ĐạI HọC QUốC GIA Hà NộI
TRƯờNG ĐạI HọC KHOA HọC Xã HộI Và NHÂN VĂN
---------------------*--------------------
triệu bình minh
d- luận xã hội về VIệC BồI THƯờNG, Hỗ TRợ TáI ĐịNH CƯ
TRÊN ĐịA BàN THàNH PHố Hà NộI HIệN NAY
(nghiên cứu tr-ờng hợp TạI ph-ờng d-ơng nội
và ph-ờng phú l-ơng, quận hà đông, thành phố hà nội)
LUậN VĂN THạC Sĩ
CHUYÊN NGàNH Xã HộI HọC
Hà Nội - 2014
ĐạI HọC QUốC GIA Hà NộI
TRƯờNG ĐạI HọC KHOA HọC Xã HộI Và NHÂN VĂN
---------------------*--------------------
triệu bình minh
d- luận xã hội về VIệC BồI THƯờNG, Hỗ TRợ TáI ĐịNH CƯ
TRÊN ĐịA BàN THàNH PHố Hà NộI HIệN NAY
(nghiên cứu tr-ờng hợp TạI ph-ờng d-ơng nội
và ph-ờng phú l-ơng, quận hà đông, thành phố hà nội)
LUậN VĂN THạC Sĩ
CHUYÊN NGàNH Xã HộI HọC
Mã số: 60 31 03 01
để tôi có thể hoàn thành luận văn này một cách tốt nhất.
Đồng thời, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến Hội đồng nhân dân - Ủy
ban nhân dân và nhân dân phường Dương Nội và phường Phú Lương, quận
Hà Đông, Thành phố Hà Nội, đặc biệt là những người trực tiếp tạo điều kiện
và tham gia trả lời phỏng vấn đã cung cấp cho tôi những số liệu cụ thể nhất.
Mặc dù, tôi đã cố gắng bằng tất cả sự nhiệt huyết và năng lực của
mình. Tuy nhiên, luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót rất mong
nhận được những đóng góp quý báu của quý thầy cô và các bạn.
Xin chân thành cảm ơn!
Học viên
Triệu Bình Minh
MỤC LỤC
MỤC LỤC ........................................................................................................ 1
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ...................................................................... 4
DANH MỤC BẢNG ........................................................................................ 5
DANH MỤC BIỂU .......................................................................................... 6
PHẦN MỞ ĐẦU .............................................................................................. 7
1. Lý do chọn đề tài...................................................................................... 7
2. Tổng quan vấn đề nghiên cứu ................................................................ 9
2.1. Nghiên cứu nước ngoài....................................................................... 9
2.2. Nghiên cứu trong nước ..................................................................... 12
3. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn ................................................ 19
3.1. Ý nghĩa khoa học .............................................................................. 19
3.2. Ý nghĩa thực tiễn .............................................................................. 19
4. Mục đích nghiên cứu, nhiệm vụ nghiên cứu ....................................... 19
4.1. Mục đích nghiên cứu ........................................................................ 19
4.2. Nhiệm vụ nghiên cứu........................................................................ 20
1.2. Các lý thuyết áp dụng ........................................................................ 33
1.2.1. Thuyết dòng xoáy im lặng ............................................................. 33
1.2.2. Thuyết xung đột ............................................................................. 34
1.3. Quan điểm của Đảng và NN về việc nghiên cứu DLXH ................. 36
1.4. Tổng quan địa bàn nghiên cứu.......................................................... 38
1.4.1. Tổng quan về phường Dương Nội ................................................. 38
1.4.2 Tổng quan về phường Phú Lương .................................................. 40
