triển khai hoạt động tư vấn sử dụng insulin của dược sĩ trên bệnh nhân đái tháo đường điều trị ngoại trú tại bệnh viện đa khoa huyện đan phượng - Pdf 68

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

NGUYỄN TRUNG KIÊN

TRIỂN KHAI HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN SỬ DỤNG
INSULIN CỦA DƯỢC SĨ TRÊN BỆNH NHÂN
ĐÁI THÁO ĐƯỜNG ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ
TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA
HUYỆN ĐAN PHƯỢNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ DƯỢC HỌC

HÀ NỘI - 2020


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

NGUYỄN TRUNG KIÊN

TRIỂN KHAI HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN SỬ DỤNG
INSULIN CỦA DƯỢC SĨ TRÊN BỆNH NHÂN
ĐÁI THÁO ĐƯỜNG ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ
TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA
HUYỆN ĐAN PHƯỢNG



MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG, BIỂU
DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
ĐẶT VẤN ĐỀ………………………………………………………………………1
CHƯƠNG I. TỔNG QUAN……………………………………………………….3
1.1. TỔNG QUAN VỀ INSULIN VÀ CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN SỬ
DỤNG INSULIN…………………………………………………………………...3
1.1.1. Cấu trúc insulin ................................................................................................. 3
1.1.2. Phân loại ............................................................................................................ 3
1.1.3. Chỉ định insulin ................................................................................................. 5
1.1.4. Tác dụng không mong muốn ............................................................................ 6
1.1.5. Thời điểm tiêm insulin ...................................................................................... 7
1.1.6. Bảo quản insulin ................................................................................................ 8
1.1.7. Kỹ thuật sử dụng insulin ................................................................................... 8
1.1.8. Lựa chọn kim tiêm .......................................................................................... 13
1.1.9. Lựa chọn vị trí tiêm ......................................................................................... 14
1.1.10. Góc đâm kim ................................................................................................. 15
1.1.11. Các vấn đề thường gặp khi sử dụng insulin .................................................. 16
1.2. VAI TRÒ CỦA HOẠT ĐỘNG DƯỢC LÂM SÀNG TRONG TƯ VẤN SỬ
DỤNG INSULIN TRÊN BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG………………...18
1.2.1. Vai trò của hoạt động dược lâm sàng .............................................................. 18
1.2.2. Vai trò của dược sĩ/cán bộ y tế trong tư vấn sử dụng insulin trên bệnh nhân đái
tháo đường ................................................................................................................. 19
1.2.3. Một số nghiên cứu đánh giá vai trò của dược sĩ/cán bộ y tế đến sử dụng insulin
trên bệnh nhân đái tháo đường .................................................................................. 19
CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU…………...23
2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU23

INSULIN TRÊN BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG…………………………49
3.2.1. Đánh giá tác động của hoạt động tư vấn đến một số vấn đề sử dụng insulin: bảo
quản, tiêm vào vị trí phì đại mô mỡ, thời điểm tiêm, rò rỉ insulin ............................ 49
3.2.2. Đánh giá tác động của hoạt động tư vấn đến kỹ thuật sử dụng thuốc insulin. 52


CHƯƠNG 4. BÀN LUẬN………………………………………………………...57
4.1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN SỬ DỤNG INSULIN TRÊN BỆNH
NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG……………………………………………………..57
4.1.1. Đặc điểm nhân khẩu học của bệnh nhân ......................................................... 57
4.1.2. Đặc điểm dùng thuốc insulin trong điều trị ĐTĐ ........................................... 58
4.1.3. Một số vấn đề liên quan đến sử dụng insulin của bệnh nhân.......................... 59
4.1.4. Kỹ thuật sử dụng từng dạng insulin ................................................................ 63
4.2. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN ĐẾN SỬ DỤNG
INSULINTRÊN BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG NGOẠI TRÚ………….66
4.2.1. Tác động của hoạt động tư vấn đến một số vấn đề sử dụng insulin ............... 66
4.2.2. Tác động của hoạt động tư vấn đến kỹ thuật sử dụng insulin ......................... 68
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ……………………………………………………71
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
Tên viết tắt

Tên đầy đủ

ADA

Hiệp hội đái tháo đường Hoa Kỳ (American Diabetes Association)


