MỘT sổ ĐÊ XUẤT TĂNG CƯỜNG NĂNG Lực Tố CHỨC VĂN BẢN KHOA HỌC
CHO SINH VIÊN CÁC NGÀNH KHOA HỌC XÃ HỘI NHÂN VĂN
Đinh Thị Xuân Hạnh"
1.
ĐẶT VÂN ĐẼ
Các văn bản khoa học ngày càng đóng vai trò quan trọng trong
đời sống xã hội nói chung và trong các trường đại học nói riêng. Việc
sinh viên (SV) trong các trư ờng đại học có năng lực tổ chức tốt các văn
bản khoa học và sử d ụ n g tốt loại văn bản này sẽ đóng vai trò rất q u an
trọng trong việc tiếp n h ận và chia sẻ tri thức khoa học trong hiện tại và
trong tương lai.
Tác giả Bernd Schulz (2008) đã nhấn m ạnh đến vai trò q u an trọng
của kỹ năng m ềm và kỹ n ăn g cứng m à s v cần trau dồi để th à n h công
trong học tập và công việc [1], N hiều công trình nghiên cứu đã đưa
ra nh ữ n g gợi ý để n ân g cao chất lượng các bài viết khoa học của s v
[5], [18], [19], [20]. N hiều tài liệu trong nước cung đà đề cập đến vai
trò quan trọng của việc cần n ân g cao kĩ n ăn g nghiên cứu khoa học
(NCKH), năng lực tổ chức văn bản khoa học cho s v [10], [16], [17]
n h ữ n g khó khăn của s v và tài liệu hỗ trợ [3], [11], [13], [15], [21], n h ư n g
khảo sát n h ận thức của s v về tầm quan trọng của việc nắm v ữ n g kĩ
n ăn g soạn thảo văn b ản và việc tổ chức văn bán khoa học của s v các
n g àn h khoa học xã hội và n h ân văn (KHXH&NV) với n h ữ n g h ạn chế
ra sao thì chưa đề tài nào đề cập đến.
Dựa trên kết quả khảo sát n h ận thức của s v về tầm quan trọng
của việc rèn luyện n ăn g lực tổ chức các văn bản khoa học trong trư ờ n g
học và thực trạng việc tổ chức 180 báo cáo khoa học (BCKH) của s v (từ
năm 2012 đến năm 2016), bài viết chỉ ra n h ữ n g hạn chế và đư a ra m ột
* NCS Khoa Ngôn ngữ học, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, ĐHQGHN.
vực giao tiếp trong m ôi trư ờng qui thức cao, nên đòi hỏi việc tạo lập
và trìn h bày cần đảm bảo tính chính xác, khách quan, logic, liên kết và
m ạch lạc [2], [4], [9], [22],
N h ư vậy, có thể hiểu n ăn g lực tổ chức văn bản khoa học của s v là
khả n ă n g v ận d ụ n g kết hợp kiến thức, kĩ n ăn g và thái độ để thực hiện
tốt các n h iệm vụ học tập trong trường đại học, giải quyết có hiệu quả
n h ữ n g v ấn đề có thực trong NCKH, tiếp n h ận và tổ chức tốt các văn
bản k h o a học trong trư ờ ng học.
3. QUAN ĐIỂM CỦA SINH VIÊN VẼ VAI TRÒ CỦA VIỆC Tổ CHỨC CÁC VĂN BẢN KHOA HỌC
3.1. Kết quả điểu tra bằng bảng hỏi
C h ú n g tôi tiến h à n h điều tra 469 s v b ằn g bảng hỏi (42,8% s v năm
th ứ n h ất, th ứ hai và 57,2% s v năm thứ ba, th ứ tư), trong đó có câu hỏi
Một sỗ để xuất tăng cường năng lực tồ chức văn bản khoa học cho sinh viên.