Chƣơng 2: DƢ LUẬN XÃ HỘI VỀ VIỆC ĐỀN BÙ VÀ HỖ TRỢ TÁI
ĐỊNH CƢ TRÊN ĐỊA BÀN PHƢỜNG DƢƠNG NỘI VÀ PHƢỜNG
PHÚ LƢƠNG ................................................................................................ 42
2.1. Sự hình thành dƣ luận xã hội về việc bồi thƣờng, hỗ trợ tái định cƣ
tại phƣờng Dƣơng Nội và phƣờng Phú Lƣơng....................................... 42
2.2. Dƣ luận xã hội về việc bồi thƣờng, hỗ trợ tái định cƣ sau khi thu
hồi đất ở phƣờng Dƣơng Nội và phƣờng Phú Lƣơng ............................ 48
2
2.2.1. Mức độ quan tâm của người dân đến việc bồi thường, hỗ trợ tái
định cư sau khi thu hồi đất. ...................................................................... 49
2.2.2. Đánh giá của người dân về việc bồi thường sau khi thu hồi đất .. 56
2.2.3. Đánh giá của người dân về việc hỗ trợ tái định cư sau khi
thu hồi đất ................................................................................................ 66
Chƣơng 3: DƢ LUẬN XÃ HỘI VỀ HỆ QUẢ VÀ NGUYÊN NHÂN GÂY
BỨC XÚC VỀ VIỆC BỒI THƢỜNG, HỖ TRỢ TÁI ĐỊNH CƢ SAU
KHI THU HỒI ĐẤT ..................................................................................... 71
3.1. Dư luận xã hội về hệ quả của việc bồi thường, hỗ trợ tái định cư ....... 71
3.2. Dƣ luận xã hội về nguyên nhân gây bức xúc trong việc bồi thƣờng,
hỗ trợ tái định cƣ ...................................................................................... 78
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ............................................................... 88
: NN
Thành phố
: TP
Ủy ban nhân dân
: UBND
Quyền sở hữu
: QSH
Quyền sử dụng
: QSD
Số lượng
: SL
Tỷ lệ
: TL
4
thường, hỗ trợ tái định cư .......................................................... 54
Biểu đồ 2.6: Thái độ của người dân về việc bồi thường hiện nay .................. 58
Biểu đồ 2.7: Thái độ của người dân về việc bồi thường theo nơi cư trú người
trả lời .......................................................................................... 59
Biểu đồ 2.8 : Mức độ hài lòng của người dân về mức bồi thường ................. 61
Biểu đồ 2.9: Đánh giá của người dân về mức bồi thường .............................. 62
Biểu đồ 2.10: Đánh giá của người dân về mức bồi thường theo nơi cư trú ... 63
Biểu đồ 2.11: Đánh giá của người dân về khu tái định cư mới ...................... 67
Biểu đồ 3.1: Mức độ đồng tình với việc bồi thường, hỗ trợ tái định cư ......... 72
Biểu đồ 3.2: Quan điểm của người dân về lý do đồng tình với việc thu hồi đất .. 73
Biểu đồ 3.3: Mức độ bức xúc về việc bồi thường, hỗ trợ tái định cư hiện nay .... 79
6
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Ngày nay, dư luận xã hội (DLXH) đóng một vai trò rất quan trọng
trong đời sống xã hội, trong phát triển kinh tế cũng như hoạt động quản lý
Nhà nước (QLNN) của toàn hệ thống chính trị. Vai trò ấy được biểu hiện
mạnh mẽ trên các vấn đề như:
Thứ nhất, DLXH là phương tiện mở rộng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa.
Trong lời mở đầu của bài báo DLXH và nền dân chủ Mỹ, Shapiro đã trích lời
của V.O. Key, Jr khẳng định rằng “Trừ phi DLXH đóng vai trò trong việc
định hình các chính sách thì tất cả những lời nói về dân chủ chỉ là vô nghĩa”
[36; tr.4] Đối với những vấn đề chính trị có liên quan trực tiếp đến đời sống
của nhân dân thì việc trưng cầu ý kiến trước khi ra quyết định là rất cần thiết.
Việc sử dụng DLXH trong các cuộc trưng cầu ý kiến rộng rãi (thông qua báo
chí, thư góp ý, qua các cuộc tiếp dân...) là phương thức phát huy quyền làm
chủ và ý thức tích cực của công dân.