DANH MỤC BẢNG, BIỂU
Bảng 1.1. Đặc điểm các loại insulin [26] ....................................................................4
Bảng 1.2. Một số loại kim phổ biến ..........................................................................13
Bảng 1.3. Chỉ số HbA1c trung bình của các nhóm bệnh nhân sau 4 tháng ..............20
Bảng 2.1.Phân loại thể trạng theo chỉ số BMI [62]...................................................29
Bảng 2.2. Đánh giá bảo quản insulin ........................................................................29
Bảng 2.3.Thao tác kỹ thuật quan trọng trong sử dụng các dạng insulin ...................30
Bảng 2.4. Phân loại phân mức kỹ thuật sử dụng .......................................................31
Bảng 3.1.Đặc điểm nhân khẩu học của bệnh nhân ...................................................33
Bảng 3.2. Đặc điểm chung của bệnh nhân ................................................................34
Bảng 3.3.Các kiểu phối hợp insulin và thuốc uống ..................................................35
Bảng 3.4.Dạng insulin và chiều dài kim tiêm sử dụng .............................................36
Bảng 3.5.Bảo quản insulin ........................................................................................38
Bảng 3.6.Lựa chọn và thay đổi vị trí tiêm.................................................................39
Bảng 3.7.Thời điểm tiêm insulin của bệnh nhân ......................................................40
Bảng 3.8.Tái sử dụng kim tiêm .................................................................................41
Bảng 3.9.Đặc điểm rò rỉ insulin tại vị trí tiêm ..........................................................41
Bảng 3.10. Đặc điểm ADR tại vị trí tiêm..................................................................42
Bảng 3.11. Đặc điểm ADR hạ đường huyết .............................................................43
Bảng 3.12. Tỷ lệ bệnh nhân tham gia các tổ chức liên quan đến ĐTĐ ....................43
Bảng 3.13. Tỷ lệ bệnh nhân được nhận tư vấn sử dụng insulin ................................44
Bảng 3.14.Tỷ lệ bệnh nhân mắc sai sót trong từng thao tác khi sử dụng insulin dạng
bút tiêm......................................................................................................................44
Bảng 3.15.Tỷ lệ bệnh nhân mắc sai sót trong từng thao tác khi sử dụng insulin dạng
xylanh tiêm ................................................................................................................46
Bảng 3.16.Tỷ lệ người bệnh theo phân mức kỹ thuật sử dụng insulin bút tiêm .......48
Bảng 3.17.Tỷ lệ bệnh nhân theo phân mức kỹ thuật sử dụng insulin xylanh tiêm ..48
Bảng 3.18. Bảng tỷ lệ sai sót thao tác kỹ thuật sử dụng bút tiêm insulin trước và sau
tư vấn .........................................................................................................................53

ĐẶT VẤN ĐỀ
Hiện nay, cùng với sự gia tăng tỷ lệ các bệnh mạn tính không lây nhiễm, đái
tháo đường (ĐTĐ) đã và đang trở thành mối quan tâm của toàn xã hội. Bệnh ĐTĐ
không chỉ là một gánh nặng cho nền kinh tế - xã hội ở các nước phát triển mà gánh
nặng ấy còn nặng nề hơn ở các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam. Ở Việt
Nam, cùng với quá trình phát triển kinh tế, tỷ lệ mắc ĐTĐ ngày càng gia tăng. Theo
thống kê năm 2014 của Liên đoàn Đái tháo đường quốc tế (International Diabetes
Federation - IDF), có 3,7 triệu người Việt Nam mắc ĐTĐ; 1,832 triệu người mắc
ĐTĐ chưa được chẩn đoán. ĐTĐ là nguyên nhân tử vong của 53457 người trưởng
thành mỗi năm [32].
Trong điều trị đái tháo đường, insulin đóng một vai trò vô cùng quan trọng, là
liệu pháp chủ yếu đối với tất cả bệnh nhân đái tháo đường typ 1. Với bệnh nhân ĐTĐ
typ 2 theo “Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị đái tháo đường typ 2 của Bộ Y tế” (năm
2017), bên cạnh việc thay đổi lối sống hợp lý và sử dụng thuốc điều trị đường uống,
một số bệnh nhân cần sử dụng insulin để kiểm soát đường huyết hiệu quả [4]. Trên
thị trường có nhiều loại insulin khác nhau, phù hợp với từng chỉ định cho bệnh nhân
với tình trạng bệnh lý và điều kiện kinh tế khác nhau. Hiện nay, ngoài sự ra đời từ rất
sớm của insulin dạng xylanh tiêm đã trở thành quen thuộc với bệnh nhân thì sự ra đời
của insulin dạng bút tiêm cũng là một bước tiến mới trong công nghệ dược phẩm.
Mặc dù insulin đã được sử dụng từ rất lâu nhưng việc sử dụng đúng các dạng insulin
này không phải là điều dễ dàng và đây là một vấn đề đáng được quan tâm. Sử dụng
insulin không đúng kỹ thuật là một yếu tố ảnh hưởng đến việc bệnh nhân khó kiểm
soát được tốt đường huyết, bên cạnh đó là các vấn đề liên quan đến bảo quản insulin,
thời điểm tiêm insulin, lựa chọn vị trí tiêm hay phản ứng có hại của thuốc (ADR)
[39], [49]. Vì vậy, để đạt hiệu quả điều trị tối ưu nhất và giảm thiểu các vấn đề liên
quan khi sử dụng insulin dạng bút tiêm và xylanh tiêm, bệnh nhân cần được tư vấn
về các vấn đề liên quan đến sử dụng insulin cũng như kỹ thuật sử dụng dạng thuốc
insulin trong quá trình điều trị.
Bên cạnh đó, vai trò của người dược sĩ lâm sàng trong công tác chăm sóc sức
khỏe người bệnh ngày càng quan trọng, nhất là trong các bệnh mạn tính không lây

