PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY CỦA CHI NHÁNH ĐỐI VỚI HND - Pdf 67

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY CỦA CHI NHÁNH ĐỐI VỚI HND
2.1. Giới thiệu về NHNo & PTNT chi nhánh Lê Lợi Tỉnh Kon Tum.
2.1.1. Quá trình thành lập và phát triển của NHNo & PTNT chi nhánh Lê Lợi Tỉnh
Kon Tum.
* Quá trình thành lập NHNo & PTNT chi nhánh Lê Lợi Tỉnh Kon Tum.
Phòng giao dịch Lê Lợi tiền thân là Phòng giao dịch ChưHreng, hoạt động kinh
doanh chủ yếu tại xã ChưHreng, nay là phòng giao dịch Lê Lợi là đơn vụ trực thuộc NHNo
& PTNT Kon Tum.
+ Ngày 25/10/1998 thành lập “Chi nhánh Lê Lợi” theo quyết định thành lập số
251/NHNo trực thuộc NHNo & PTNT Kon Tum.
+ Nay là Phòng giao dịch Lê Lợi trực thuộc NHNo & PTNT Kon Tum theo quyết
định thành lập số 471 ngày 10/6/2008.
* Quá trình phát triển của NHNo & PTNT chi nhánh Lê Lợi Tỉnh Kon Tum.
Kon Tum là một tỉnh miền núi, kinh tế phát triển chậm, các doanh nghiệp Nhà nước phần
lớn làm ăn thua lỗ, doanh nghiệp tư nhân và hộ kinh doanh lớn ít. Không nằm ngoài tình
hình chung của tỉnh, hoạt động kinh doanh ngân hàng còn lung túng. NHNo & PTNT chi
nhánh Lê Lợi tỉnh Kon Tum phải thường xuyên nhận vốn điều hòa từ ngân hàng cấp trên
do nguồn vốn huy động tại địa phương không đáp ứng đủ nhu cầu cho vay.
Tháng 6 năm 1993, Hội nghị lần thứ V Ban chấp hành trung ương Đảng đã họp bàn
về việc tiếp tục đổi mới và phát triển kinh tế xã hội nông thôn. Ngoài những vấn đề cơ bản
của chiến lược phát triển nông nghiệp và kinh tế xã hội nông thôn Việt Nam, hội nghị cũng
tập trung vào việc thay đổi cơ cấu kinh tế nông thôn trên cơ sở phát triển nông nghiệp và
dịch vụ nông thôn, khẳng định sự tồn tại của các thành phần kinh tế ở nông thôn, trong đó
vai trò tự chủ của kinh tế hộ được bảo đảm. Đối với NHNo & PTNT Việt Nam nói chung
và NHNo & PTNT chi nhánh Lê Lợi Tỉnh Kon Tum nói riêng đây là điều kiện thuận lợi
trong việc mở rộng và đa dạng hóa môi trường kinh doanh.
Vào thời điểm này, một hoạt động của NHNo & PTNT chi nhánh Lê Lợi Tỉnh Kon
Tum đã mang lại hiệu quả thiết thực, đó là “tín dụng bò” – Ngân hàng cho nông dân vay
vốn bằng hiện vật, điều này đòi hỏi cán bộ ngân hàng phải tìm tòi, nghiên cứu, am hiểu các
lĩnh vực khoa học kỹ thuật, đi sâu nghiên cứu phong tục tập quán trong chăn nuôi cũng
như trong mọi hoạt động kinh tế của người dân địa phương. Chi nhánh chủ động trong việc

tác kế toán – ngân quỹ và ký duyệt cho vay đối với những dự án mức phán quyết theo quy
định của NHNo & PTNT Việt Nam.
- Phòng tín dụng :
Trưởng phòng phụ trách chung và chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc và Phó
Giám đốc, theo dõi trực tiếp cho vay các doanh nghiệp, hộ nông dân.
Một phó trưởng phòng thực hiện nhiệm vụ của trưởng phòng khi trưởng phòng đi
vắng, theo dõi trực tiếp công tác cho vay hộ nông dân và hộ nghèo.