người dân xã Tiên Dương (Đông Anh), bệnh binh 5 xã ở huyện Quốc Oai,
160 người dân phố Tân Mai (thị xã Xuân Mai)...[29; tr 2]
Trong thời gian qua, điển hình nhất về việc quản lý và sử dụng đất đai
tại Thủ đô mà gây ra nhiều DLXH trái chiều cũng như những bức xúc trong
quần chúng nhân dân dẫn đến tình khiếu kiện kéo dài, tập trung đông người
đó là các dự án thu hồi đất thuộc địa phận phường Dương Nội và phường Phú
Lương, quận Hà Đông, ví dụ dự án xây dựng các khu đô thị Dương Nội, Lê
Trọng Tấn, An Phú, dự án khu nhà ở An Hưng, đô thị Phú Lương, dự án xây
dựng đường sắt trên cao Hà Đông- Cát Linh... Trong thời gian dài các dự án
đã gặp rất nhiều khó khăn trong việc GPMB, điều này có thể trở thành vấn đề
xã hội phức tạp, ảnh hưởng đến tình hình an ninh trật tự, mất ổn định xã
hội....Để giải quyết vấn đề trên thì việc điều tra DLXH về việc bồi thường, hỗ
trợ tái định cư là rất cần thiết. Việc nắm bắt được nhu cầu, tâm tư, nguyện
8
vọng của quần chúng nhân dân có thể là cơ sở để các cấp chính quyền điều
chỉnh các điều luật, chính sách hướng tới quyền và lợi ích chính đáng của
người dân, từ đó có thể nâng cao năng lực QLNN về quản lý và sử dụng đất
đai; làm giảm tối thiểu các mâu thuẫn xã hội về đất đai; đảm bảo an ninh-trật
tự địa phương...
Xuất phát từ những lý do trên nên tôi đã chọn đề tài “Dư luận xã hội
về việc bồi thường, hỗ trợ tái định cư trên địa bàn Thành phố Hà Nội
hiện nay-nghiên cứu trường hợp tại phường Dương Nội và phường Phú
Lương, quận Hà Đông, Thành phố Hà Nội”. Nghiên cứu nhằm mục đích
làm rõ DLXH của người dân về việc bồi thường, hỗ trợ tái định cư tại địa
phương, cụ thể đó là tìm hiểu những ý kiến, đánh giá, nhận định, sự hài
lòng của người dân đối với việc này như thế nào...nhằm tìm hiểu những bất
cập, khó khăn hay những vướng mắc trong việc đền bù, hỗ trợ tái định cư
từ đó có thể có những kiến nghị giúp nâng cao hiệu quả trong việc QLNN
chính sách sử dụng đất đai (3) Những nhóm công chúng dựa trên những đặc
trưng nhân khẩu khác nhau thì có sự ủng hộ khác nhau với các chính sách
này. Cuối cùng nghiên cứu ðýa ra khuyến nghị các nhà lãnh đạo nên điều tra
DLXH trước khi đưa ra các chính sách cụ thể nào đó.
Tuy nhiên do nhu cầu sử dụng đất của các chính phủ, NN ngày càng
tăng cao nhằm đáp ứng các nhu cầu của xã hội nên việc thu hồi đất để sử
dụng cho các mục đích công trở thành một trong những biện pháp hữu hiệu
khi mà vốn đất bị hạn chế. Kết quả là việc thu hồi đất để phục vụ các dự án
đầu tư ngày càng diễn ra trên quy mô lớn và kèm với đó là rất nhiều các hệ
lụy xảy ra đặc biệt đối với người bị thu hồi. Ðiều này khiến cho việc thu hồi
đất ở nhiều quốc gia trở thành vấn đề phức tạp và nhạy cảm, để giải quyết tình
trạng trên thì Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc cũng đã
ban hành một tài liệu liên quan đến việc thu hồi đất là “Cưỡng chế thu hồi
đất và bồi thường”. Tài liệu này được viết cho những người làm việc quản lý
đất đai, và những người quan tâm đến lĩnh vực đất đai bao gồm quyền sử
10
dụng đất đai. Tài liệu nhấn mạnh thu hồi đất là một chức năng quan trọng của
chính phủ, nó thể hiện quyền lực của chính phủ trong lĩnh vựa đất đai đối với
các quyền tư nhân-những người không sẵn sàng giao đất để phục vụ lợi ích xã
hội. Tuy nhiên nguyên tắc của việc thu hồi đất đó là tạo ra sự cân bằng về mặt
lợi ích giữa các bên liên quan. Tài liệu tập trung chính vào các nội dung như
giải thích thuật ngữ cưỡng chế thu hồi đất và bồi thường, các biện pháp để
triển khai tốt quy trình này. Bên cạnh đó, tài liệu cũng xem xét các hệ quả của hệ
thống luật pháp, chính sách yếu kém, không phù hợp với thực tiễn trong quá trình
cưỡng chế thu hồi đất và bồi thường từ đó đưa ra những biện pháp để cải thiện vấn
đề. Tất cả những biện pháp này đều được dựa trên kinh nghiệm thực tiễn của các
chương trình, dự án nghiên cứu của Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên
Hợp Quốc, Ngân hàng Thế giới cùng các đối tác khác.
