thẩm định và cho phép các cơ sở có đủ
điều kiện đào tạo định hớng chuyên khoa. Chỉ chấp nhận các chứng chỉ chuyên
khoa định hớng thuộc các cơ sở đào tạo đợc Bộ Y tế đã thẩm định và cho phép
đào tạo.
- Có thâm niên công tác trong chuyên ngành từ 12 tháng trở lên và hiện

4.2. Đào tạo CK I: thực hiện theo Điều 4, 5 của Quy chế 1636.

Riêng hình thức đào tạo chứng chỉ có thể đợc tổ chức tại các địa phơng
nhng phải đảm bảo các điều kiện sau đây và đợc Bộ Y tế thẩm định, cho phép
đào tạo.
+ Có đủ cơ sở vật chất phục vụ dạy/học: phòng học, phòng thí nghiệm,
phơng tiện giảng dạy, giáo trình và tài liệu các môn chuyên ngành, các môn
chung, các môn cơ sở và hỗ trợ.
+ Có cơ sở thực hành cho các môn tin học, các môn cơ sở có trang thiết bị
của phòng thực hành, thực tập tơng ứng với phòng thực hành, thực tập của cơ sở
đợc giao nhiệm vụ đào tạo CK I.
+ Bệnh viện hoặc cơ sở thực hành có đủ các khoa phòng chuyên môn, đủ
số giờng bệnh ít nhất 10 giờng bệnh chuyên khoa/01 học viên, đủ trang thiết bị,
đợc cơ sở đào tạo đề nghị là cơ sở thực hành và đợc Bộ Y tế công nhận .

4.3. Đào tạo CK II: thực hiện theo Điều 4, 5 của Quy chế 1637.

4.4. Tiêu chuẩn giảng viên:
Giảng viên, giảng viên kiêm nhiệm hoặc thỉnh giảng-gọi chung là giảng viên
phải có một trong các chức danh hoặc học vị sau: giáo s, phó giáo s, tiến sĩ
hoặc CK II (Riêng giảng viên là tiến sĩ, CK II đào tạo BSNTBV, CK II phải có đủ 5
năm thâm niên kể từ khi tốt nghiệp), giảng viên các môn Ngoại ngữ, Khoa học cơ
bản ít nhất phải là giảng viên chính trở lên. Các tiêu chuẩn khác thực hiện theo các
Khoản 1, Điểm a Khoản 2, Khoản 4 và Khoản 5 Điều 32 của Quy chế đào tạo sau
đại học đợc ban hành theo Quyết định số 18/2000/QĐ-BGD&ĐT, ngày 08/6/2000
của Bộ Giáo dục & Đào tạo (gọi tắt là Quy chế đào tạo sau đại học).
Hiệu trởng cơ sở đào tạo ra quyết định công nhận giảng viên kiêm nhiệm;
giảng viên thỉnh giảng có sự chấp thuận bằng văn bản và ghi rõ chủ đề hoặc bài
giảng đảm nhiệm.


thần, Thần kinh, Ung th, Chẩn đoán hình ảnh, Da liễu.v.v.) nội dung đề thi ngoài
môn chuyên ngành còn bao gồm môn Nội hoặc môn Ngoại (cho các chuyên ngành
hệ nội hoặc hệ ngoại), tỉ lệ các môn chuyên ngành này không ít hơn 50% khối
lợng đề thi.
- Môn chuyên ngành có thể kết hợp cả hai hình thức thi viết và vấn đáp.
- Thời gian làm bài cho môn Toán, môn cơ sở và chuyên ngành là 180 phút.
Thời gian làm bài của môn ngoại ngữ 120 phút, dạng thức ra đề thực hiện theo quy
định tại phụ lục 1 Quy chế tuyển sinh sau đại học.