- Phòng kế toán : Một trưởng phòng kế toán và ngân quỹ của ngân hàng nông
nghiệp kiêm trưởng phòng kế toán, 01 phó trưởng phòng,03 nhân viên kế toán (gồm 01 thủ
quỹ, 01 kiểm ngân, 01 kế toán viên), 05 CBTD.
- Ngoài ra, còn có 01 kiểm soát viên : có nhiệm vụ kiểm soát các hoạt động của
NHNo & PTNT chi nhánh Lê Lợi tỉnh Kon Tum, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của phòng kiểm
tra nội bộ NHNo & PTNT tỉnh Kon Tum.
2.1.3. Cơ cấu tổ chức.
Sơ đồ 1 : Mô hình cơ cấu tổ chức nhân sự.
2.1.5. Kết quả hoạt động trong thời gian qua.
- Nguồn vốn :
* Tổng nguồn vốn huy động nội tệ đến 31/12/2010 đạt 49.251 triệu đồng tăng so
với đầu năm 13.783 triệu đồng, với tỷ lệ tăng 38%, tăng 3.251 triệu đồng so với kế hoạch
với tỷ lệ tăng 107%. Nguồn vốn huy động của phòng giao dịch Lê Lợi chủ yếu là tiền gởi
của dân cư chiếm tỷ trọng 97,17%.
Nguồn vốn huy động ngoại tệ quy đổi VNĐ đến 31/12/2010 đạt 1.171 triệu đồng
chiếm tỷ trọng 2,32%/tổng nguồn vốn huy động.
Qua các đợt huy động tiết kiệm dự thưởng đã kích thích được quần chúng nhân dân
tham gia gửi tiết kiệm dự thưởng do người gửi tiết kiệm được nhận quà khuyến mãi và
BAN GIÁM
ĐỐC
TPTD
TPKT
PPKT

Thu hồi nợ xấu đến 31/12/2010 là 1.067 triệu đồng, vượt so với kế hoạch cấp trên
giao là 67 triệu đồng, tỷ lệ tăng 0,67%.
- Kết quả tài chính
Tổng thu tăng năm 2010 là 17.285 triệu đồng trong đó chủ yếu là thu lãi từ hoạt
động tín dụng: 15.455 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 89,41%. Thu dịch vụ không đáng kể: 53
triệu đồng, chiếm tỷ lệ 0,31% /tổng thu nhập ròng. Tỷ lệ đạt thấp so với chỉ tiêu của NHNo
& PTNT tỉnh Kon Tum giao. Thu nợ xử lý rủi ro là 1.067 triệu đồng, chiếm tỷ lệ 6,17%,
thu khác là 710 triệu đồng chiếm 4,1%.
Tổng chi năm 2010 là 15.288 triệu đồng. Trong đó chi trả lãi tiền gửi là 3.969 triệu
đồng chiếm 25,96%, chi trả lãi tiền vay trụ sở chính và trả lãi tiền thuê tài chính là 7.425
triệu đồng chiếm tỷ lệ 48,57%, chi hoạt động dịch vụ là 35 triệu đồng chiếm tỷ lệ 0,23%,
chi phí cho nhân viên 1.452 triệu đồng chiếm tỷ lệ 9,5%, chi cho hoạt động công cụ, tài sản
và bảo hiểm tiền gửi là 986 triệu đồng, chiếm tỷ lệ 6,45%, chi dự phòng rủi ro tín dụng là
1.268 triệu đồng chiếm tỷ lệ 8,3%.
Chênh lệch thu nhập – chi phí chưa lương là 3.059 triệu đồng đạt 88% so với kế
hoạch giao
Chênh lệch lãi suất đầu ra – đầu vào: 0,25%
Hệ số lương đạt được 1,41
Có lương năng suất
2.2. Phân tích thực trạng cho vay của NHNo & PTNT chi nhánh Lê Lợi Tỉnh Kon
Tum đối với HND……
2.2.1. Chính sách cho vay của NHNo & PTNT chi nhánh Lê Lợi Tỉnh Kon
Tum đối với HND….