môi trường sinh thái. Nước ta đang trong quá trình đẩy mạnh công nghiệp
hóa, hiện đại hóa, đô thị hóa, nên tất yếu phải chuyển đổi một bộ phận lớn đất
nông nghiệp sang đất công nghiệp và đất đô thị. Quá trình chuyển đổi này
đóng một vai trò rất quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế xã hội của
đất nước. Do vậy vấn đề chuyển đổi và sử dụng đất đai được Đảng, NN và cả
xã hội quan tâm, minh chứng điển hình nhất là sự ra đời của Luật Đất Đai năm
2003. Phân tích về những ưu điểm và nhược điểm của Luật Đất Đai 2003 về
chính sách bồi thường, hỗ trợ tái định cư, tác giả Nguyễn Thị Phượng đã có
những bình luận sâu sắc về vấn đề này trong bài viết “Về chính sách bồi
thường, hỗ trợ tái định cư khi NN thu hồi đất”. Trước hết bài viết khẳng định
Luật Đất Đai năm 2003 đã có những bước tiến vượt bậc so với bộ Luật trước đó
trong việc ngày càng phù hợp hơn với yêu cầu của thực tế cũng như yêu cầu của
các quy luật kinh tế thị trường. Điều này được thể hiện ở các Khoản 1 Điều 38,
Điều 42… cùng các văn bản như Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày
3/12/2004, Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 về việc cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, trình tự, thủ tục bồi thường…và mới
đây là Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8.2009 quy định bổ sung về quy
12
hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ tái định cư. Tác giả
cũng đã chỉ ra những kết quả mà Luật Đất Đai mang lại ở các khía cạnh như
đối tượng được bồi thường, tái định cư ngày càng được xác định đầy đủ;
chính xác, mức bồi thường ngày càng cao, trình tự và thủ tục bồi thường được
đơn giản hóa. Tuy nhiên các chính sách bồi thường, hỗ trợ tái định cư trong
Luật Đất Đai năm 2003 vẫn còn những hạn chế như do đây là vấn đề phức tạp
nên dù cơ chế, chính sách đã sửa đổi nhưng nhìn chung vẫn chưa hợp lý, hay
khó khăn trong việc xác định giá bồi thường đất, thủ tục hành chính còn nhiều
đặc biệt với các nhà đầu tư vì để thực hiện quá trình này họ phải làm việc với
rất nhiều các bên liên quan.
chính sách đất đai, trong bài viết “Hoàn thiện hệ thống pháp luật về quản lý, sử
dụng đất đai ở nước ta” tác giả Hoàng Ngọc Hòa lại đưa ra 4 nhóm giải pháp
chính nhằm hoàn thiện hệ thống pháp luật về các chính sách đất đai đó là cụ thể
hóa hơn nữa quyền và trách nhiệm của NN với tư cách là chủ sở hữu, cụ thể hóa
quyền và trách nhiệm của người sử dụng đất trong thời hạn được giao sử dụng
kịp thời bổ sung và chỉnh sửa hoàn thiện Nghị định 69/2009/NĐ-CP của chính
phủ, điều chỉnh; bổ sung; hoàn thiện cơ chế phân cấp quản lý đất đai giữa chính
quyền trung ương và chính quyền địa phương.
Có thể thấy rằng việc thu hồi đất nông nghiệp để xây dựng các khu công
nghiệp, khu đô thị là quá trình mang tính khách quan và tất yếu trước xu thế
công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Nhờ có quá trình này mà hệ thống kết cấu hạ tầng
ngày càng được nâng cấp và hoàn thiện. Tuy nhiên, quá trình này cũng có những
mặt trái của nó, đó chính là các hệ quả xã hội của quá trình này.