323
về quan điểm của s v đối với vai trò của năng lực soạn thảo các văn bản
khoa học trong trường học và kết quả khảo sát n h ư sau:
23,3%
Sơ đổ. Nhận thức của sinh viên vê tầm quan trọng của năng lực soạn thảo các
vản bản khoa học trong trường học
Kết quả khảo sát cho thấy, s v n h ận xét ở mức độ rất q u an trọng
và khá quan trọng chiếm tỉ lệ cao (12,6% và 33,8%), trong khi đ á n h giá
về sự ít quan trọng (18%) và không quan trọng (12,2%) củng khá cao,
chứng tỏ còn m ột số lượng kh ô n g nhỏ s v chưa đánh giá đ ú n g m ức vai
trò của hoạt đ ộ n g này. Đây là vấn đề cần được quan tâm và cần có sự
Đinh Thị Xuân Hạnh
Lựa chọn và thiết kế phương pháp nghiên cứu
55%
45%
Lựa chọn số liệu và xử lý dữ liệu thống kê
45%
55%
Sử dụng tiếng Anh để tham khảo tài liệu
35%
65%
Giải quyết vấn đé
40%
60%
Viết và sử dụng ngôn ngữ khoa học
60%
Lỗi s ử dụng từ ngĩ( trong các báo cáo khoa học
+ s v mắc lỗi trong việc sử d ụ n g n h ữ n g từ ngữ văn p h o n g nghệ
thu ật hoặc văn p h o n g khẩu ngữ khi tạo lập BCKH.
Ví dụ (1): "Để th ủ tục Đ ăng ký m ôn học trực tuyến này đạt hiệu
quả cao n h ư m ong đợi, th iế t n g h ĩ cần thực hiện một số biện pháp sau"
[trích BCKH "M ột số vấn đề về thủ tục h àn h chính phục vụ việc học
tập của s v Trường Đại học KHXH&NV", tr. 27];
+ M ột số bài BCKH mắc lỗi về quy tắc viết hoa và sử d ụ n g các từ
H án Việt bị nh ầm lẫn nghĩa.
Ví dụ (2): "Hài hước - bông đùa, bông lơn. Ở đây cái cười xuất phát từ
mâu thuẫn bề ngoài và m ang tính chất nhẹ nhàng, thoải mái, nhằm xây d ự ng
cho đối tượng, loại bỏ nhữ ng y ế u điểm để đối tượng ngày một hoàn thiện hơn"
[trích BCKH "Cái hài trong tục ngữ h iện đại", tr.14]).
N ghĩa của từ yếu điểm là "n h ữ n g điểm quan trọng nhất", sử d ụ n g
từ "điểm yếu" (nhữ ng điểm chưa m ạnh, chưa tốt) thành "yếu điểm ”
trong câu trên đã làm sai nghĩa nội d u n g thông tin của cả câu.
Đinh Thị Xuân Hạnh
- Các lỗi về cấu tạo câu như: câu m ơ hồ, thiếu th àn h p h ần chỉnh
của câu (thiếu chủ ngữ 15%, thiếu vị ngữ 21%, thiếu chủ ngữ, vị n g ữ
(chỉ là trạng n g ữ của câu chiếm 5%).
Ví d ụ (3): Câu thiếu chủ ngữ: "Chức năng đầu tiên, quan trọng nhất
của Tổng công ty là kinh doanh có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn được
nhà nước giao cho Tổng công ty. Thực hiện các h o ạ t độ n g sản x u ấ t k ỉn h
tiêu chuẩn cấp quốc gia và quốc tế.
Thứ hai là, N hà trường cần tăng cường tổ chức các buổi tập h u ấn
kỹ năn g nghiên cứu khoa học (phương pháp nghiên cứu đ ịn h lượng,
cách trình bày các bài báo khoa học theo các chuẩn mực quốc tế) cho
cán bộ, giảng viên và s v (ví dụ: tổ chức đ ịn h kỳ, mỗi năm từ m ột đ ến
hai lần); c ầ n tổ chức các buổi đánh giá năng lực của s v đ ịn h kì từ
cấp bộ m ôn, cấp khoa, giữa các khoa, đ ến cấp trường... qua các buổi
sem inar, tọa đàm khoa học h àn g tháng, có hội đồng đ án h giá n ăn g lực
của sv, để rèn luyện kĩ n ăn g đọc, p h át hiện vấn đề và giải quyết vấn đề,
327
Đinh Thị Xuân Hạnh
n ân g cao chất lượng ki n ăn g thuyết trình và tổ chức các văn bản khoa
học cho sv.