Vùng khó khăn được thụ hưởng chính sách tín dụng đối với hộ gia đình sản xuất,
kinh doanh quy định tại Quyết định này bao gồm các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi
chung là xã) quy định trong Danh mục ban hành kèm theo Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg
ngày 05 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Danh mục các đơn
vị hành chính thuộc vùng khó khăn. Đối tượng được vay vốn là các hộ gia đình theo quy
định của Bộ luật Dân sự (bao gồm cả hộ gia đình làm kinh tế trang trại) không thuộc diện
hộ nghèo (sau đây gọi chung là người vay vốn) thực hiện các hoạt động sản xuất, kinh

trang trại chăn nuôi; các nhu cầu về vệ sinh môi trường; thanh toán tiền thuê nhân công và
các dịch vụ phục vụ sản xuất, kinh doanh.
2. Góp vốn thực hiện các dự án hoặc phương án hợp tác sản xuất, kinh doanh.
3. Giải quyết một phần nhu cầu thiết yếu về nhà ở, điện thắp sáng và đào tạo tay
nghề có liên quan mật thiết đến dự án hoặc phương án sản xuất, kinh doanh.
Về lãi suất :
- Lãi suất cho vay bằng 1.15%/tháng.
- Lãi suất nợ quá hạn bằng 150% lãi suất cho vay.
- Việc điều chỉnh mức lãi suất cho vay do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề
nghị của Bộ Tài chính.
Thời hạn cho vay được xác định theo các loại cho vay: ngắn hạn, trung hạn và dài
hạn.
- Thời hạn cho vay của từng dự án hoặc phương án sản xuất, kinh doanh do chi
nhánh quyết định, phù hợp với mục đích sử dụng vốn vay, khả năng trả nợ của người vay
vốn và chu kỳ sản xuất, kinh doanh của từng dự án hoặc phương án vay vốn.
- Thời hạn gia hạn nợ đối với các khoản vay vốn ngắn hạn bằng một chu kỳ sản
xuất, kinh doanh liền kề. Thời hạn gia hạn nợ đối với các khoản cho vay trung hạn và dài
hạn, tối đa bằng 1/2 thời hạn cho vay ghi trong hợp đồng tín dụng.
Về phương thức cho vay: ngân hàng thực hiện phương thức uỷ thác cho vay từng
phần qua các tổ chức chính trị - xã hội hoặc trực tiếp cho vay tuỳ theo mức vốn cho vay
đối với một dự án hoặc phương án sản xuất, kinh doanh và khả năng quản lý của ngân
hàng. Đối với phương thức uỷ thác qua các tổ chức chính trị - xã hội, việc quản lý vốn
bằng tiền, ghi chép kế toán và tổ chức giải ngân đến người vay do ngân hàng thực hiện.
Việc xử lý rủi ro được thực hiện theo Quyết định số 69/2005/QĐ-TTg ngày 04
tháng 4 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản liên quan về Quy chế xử lý nợ
bị rủi ro của ngân hàng.
Ngân hàng quy định quy trình và nội dung lập và thẩm định dự án hoặc phương án
sản xuất, kinh doanh; hướng dẫn cụ thể về hồ sơ, thủ tục cho vay bảo đảm đơn giản, rõ
ràng, dễ thực hiện. Đồng thời, xây dựng quy trình và thực hiện việc kiểm tra, giám sát quá
trình vay vốn, sử dụng vốn và trả nợ của người vay vốn phù hợp với đặc điểm hoạt động

- Thông qua từ chối cho vay (Trường hợp không cho vay)
+ Hồ sơ do khách hàng và ngân hàng cùng lập.
- Hợp đồng tín dụng.
- Sổ vay vốn.
- Giấy nhận nợ.
- Hợp đồng bảo đảm tiền vay.