5.3.2. Thi tuyển CK I, CK II: Thực hiện theo Điều 6 của Quy chế 1636, 1637.
Thời gian làm bài cho mỗi môn thi tối thiểu 120 phút, tối đa 180 phút. Chủ
tịch Hội đồng thi tuyển sinh CK I, CK II quyết định thời gian làm bài cho mỗi môn thi
và chịu trách nhiệm về nội dung đề thi của cơ sở mình.
Riêng đề thi Ngoại ngữ (Anh, Pháp, Nga, Trung, Đức) thời gian làm bài là
120 phút, dạng thức ra đề thực hiện theo quy định tại phụ lục 1 Quy chế tuyển sinh
sau đại học.
Miễn thi môn ngoại ngữ cho các học viên đã tốt nghiệp đại học hoặc tốt
nghiệp thạc sĩ, tiến sĩ ở nớc ngoài (đã học tập/thi tốt nghiệp/bảo vệ luận văn, luận
án bằng một trong ngoại ngữ sau: Anh, Pháp, Nga, Trung, Đức), hoặc có chứng chỉ
IELTS, TOEFL quốc tế đạt 6,0 điểm, 550 điểm trở lên trong thời hạn một năm kể
từ ngày dự thi lấy chứng chỉ đến ngày dự thi tuyển CK II. 18
5.3.3. Nội dung đề thi : Nội dung đề thi ngoại ngữ bao gồm cả phần chuyên ngành.
Nội dung các môn thi khác: Phải đảm bảo các kiến thức cơ bản đã đợc học
ở trình độ đại học đối với thi tuyển BSNTBV, CK I; các kiến thức cơ bản đã đợc
học ở chơng trình CK I đối với thi tuyển CK II. Có tính khoa học, chính xác, chặt
chẽ. Không ra đề chỉ tập trung vào một phần của chơng trình. Lời văn, chữ, số
phải rõ ràng. Tránh sai sót; phân loại, đánh giá đợc năng lực của thí sinh. Phù hợp

tuyển sinh sau đại học.
Cơ sở đào tạo báo cáo kế hoạch thi tuyển và các văn bản liên quan đến kỳ
thi về Bộ Y tế, Bộ Giáo dục & Đào tạo chậm nhất trớc ngày thi 15 ngày.

19

5.5. Công tác chấm thi, chấm lại và thẩm tra việc chấm lại (phúc khảo)
Thực hiện các Điều 25, 26, 27, 28, 29 của Quy chế tuyển sinh sau đại học.

5.6. Việc khen thởng và xử lí vi phạm về công tác tuyển sinh thực hiện theo
Chơng V của Quy chế tuyển sinh sau đại học.

6. Xét tuyển và công nhận thí sinh trúng tuyển.

6.1. Chính sách u tiên đối với thí sinh dự thi CK I hoặc CK II
Thực hiện theo Khoản 1, Điều 7 tại Quy chế tuyển sinh sau đại học.
Ngời dự thi thuộc đối tợng u tiên đợc cộng thêm 1 điểm cho môn cơ sở
đối với CK I và cộng thêm 1 điểm cho môn ngoại ngữ đối với CK II. Không cộng
điểm u tiên cho môn chuyên ngành. Ngời thuộc nhiều đối tợng u tiên chỉ đợc
hởng một lần u tiên.

6.2. Điều kiện trúng tuyển
6.2.1. Điều kiện trúng tuyển BSNTBV
Thực hiện theo Điều 9 Quy chế đào tạo BSNTBV.
Riêng điểm thi các môn chuyên ngành đợc tính nh sau:
+ Răng Hàm Mặt, Y học cổ truyền, Nội, Ngoại, Sản, Nhi: môn chuyên ngành
dự thi đạt điểm 7,0 trở lên.
+ Các chuyên ngành khác: môn chuyên ngành đạt điểm 7,0 trở lên; trong đó
phần chuyên ngành phải đạt điểm là 3,5 trở lên hoặc đạt điểm tối đa là 5,0.
6.2.2. Điều kiện trúng tuyển CK I: Thực hiện theo Điều 7 của Quy chế 1636.

đại học (theo tỉ lệ 5, 10, 15 đơn vị học trình) trình Bộ Y tế phê duyệt trớc khi đào
tạo.
7.2. Đối với địa phơng cử cán bộ đi học theo diện cử tuyển
Hàng năm UBND tỉnh có nhu cầu đào tạo CK I theo chế độ cử tuyển, lập kế
hoạch, số lợng, chuyên khoa cần đào tạo trớc ngày 31/7 hàng năm để Bộ Y tế
tổng hợp, phân bổ chỉ tiêu cho từng tỉnh, từng trờng đào tạo. Sau khi đã thống
nhất giữa Bộ Y tế và UBND tỉnh về vấn đề trên, UBND tỉnh có quyết định cử đi học
CK I theo chế độ cử tuyển và phải chịu trách nhiệm trớc Pháp luật.