2. Đánh giá tác động của hoạt động tư vấn sử dụng insulin trên bệnh nhân đái
tháo đường điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Đa khoa huyện Đan Phượng.

2


CHƯƠNG I. TỔNG QUAN
1.1. TỔNG QUAN VỀ INSULIN VÀ CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN SỬ
DỤNG INSULIN
1.1.1. Cấu trúc insulin
Insulin là hormon protein có bản chất acid, được tổng hợp và tiết ra từ các tế
bào beta của đảo tụy Langerhans, trọng lượng phân tử 5600 dalton, được cấu tạo từ
51 acid amin gồm 2 chuỗi: chuỗi A (21 acid amin) và chuỗi B (30 acid amin). Hai
chuỗi được nối với nhau bằng 2 cầu disulfid và có cầu disulfid thứ 3 nằm trong chuỗi
A. Phần đặc hiệu của loài chỉ tập trung vào một số acid amin (8,9,10,11,12,14 của
chuỗi A và đặc biệt acid amin 30 của chuỗi B). Khi cầu disulfid bị phá vỡ thì tác dụng
của insulin sẽ mất. Insulin là hormon duy nhất có tác dụng làm hạ đường huyết, trong
khi ngược lại có nhiều hormon trong cơ thể làm tăng đường huyết, như glucagon,
adrenalin, glucocorticoid [2].
1.1.2. Phân loại
1.1.2.1. Theo nguồn gốc
-

Insulin từ động vật: insulin lợn, insulin bò. Insulin của lợn và bò khác insulin

người từ một đến ba acid amin tương ứng nên các dạng insulin này có tính kháng
nguyên mạnh hơn insulin ngoại sinh.
-

Insulin người insulin regular, NPH (Neutral Protamine Hagedorn hay


Hagedorn) bắt đầu tác dụng sau tiêm từ 2 đến 4 giờ và tác dụng kéo dài khoảng 12
giờ.
-

Insulin hỗn hợp có 2 loại: insulin và insulin NPH với một tỷ lệ xác định

(Mixtard), hoặc insulin nhanh và insulin được gắn protamin, với một tỷ lệ xác định
và đa dạng (Humalog Mix, NovoMix).
-

Chất tương tự insulin tác dụng chậm (insulin detemir, insulin glargin) bắt đầu

tác dụng trong 2 đến 4 giờ và kéo dài tác dụng trong 12 - 24 giờ [55].
Bảng 1.1. Đặc điểm các loại insulin [26]
Thời gian khởi
phát tác dụng

Thời gian đạt
đỉnh

Thời gian duy trì
tác dụng

5 - 15 phút

0,5 - 1,5 giờ

3 - 5 giờ


30 - 60 phút

Không có đỉnh

~ 42 giờ

Loại insulin
Insulin tác dụng nhanh
Insulin aspart, lispro
glulisine
Insulin tác dụng ngắn
Insulin regular