*Thẩm định :
+ Về phương diện tài chính :
- Hộ nông dân phải cư trú (thường trú, tạm trú) tại địa bàn quận, huyện, thị xã, thành phố
(trực thuộc tỉnh) nơi chi nhánh ngân hàng cho vay đóng trụ sở.
- Đại diện hộ nông dân để giao dịch với ngân hàng là chủ hộ hoặc người đại diện của hộ.
Chủ hộ hoặc người đại diện phải có đủ năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự
và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật.
- Mục đích vay vốn phải hợp pháp, phù hợp với quy định của Nhà nước về phát triển kinh tế
tại địa phương, cũng như các quy định về môi trường, an toàn sinh thái.
- Trong thẩm định ngân hàng cũng quan tâm đến những yếu tố xã hội. Trong thực tế, những
yếu tố này có khi ảnh hưởng rất lớn đến khả năng trả nợ của người đi vay, như thói quen
trong sinh hoạt, quan hệ giữa các thành viên trong hộ, uy tín của chủ hộ, quan hệ chòm
xóm, cách thức tổ chức cuộc sống gia đình, cũng như khả năng sản xuất của chủ hộ.
+ Về phương diện tài chính : Chủ yếu thẩm định theo 2 hướng :
Thẩm định nhu cầu vay vốn hợp lý và khả năng trả nợ.
Khi thẩm định nhu cầu vay, ngân hàng chủ yếu dựa vào phương pháp định mức
cho vay,tức là số tiền vay được xác định trên đơn vị diện tích canh tác hoặc đầu gia súc.
Việc làm nay có các ý nghĩa như :
- Làm căn cư để tính toán số tiền cho vay cụ thể, phù hợp với từng ngành nghề và tính đặc
thù của mỗi vùng.
- Chuẩn hóa số tiền vay cũng như thời gian vay vốn, tạo tiền đề tốt cho công tác thẩm định
cũng như giám sát khoản vay sau này khi có một lượng lớn các giao dịch phải thực hiện
cùng lúc trong một thời gian ngắn.
- Định hướng cho công tác nguồn vốn tại địa bàn về chi phí cũng như thời hạn.

thuận mà có thể trả lãi và gốc định kỳ như : các kỳ hạn trả nợ gốc; các kỳ hạn trả lãi cùng
với kỳ hạn trả nợ gốc hoặc theo kỳ hạn riêng : tháng, quý hoặc vụ.
Thời hạn cho vay được xác định phụ thuộc vào loại hình sản xuất và trên cơ sở chu
kỳ sản xuất, tiêu thụ thực tế nhưng không vượt quá thời hạn định mức được quy định trong
chính sách tín dụng.
Sau khi đã kiểm tra – thẩm định các điều kiện vay, hồ sơ vay, hồ sơ tài sản đảm
bảo tiền vay, nếu không cho vay cán bộ tín dụng phải thông báo cho khách hàng biết. Nếu
xác định hồ sơ vay vốn có đầy đủ cơ sở để quyết định cho vay, cán bộ tín dụng phải chủ
động đề xuất : mức tiền cho vay, lãi suất cho vay, phương thức cho vay.
- Xác định mức tiền cho vay : được căn cứ vào các yếu tố.
+ Vốn tự có tham gia vào dự án, phương án sản xuất kinh doanh.
+ Giá trị tài sản đmả bảo tiền vay hoặc bảo lãnh.
+ Tổng nhu cầu xin vay.
+ Khả năng hoàn trả nợ của khách hàng.
+ Nguồn vốn hiện có của NHNo.
Xác định đúng, cho vay đầy đủ, hợp lý số tiền cần vay sẽ giúp cho hộ vay vốn sử
dụng có hiệu quả, độ an toàn vốn cao. Ví dụ như xác định dự án của hộ vay vốn cần 10
triệu, ngân hàng chỉ cho vay 5 triệu, người vay phải vay bên ngoài 5 triệu với lãi suất cao
hơn. Tất yếu khi có nguồn thu nhập, hộ vay vốn phải tính toán để trả nợ khoản vay có lãi
suất cao trước, nợ ngân hàng trả sau. Ngược lại, xác định dự án của hộ vay vốn cần 5 triệu,
ngân hàng cho vay 10 triệu, dẫn đến số tiền vượt nhu cầu sẽ được dung sai mục đích. Một
khi đã sai mục đích thì tiềm ẩn rủi ro là rất lớn.