Một trong những hệ quả xã hội quan trọng nhất đã được tác giả Lê Hiếu
đề cập đến trong bài viết “Về vấn đề chuyển đỏi mục đích sử dụng đất nông
nghiệp trong quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa” - đó chính là vấn đề
việc làm của những người bị thu hồi đất. Toàn bộ bài viết tác giả đã đưa ra rất
nhiều số liệu thống kê về số lượng đất bị thu hồi cũng như số lượng người dân bị
mất việc làm, từ đó tác giả đi đến kết luận vấn đề việc làm và thu nhập của
những người có đất bị thu hồi đang là vấn đề nóng bỏng tác động sâu sắc tới sự
14
phát triển bền vững của đất nước. Qua thực trạng trên tác giả cũng đã đưa ra 1 số
khuyến nghị như lập quy hoạch các khu đô thị, công nghiệp phải phù hợp với
quy hoạch tổng thể, phải có chính sách bồi thường, hỗ trợ thỏa đáng nhằm giải
quyết tốt mối quan hệ lợi ích giữa các bên, có chính sách giúp người thu hồi đất
chuyển đổi nghề nghiệp, quan tâm giải quyết việc làm ở nông thôn….
Một trong những vấn đề liên quan đến việc thu hồi đất GPMB được rất
các khu, cụm công nghiệp và ảnh hưởng của thu hồi đất nông nghiệp đến tăng
trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động, việc làm và thu
nhập của các hộ bị thu hồi đất, những thách thức của việc thu hồi đất trong
quá trình phát triển
Tác giả Nguyễn Văn Sửu với nghiên cứu “Tác động của công nghiệp
hóa và đô thị hóa đến sinh kế nông dân Việt Nam-trường hợp một làng ven
đô Hà Nội.” Trong nghiên cứu này, tác giả đi sâu nghiên cứu về thu hồi đất
nông nghiệp và phân tích các tác động của nó đối với cuộc sống của người
nông dân, đặc biệt là với sinh kế của họ ở một làng ven đô Hà Nội từ cuối
những năm 1990.
Như vậy có thể thấy các vấn đề liên quan đến đất đai được cả xã hội
quan tâm, tuy nhiên vẫn chưa có nhiều các công trình nghiên cứu khoa học
nghiên cứu về vấn đề này đặc biệt là các công trình nghiên cứu xã hội học.
Đáng chú ý là bài viết “Tái định cư trong phát triển đô thị và một số vấn đề
xã hội” của tác giả Trịnh Duy Luân đã có cách nhìn sâu sắc vấn đề dưới cách
nhìn của khoa học xã hội học. Trước tiên tác giả đã đưa ra những nguyên tắc
đối với sự cơ động, chuyển đổi nơi ở trong điều kiện tái định cư. Theo tác giả
thì tái định cư chính là một dạng của cơ động xã hội về nhà ở dưới hình thức
bắt buộc. Và do vậy nó đòi hỏi chủ thể quản lý phải có những chính sách, quy
tắc và cách ứng xử khác biệt so với các loại hình cơ động xã hội khác. Từ đó
tác giả đã có những phân tích về tác động của quan hệ kinh tế, các quan hệ xã
hội như quan hệ người dân-chính quyền- doanh nghiệp tới quá trình tái định
cư. Bên cạnh đó bài viết cũng đề cập đến thực tiễn và như cầu về các hoạt
16
động “hậu tái định cư” cũng như vấn đề tái định cư cho người thu nhập thấp.