Insulin tác dụng trung bình
Insulin NPH
Insulin tác dụng kéo dài

Insulin trộn, hỗn hợp

4


Insulin trộn nhanh
lispro/NPL*,
aspart/NPA**
Insulin trộn ngắn
regular/NPH

10 - 20 phút


đái tháo đường Hoa Kỳ năm 2020 (ADA), insulin được cân nhắc sử dụng sớm cho
bệnh nhân đái tháo đường typ 2 nếu có bằng chứng quá trình dị hóa vẫn diễn ra (giảm
cân), nếu triệu chứng tăng được huyết vẫn còn hoặc chỉ số HbA1c cao (>10%) hoặc
nồng độ đường huyết ≥ 300 mg/dl [18].

5


1.1.4. Tác dụng không mong muốn
1.1.4.1. Hạ đường huyết
Hạ đường huyết là tác dụng không mong muốn thường gặp nhất khi tiêm
insulin. Hạ đường huyết, có thể gặp trong các trường hợp: quá liều insulin, bỏ bữa ăn
hoặc ăn muộn khi tiêm, vận động nhiều... [4].
* Triệu chứng lâm sàng:
-

Giai đoạn sớm: bệnh nhân cảm thấy mệt mỏi đột ngột, cảm giác đói cồn cào

không giải thích được, có thể chóng mặt, hồi hộp, đánh trống ngực, lo âu, hốt hoảng
hoặc kích động.
-

Giai đoạn muộn: bệnh nhân có biểu hiện nhịp tim nhanh, có thể gặp cơn nhịp

tim nhanh thất hoặc trên thất, tăng HA tâm thu, có thể có đơn đau thắt ngực hoặc cảm
giác nặng ngực.
-

Giai đoạn nặng: bệnh nhân có thể có hôn mê hạ đường huyết. Hôn mê thường


sự mất các tế bào mỡ, được biểu hiện lâm sàng là vết thụt hay lõm trên da, trong khi
đó phì đại mô mỡ là sự tăng sinh các tế bào mỡ, biểu hiện lâm sàng là các cục sưng
hay cứng mô mỡ [54].
Teo mô mỡ thường xảy ra sau 6 – 24 tháng điều trị với insulin thường xuyên,
thường phổ biến hơn ở những người trẻ tuổi và những người có tiền sử dị ứng da
trước đó. Teo mỡ có thể liên quan đến quá trình viêm thông qua hoạt hóa miễn dịch
dẫn đến mất mô mỡ dưới da, khi dùng insulin động vật và hiếm khi xảy ra với insulin
người với độ tinh khiết cao [31], [54]. Thay đổi vị trí tiêm có thể khắc phục tình trạng
này, nhưng những vùng teo da hiếm khi tự phục hồi trở lại. Khác với teo mỡ, phì đại
mô mỡ là tác dụng phụ không thông qua miễn dịch. Nó là sự hình thành một khối mỡ
mềm gờ lên ở vị trí tiêm, do tiêm lặp đi lặp lại cùng một vị trí dưới da. Khoảng 30%
bệnh nhân ĐTĐ typ 1 và 5% bệnh nhân ĐTĐ typ 2 bị phì đại mô mỡ [40]. Những
vùng phì đại mô mỡ ít mạng lưới dây thần kinh, nên bệnh nhân cảm thấy ít đau hơn
khi tiêm và thường tiếp tục tiêm vào vị trí đó. Những vùng phì đại mô mỡ lưu thông
máu kém nên không thể dự đoán khả năng hấp thụ insulin, dẫn đến khó kiểm soát
đường huyết. Bệnh nhân nên xoay vòng vị trí tiêm khi bắt đầu sử dụng insulin. Khi
mô mỡ phì đại hình thành, nên đổi vị trí khác để kiểm soát khả năng hấp thu insulin,
cũng cần lưu ý giảm liều insulin đang dùng để giảm nguy cơ hạ đường huyết [37].
1.1.5. Thời điểm tiêm insulin
Thời điểm tiêm insulin phụ thuộc vào từng dạng insulin và thời gian khởi phát
tác dụng:

7


- Insulin tác dụng ngắn (regular) nên dùng 30 phút trước bữa ăn.
- Insulin tác dụng nhanh (lispro, aspart và glulisine) có thể được tiêm ngay trước
hoặc ngay sau bữa ăn.
- Insulin tác dụng trung bình và dài (detemir và glargine) nên được tiêm cùng
một thời điểm mỗi ngày và không cần liên quan đến bữa ăn.