Do vậy, cán bộ tín dụng phải xác định chính xác vốn tự có, giá trị tài sản bảo đảm
tiền vay và tổng nhu cầu vay vốn, để tính toán đề xuất mức tiền cho vay.
Thực tế cho thấy bản thân hộ vay vốn thường bộc lộ những thái cực khác nhau là:
+ Nếu nhu cầu vay vốn vượt quá số thực tế cần vay, phòng ngừa sự cắt giãm,
quyết định một cách tùy tiện của các bộ tín dụng hoặc nêu số vốn tự có vượt số thực có để
đảm bảo tỷ lệ quy định của NHNo Việt Nam (10%, 20%)
+ Không kê khai đầy đủ, đúng số vốn tự có (thực chất là giãm thấp so với thực tế)
để được vay số tiền lớn hơn. Ví dụ: Vốn tự có đạt 50%, chỉ kê khai 20%.

với cho vay ngắn hạn và không quá 15 ngày làm việc đối với cho vay trung, dài hạn
kể từ khi NHNo nơi cho vay nhận được đầy đủ hồ sơ vay vốn hợp lệ và thông tin
cần thiết của khách hàng theo yêu cầu, ngân hàng nơi cho vay phải quyết định và
thông báo việc cho vay hoặc khồn cho vay đối với khách hàng. Trên thực tế thì
khoảng thời gian này thường ngắn hơn.
- Giải ngân tiền vay.
Hồ sơ khoản vay được giám đốc ký duyệt cho vay. Sau khi giám đốc ký duyệt cho
vay, cán bộ tín dụng hoặc trưởng phòng tín dụng hoặc phòng kế toán kinh doanh thực hiện
nhập các thông tin: số tiền cho vay, mức lãi suất, kỳ hạn trả nợ gốc, trả nợ lãi… và thông
tin về tài sản bảo đảm tiền vay (nếu có) vào hệ thống IPCAS.
Nhận lại hồ sơ vay vốn, hồ sơ đảm bảo tiền vay (nếu có) giao dịch viên tiến hành
kiểm tra hồ sơ vay vốn theo danh mục quy định của NHNo Việt Nam và kiemr tra các yếu
tố pháp lý trên hồ sơ vay vốn; phiếu nhập kho, hợp đồng gửi giữ tài sản đảm bảo (nếu cho
vay có bảo đảm bằng tài sản).
Trường hợp chưa đủ hồ sơ vay vốn, chứng từ giải ngân theo quy định hoặc còn
thiếu yếu tố pháp lý trên các hồ sơ, chứng từ sẽ tạm dừng giải ngân/chuyển tiền, đồng thời
báo cáo trưởng phòng xin ý kiến và trình giám đốc quyết định (yêu cầu bổ sung đầy đủ
danh mục, các yếu tố pháp lý của hồ sơ vay vốn theo quy định) hoặc yêu cầu khách hàng
hoàn thiện.
Trường hợp hồ sơ vay vốn của khách hàng đầy đủ, bảo đảm các yếu tố pháp lý,
giao dịch viên/kế toán cho vay tiến hành nhập đầy đủ các thông tin của khoản vay đã được
phê duyệt vào màn hình giải ngân và lập thủ tục chuyển tiền cho đơn vị thụ hưởng/chuyển
vào tài khoản tiền gửi hoặc thực hiện giải ngân bằng tiền mặt theo thỏa thuận với khách
hàng.
+ Trước khi giải ngân phải yêu cầu khách hàng ký nhận trên giấy nhận nợ hoặc
phụ lục hợp đồng.
+ Thực hiện việc lưu trữ bộ hồ sơ vay vốn theo quy định của NHNo Việt Nam.

Trích đoạn Hạn chế và nguyên nhân * Hạn chế.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status