7.3. Đối với thí sinh đợc cử đi học theo diện cử tuyển
Các thí sinh đợc cử đi học theo chế độ cử tuyển phải học bổ túc 30 đơn vị
học trình nh quy định tại Điều 8 của Quy chế 1636, sau khi học xong các thí sinh
phải tham dự kỳ kiểm tra, nếu đạt mới đợc xét vào học.

8. Chơng trình đào tạo.

8.1. Chơng trình đào tạo
Gồm 2 phần: Chơng trình khung và chơng trình chi tiết. Phần thực hành
chiếm 50% số đơn vị học trình của toàn khoá học.
Chơng trình chi tiết có một số đề mục chính nh sau:
- Tên môn học, tên học phần, tên bài hoặc chủ đề

21
- Số đơn vị học trình, số tiết học
- Mục tiêu học tập của môn học, học phần, bài hoặc chủ đề
- Nội dung
Chú ý: phải thiết kế chỉ tiêu tay nghề cụ thể cho cho từng nội dung thực
hành.
- Phơng pháp dạy/học
Cần tăng cờng phơng pháp dạy/học tích cực, phát huy năng lực tự học,

thi lấy chứng chỉ.

9.3. Đối với đào tạo CK II:
Thực hiện theo Điều 9, 10 của Quy chế 1637.
Có thể xem xét công nhận các chứng chỉ Phơng pháp giảng dạy, Phơng
pháp nghiên cứu khoa học do các cơ sở đào tạo Y-Dợc đợc Chính phủ cho phép
đào tạo sau đại học, thời gian bảo lu 5 năm, kể từ ngày thi để đợc cấp chứng
chỉ.

9.4. Hội đồng thi kết thúc môn học, thi tốt nghiệp, chấm luận văn, luận án.
Hiệu trởng cơ sở đào tạo thành lập Hội đồng thi kết thúc môn học/học
phần, thi tốt nghiệp cho CK I, các Tiểu ban thi tốt nghiệp. Hội đồng chấm luận văn,
luận án do Chủ tịch Hội đồng thi tốt nghiệp thành lập.
Thành viên Hội đồng đánh giá kết thúc môn học/học phần các môn y học cơ
sở, môn hỗ trợ, môn chuyên ngành, chấm thi tốt nghiệp môn chuyên ngành hoặc
thành viên chấm luận văn kể cả thành viên ngoài cơ sở đào tạo là ngời có đủ tiêu
chuẩn quy định tại Điều 4 của bản Hớng dẫn này.
Chấm thi kết thúc môn học, thi tốt nghiệp môn chuyên ngành, môn ngoại
ngữ phải xây dựng đáp án và thang điểm chấm thi, các ý nhỏ chấm điểm đến 0,25
(trừ các môn thi bằng phơng pháp trắc nghiệm) thông qua Tiểu ban chấm thi và
đợc Chủ tịch Hội đồng chấm thi phê duyệt. Trởng tiểu ban chấm thi xây dựng
phiếu chấm và tổ chức chấm hai vòng độc lập, mỗi bài thi do hai giám khảo chấm
và thống nhất điểm của bài thi, trong trờng hợp không thống nhất đợc điểm của
bài thi, hai giám khảo trình Chủ khảo quyết định.
Cơ sở đào tạo báo cáo Bộ Y tế các quyết định thành lập: Hội đồng thi tốt
nghiệp CK I, các tiểu ban thi tốt tốt nghiệp: BSNTBV, CK I, CK II, chấm luận văn,
chấm môn chuyên ngành và chấm ngoại ngữ, lịch thi tốt nghiệp trớc khi tổ chức
thi tốt nghiệp 15 ngày.

9.5. Điều kiện dự thi kết thúc môn học, khiếu nại về điểm chấm và xử lí vi phạm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status