Cấu tạo một xylanh tiêm insulin không khác biệt so với các xylanh tiêm thuốc khác.
Gồm ống tiêm có chia vạch, pít-tông có thể di chuyển lên xuống để lấy thuốc và kim
tiêm được gắn liền với ống tiêm. Mỗi xylanh tiêm chỉ được sử dụng một lần và phải
đem hủy theo đúng quy định.
b) Kỹ thuật sử dụng xylanh tiêm insulin
Kỹ thuật sử dụng xylanh tiêm insulin theo hướng dẫn của nhà sản xuất (Eli
Lilly, Novo Nordisk, Getz Pharma) [8], [9], [12] và trong hướng dẫn “Hướng dẫn
thực hành dược lâm sàng cho dược sĩ trong một số bệnh không lây nhiễm” [3] gồm
một số bước chính sau:
Bước 1: Chuẩn bị lọ thuốc tiêm và xylanh tiêm.
- Kiểm tra nhãn trên lọ thuốc tiêm để đảm bảo sử dụng đúng loại insulin và vẫn
còn hạn sử dụng.
- Kiểm tra hình thức cảm quan của insulin để đảm bảo insulin không có dị vật
hoặc có màu khác lạ.
- Kiểm tra nhãn trên kim tiêm để đảm bảo phù hợp với loại insulin sẽ dùng.
- Nếu lọ thuốc tiêm đang bảo quản lạnh cần ổn định ở nhiệt độ phòng rồi mới
sử dụng, hoặc làm ấm lọ thuốc tiêm trước khi dùng để tránh đau buốt khi tiêm.
- Lăn cẩn thận lọ thuốc thuốc tiêm trong tay 20 lần để đồng nhất insulin (nếu
insulin là dạng hỗn dịch).
- Nếu lọ thuốc tiêm là mới, bật nắp bảo vệ bằng nhựa nhưng không bỏ nắp. Lau
ngoài nắp cao su bằng bông tẩm cồn.
Bước 2: Lấy thuốc
- Tháo nắp kim tiêm, hút vào xylanh một lượng không khí bằng lượng insulin
cần lấy. Đâm kim vuông góc vào nút cao su theo chiều thẳng đứng. Đẩy lượng không
khí vừa lấy vào lọ thuốc tiêm.
- Lộn ngược lọ thuốc, một tay giữ nhẹ lọ thuốc tiêm, tay kia kéo nhẹ pít-tông
đến liều cần lấy.

9


- Bảo quản lọ tiêm thích hợp để tiếp tục sử dụng cho lần tiếp theo.
1.1.7.2. Bút tiêm insulin
a) Ưu - nhược điểm
Ra đời vào năm 1985, bút tiêm insulin dần được sử dụng phổ biến cho bệnh
nhân ĐTĐ trên toàn thế giới. Tỷ lệ bệnh nhân sử dụng bút tiêm trên thế giới theo cuộc
khảo sát năm 2014 – 2015 là 85,6% [35]. Sử dụng bút tiêm có một số ưu, nhược điểm
sau [22], [59]:
* Ưu điểm:
-

Ít đau đớn.

-

Định liều chính xác cao.

-

Sử dụng đơn giản, tiện lợi, tiết kiệm thời gian.

-

Được nhiều bệnh nhân ưa thích sử dụng.

-

Có thể tái sử dụng.

-



Phần kim tiêm không gắn liền với bút và chỉ được gắn với bút khi sử dụng.

Kim tiêm chỉ sử dụng một lần và phải hủy đúng quy định. Kim tiêm gồm bốn phần:
nắp lớn bên ngoài, nắp nhỏ bên trong, kim và miếng bảo vệ. Kim là phần chính dẫn
thuốc từ bút vào cơ thể, ba bộ phận còn lại nắp lớn, nắp nhỏ và miếng bảo vệ là các
bộ phận đảm bảo an toàn cho bệnh nhân và tránh lây nhiễm trong quá trình sử dụng
và hủy kim.
Bi thủy tinh