Cuối cùng dựa trên những phân tích này tác giả đã đưa ra một số gợi ý về
chính sách như kết hợp giải quyết các vấn đề kinh tế, xã hội và quản lý trong
các mô hình và chính sách tái định cư, quan tâm đến các vấn đề xã hội nảy
nóng về khiếu kiện của tỉnh Hưng Yên. Với mức giá đền bù chênh lệch đáng
kể so với các dự án gần đấy nhưng thuộc “đất Hà Nội”, người dân Văn Giang
đã liên tục tiến hành khiếu kiện đông người tại trụ sở tiếp dân của các cơ quan
Trung ương và địa phương. Quá trình khiếu kiện được tập trung vào 10 nhóm
vấn đề, như cho rằng có sự sai lệch giấy tờ; đề nghị giảm diện tích dự án; tố
cáo cưỡng chế trái pháp luật; thậm chí tố cáo hành vi trả thù người tố
cáo…Trong khi vụ cưỡng chế đất tại huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên vẫn
còn chưa nguôi, thì dư luận những ngày gần đây lại xôn xao về khả năng
những người dân ở huyện Vụ Bản tỉnh Nam Định sẽ phải đối mặt với một vụ
cưỡng chế đất cũng không kém phần nghiêm trọng như ở Văn Giang. Hơn
100 nông dân huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định đang chuẩn bị tinh thần giữ đất
ruộng của mình trước khả năng chính quyền địa phương sẽ thực hiện cưỡng
chế đất đai. Vào tháng 12 năm 2010, chính quyền địa phương đã huy động
hàng ngàn bộ đội và công an đến cưỡng chế khu đất hơn 165 ha của người
dân ba xã trước sự phản đối của người dân. Ngoài ra người dân huyện Vụ Bản
cũng đã gửi nhiều đơn khiếu nại lên các cấp chính quyền từ quốc hội đến
thanh tra chính phủ.
Nói tóm lại, trên thế giới cũng như tại Việt Nam, các vấn đề liên quan
đến đất đai đều được cả xã hội quan tâm đặc biệt là vấn đề thu hồi đất và việc
hỗ trợ, đền bù, tái định cư cho người bị thu hồi đất. Tuy nhiên, trên thế giới đã
có rât nhiều các nghiên cứu về DLXH đối với các vấn đề về đất đai, điều này
cho thấy vai trò quan trọng của DLXH trong việc hình thành các chính sách,
nhưng ở Việt Nam các nghiên cứu về đất đai khá nhiều nhưng lại chưa có
nhiều các nghiên cứu về DLXH trong lĩnh vực đất đai. Do vậy nghiên cứu
này có thể bổ sung, đóng góp vào hệ thống các nghiên cứu về các vấn đề đất
18
đai, giúp đưa ra các cơ sở thực tế nhằm hướng tới việc hoàn thiện hơn nữa các
chính sách về đất đai.
4.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
(1) Tìm hiểu DLXH về việc bồi thường, hỗ trợ tái định cư tại phường
Dương Nội và phường Phú Lương, quận Hà Đông, Thành phố Hà Nội.
(2) Tìm hiểu DLXH về hệ quả và nguyên nhân gây bức xúc trong nhân
dân về việc việc bồi thường, hỗ trợ tái định cư sau khi thu hồi đất.
(3) Đưa ra những khuyến nghị nhằm khắc phục những khó khăn trong
việc bồi thường, hỗ trợ tái định cư.
5. Đối tƣợng, khách thể và phạm vi nghiên cứu
5.1. Đối tượng nghiên cứu
DLXH về việc bồi thường, hỗ trợ tái định cư trên địa bàn Thành phố
Hà Nội hiện nay.
5.2. Khách thể nghiên cứu
- Nhân dân bị thu hồi đất tại hai phường Dương Nội và phú Lương,
quận Hà Đông, Thành phố Hà Nội.
- Các cấp lãnh đạo phường Dương Nội, phú Lương và quận Hà Đông.
- Chủ đầu tư các dự án tại hai phường Dương Nội và Phú Lương.
5.3. Phạm vi nghiên cứu
5.3.1. Phạm vi thời gian
Đề tài được khảo sát từ tháng 3 đến tháng 9 năm 2014
5.3.2. Phạm vi không gian
Đề tài được tiến hành tại phường Dương Nội và phú Lương, quận Hà
Đông, Thành phố Hà Nội.
5.3.3. Phạm vi nội dung
Nội dung của đề tài bao gồm các thông tin chủ yếu sau:
(1) DLXH về việc bồi thường, hỗ trợ tái đinh cư của người dân sau
khi bị thu hồi đất tại phường Dương Nội và phường Phú Lương, quận Hà
Đông, TP. Hà Nội.
20