Thứ ba là, các CTĐT của các ng àn h KHXH&NV cần được tăng
thêm thời lượng cho các hoạt động thực hành, thực tế, nhằm giúp s v
có cơ hội được thực h àn h các kỹ năng nghề nghiệp và p h át h u y n ăn g
lực cá nhân, c ầ n xây d ự n g kế hoạch và lộ trình điều chỉnh các CTĐT
để đảm bảo chất lượng theo tiêu chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo,
tiêu chuẩn AUN (tiêu chuẩn của khu vực châu Á - Thái Bình D ương)
và Tiêu chuẩn của các tổ chức kiểm đ ịn h chất lượng giáo dục quốc tế.
Thứ tư là, giảng viên các học p h ần nên tạo thêm nhiều cơ hội cho
s v được rèn luyện và n ân g cao năng lực p h ản biện, năng lực tạo lập
các văn bản khoa học và tăng cường việc đ án h giá s v rèn luyện kỹ
năng viết văn bản khoa học thông qua các bài tập tiểu luận, bài tập
chuyên đề... c ầ n trau dồi chuyên m ôn, đổi mới phư ơng p h áp giảng
n h ữ n g yêu cầu cao của xã hội. Bên cạnh đó, năng lực tổ chức tốt các
văn bản khoa học sẽ giúp cho s v thuận lợi khi chiếm lĩnh tri thức các
m ôn học khác và trau dồi các kỹ năng cần thiết khác trong chương
trình đào tạo. Do đó, rất cần bồi dư ỡng và tăng cường n ăn g lực này cho
s v trong quá trình học tập trong trường đại học từ nhiều hướng khác
n h au (Nhà nước, N hà trường, chương trình đào tạo, người dạy, người
học) để đáp ứng n h ữ n g yêu cầu đổi mới giáo dục trong xu thế toàn cầu
hóa hiện nay.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.
Bernd Schulz (2008), "The Importance of Soft Skills: Education beyond academic
knowledge", Journal of Language and Communication June 2008, Pg 146-154.
2.
Bùi Mirth Toán, Lê A, Đỗ Việt Hùng (1999), Tiếng Việt thực hành, Nxb Giáo dục.
3.
Đặng Thị Vần (2006), "Hoạt động nghiên cứu khoa học của s v Trường
Đại học Nông nghiệp 1 và nhưng khó khán thường gặp", Tạp chí Tâm lý
học, số 3 (84). 55-59.
4.
Diệp Quang Ban (2012), Giao tiếp, diễn ngôn và cấu tạo của văn bản", Nxb
Giáo dục Việt Nam.
Phạm Thị Thu Hoa (2009), Kĩ năng nghiên cứu khoa học của s v khoa học xã hội
và nhân văn, Luận án tiến sĩ Giáo dục học, Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam.
17.
Phạm Văn Tinh (2004), "Tổ chức cho s v làm khóa luận, bước tập sự
NCKH cần thiết", Tạp chí Giáo dục, số 917, tr.19.
18,
Ritchie, J. Lewis, J. (2003), Qualitative research practice: A guide for Social
Science Students and Researchers. Sage Publications.
19
Ronald T. Kellogg and Bascom A. Raulerson III. (2007), "Improving the
writing skills of college students". Psychonomic Bulletin & Review, 14,237-242.
20
Tanskanen, s. K. (Ed.), (2006), Collaborating towards Coherence: Lexical
Cohesion in English Discourse, Amsterdam: John Benjamins.
21
Vũ Cao Đàm (2005), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học. Nxb Khoa học
và Kỹ thuật, Hà Nội.
Vũ Thị Sao Chi (2017), Sơ thảo phong cách học định lượng tiếng Việt hiện đại,
Nxb Khoa học Xã hội.