Núm chọn liều tiêm

Hình 1.1. Cấu tạo bút tiêm insulin.
c) Kỹ thuật sử dụng bút tiêm insulin

11


Kỹ thuật sử dụng bút tiêm theo hướng dẫn của nhà sản xuất (Eli Lilly, Novo
Nordisk, Sanofi) và theo hướng dẫn “Hướng dẫn thực hành dược lâm sàng cho dược
sĩ trong một số bệnh không lây nhiễm” nhìn chung gồm các bước chính sau đây [3]:
Bước 1: Trước khi tiêm.
- Rửa tay trước khi tiêm.
- Nếu bút tiêm đang bảo quản lạnh cần ổn định nhiệt độ bút rồi mới sử dụng,
hoặc làm ấm bút trước khi dùng để tránh đau buốt khi tiêm.
- Sát trùng vùng da trước khi tiêm.
- Sát trùng miếng nối cao su ở đầu bút tiêm.
Bước 2: Chuẩn bị bút.
-


Tháo nắp lớn bên ngoài, giữ lại.

-

Tháo nắp nhỏ bên trong, bỏ đi.
Bước 4: Làm test an toàn.

-

Xoay nút chọn liều tiêm 2 đơn vị.

-

Hướng kim lên trên, gõ nhẹ đầu ống thuốc vài lần để không khí trong ống di

chuyển lên phía trên.
-

Test an toàn hoàn thành khi luồng insulin xuất hiện từ đỉnh kim tiêm. Nếu

không thấy luồng insulin xuất hiện, làm lại hai lần nữa để loại bọt khí. Nếu vẫn không

12


thấy insulin trào ra có thể kim đã bị tắc, thay kim khác và thử lại. Nếu vẫn không thấy
insulin sau khi thay kim, bút tiêm có thể đã bị hỏng, không sử dụng bút tiêm này nữa.
-

Luôn luôn làm test an toàn trước mỗi lần tiêm để đảm bảo bút và kim hoạt

đến tiêm insulin [28], [48]. Kim càng sắc bén, nhỏ và mảnh thì cảm giác đau khi tiêm
càng giảm đồng thời độ an toàn cũng cao hơn. Một số loại kim phổ biến sử dụng
trong tiêm insulin được thể hiện trong bảng 1.2:
Bảng 1.2. Một số loại kim phổ biến

13


Loại kim

Chiều dài kim (mm)

Độ dày (G)

Kim nano

4

32

Kim mini

5

31

Kim ngắn

8


ổn định. Xoay vòng tiêm cần đảm bảo ba yếu tố: luân phiên và nhất quán giữa các
điểm tiêm, xoay vòng vị trí tiêm cách ít nhất 1cm so với vị trí cũ, thay đổi vị trí tiêm
[36], [58].

14


Các vùng tiêm khác nhau có tỷ lệ hấp thụ khác nhau, do đó không nên quay
vòng tiêm từ vùng này sang vùng khác trong cơ thể thường xuyên mỗi ngày [21].
Xoay vòng vị trí tiêm giúp duy trì các vị trí tiêm khỏe mạnh, tối ưu hóa sự hấp thu
insulin, giảm nguy cơ bị phì đại mô mỡ, đau, bầm tím, chảy máu, kích ứng tại nơi
tiêm.
Một số cách tiêm quay vòng vị trí tiêm trong một vùng tiêm là: tiêm kiểu
đường ngang, kiểu đường cong, kiểu zíc zắc, kiểu đan chéo (hình 1.2). Hoặc một kế
hoạch phổ biến và hiệu quả để chia vùng tiêm là thành các phần tư (đối với bụng)
hoặc phần hai (đối với đùi, mông và cánh tay). Một phần tư hoặc một phần hai nên
được sử dụng trong 1 tuần và sau đó di chuyển theo chiều kim đồng hồ hoặc ngược
chiều kim đồng hồ đến một góc phần tư hoặc một phần hai khác vào tuần tới (hình
1.2) [36].

Hình 1.2. Một số kiểu tiêm quay vòng trong một vùng tiêm
1.1.10. Góc đâm kim
Góc tiêm cũng có thể ảnh hưởng đến khả năng hấp thu insulin.Với bệnh nhân
có lớp mỡ dày hoặc vùng tiêm có lớp mỡ dày và kim tiêm ngắn (ngắn hơn hoặc bằng
6mm) thì tiêm thẳng góc 90o vào dưới da mà không cần sử dụng nếp gấp da. Với các
bệnh nhân là trẻ em hay có lớp mỡ dưới da mỏng hoặc vùng tiêm ít mỡ thì có thể tiêm
chéo 45o qua nếp gấp da [37].

15


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status