phân tích thực trạng kê đơn thuốc điều trị ngoại trú tại trung tâm y tế huyện dầu tiếng tỉnh bình dương năm 2018 - Pdf 68

BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

LÊ HỒNG PHƯỢNG

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KÊ ĐƠN
THUỐC ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI
TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN DẦU TIẾNG
TỈNH BÌNH DƯƠNG NĂM 2018

LUẬN VĂN DƯỢC SỸ CHUYÊN KHOA CẤP I

HÀ NỘI NĂM 2019


BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

LÊ HỒNG PHƯỢNG

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KÊ ĐƠN
THUỐC ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI
TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN DẦU TIẾNG
TỈNH BÌNH DƯƠNG NĂM 2018
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
CHUYÊN NGÀNH : Tổ chức quản lý dƣợc
MS: CK 60720412
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Thị Song Hà
Nơi thực hiện : Trƣờng ĐH Dƣợc Hà Nội
Thời gian thực hiện: Từ tháng 7- 2019 đến tháng 11/2019


ĐẶT VẤN ĐỀ .............................................................................. ………….1
Chƣơng 1: TỔNG QUAN ........................................................................ ……3
1.1. Đơn thuốc và quy định kê đơn điều trị ngoại trú…………………....... ... 3
1.1.1. Khái niệm về thuốc, đơn thuốc, khám bệnh và chữa bệnh…….... ..3
1.1.2. Quy định kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú…………………… 3
1.2. Các tiêu chí đánh giá kê đơn thuốc......................................................... 7
1.3. Thực trạng kê đơn và sử dụng thuốc ở bệnh nhân điều trị ngoại trú tại
một số bệnh viện huyện ở Việt Nam ............................................................ .8

1.4. Vài nét về cơ sở nguyên cứu………………………………………. 15
1.4.1. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn………………………………15
1.4.2. Hoạt động khám bệnh tại Trung tâm Y tế huyện Dầu Tiếng năm
2018 ....................................................................................................... 18
1.4.3. Mô hình bệnh tật huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dƣơng……. ...... 18
1.4.4. Vài nét về khoa Dƣợc………………………………………..... 20
1.4.5. Tính cấp thiết của đề tài……………………………………….. 23
Chƣơng 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU………... 25
2.1. Đối tƣợng, địa điểm và thời gian nghiên cứu………………………25
2.1.1. Đối tƣợng nghiên cứu………………………………………….25
2.1.2. Thời gian nghiên cứu và thực hiện đề tài……………………25
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu………………………………………….. 25
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu………………………………………….....25
2.2.2. Biến số nghiên cứu ................................................................. ... 25
2.2.2. Cỡ mẫu nghiên cứu và phƣơng pháp thu thập………………… 27
2.2.3. Phƣơng pháp thu thập số liệu ..................................................... 32
2.2.4. Cỡ mẫu nghiên cứu..................................................................... 33
2.2.5. Xử lý và phân tích số liệu .......................................................... 34


Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU…………………………………… 38

4.1.1. Thực hiện quy định về ghi mẫu đơn và thông tin liên quan đến
bệnh ngƣời kê đơn .................................................................................. 53
4.1.2. Thực hiện quy định nội dung liên quan đến bệnh nhân............ 53
4.1.3. Thực hiện quy định về thông tin liên quan quan đến thuốc …. 54
4.1.4.Thực hiện quy định về chẩn đoán bệnh .................................. 54
4.1.5. Thực hiện quy định về ghi thông tin tên thuốc

...................... 55

4.2. Phân tích việc chỉ định thuốc của bác sĩ tại Trung tâm Y tế huyện
Dầu Tiếng tỉnh Bình Dƣơng…………………………………………… 55
4.2.1. Thuốc đƣợc kê theo nguồn gốc sản xuất..……………………55
4.2.2. Thuốc đƣợc kê theo thành phần………..……………………. 56
4.2.3. Danh mục thuốc kê đơn theo thành phần……………………. .... 56

4.2.4. Thuốc đƣợc kê nằm trong danh mục thuốc Trung tâm……… .56
4.2.5. Số lƣợng thuốc đƣợc kê và số thuốc trung bình trong 1 đơn….. .. 57
4.2.6. Đơn thuốc có kê kháng sinh, vitamin, corticoid và thực phẩm ......
chức năng……………………………………………………………… 57
4.2.7. Phối hợp kháng sinh trong kê đơn thuốc………………………..59
4.2.8. Chi phí trung bình trong một đơn thuốc……………………….. 59
4.2.9. Chi phí kháng sinh, vitamin, corticoid và thực phẩm chức năng ..
trong một đơn thuốc có kê kháng sinh, vitamin, corticoid và thực phẩm
chức năng ................................................................................................ 59
4.2.10. Danh mục mƣời thuốc đƣợc kê nhiều nhất…………………… . 60
4.2.11. Danh mục thuốc đƣợc kê theo mƣời nhóm bệnh lý…………...60
4.2.12. Tƣơng tác, mức độ tƣơng tác………………………………….. 60
4.3. Những mặt hạn chế của đề tài……………………….. ................. ….. 60
KẾT LUẬN…………………………………………………………………. 62


Danh mục thuốc

HDSD

Hƣớng dẫn sử dụng

HĐT & ĐT
ICD-10

Hội đồng thuốc và điều trị
International Classification Diseases-10
( Phân loại bệnh tật quốc tế)

TT

Thông tƣ

TTYT

Trung tâm Y tế

YHCT

Y học cổ truyền

WHO

Word Health Organization ( Tổ chức Y tế thế giới)




Bảng 3.8.

Tỷ lệ thực hiện ghi chẩn đoán bệnh

.................................... 41

Bảng 3.9.

Tỷ lệ thực hiện ghi thông tin thuốc

.................................... 41

Bảng 3.10.

Tỷ lệ thuốc đƣợc kê theo nguồn gốc sản xuất………………. 41

Bảng 3.11.

Tỷ lệ thuốc tân đƣợc kê theo thành phần…………………… 42

Bảng 3.12.

Tỷ lệ đơn thuốc có kê thuốc Tây y, chế phẩm YHCT, chế

.............. 40

phẩm YHCT kết hợp thuốc tây y ............................................ 43
Bảng 3.13.



........................... 47


Bảng 3.21.

Các cặp thuốc có tƣơng tác ..................................................... 52


DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 1.1.

Sơ đồ tổ chức Khoa Dƣợc-TTB-VTYT của TTYT Dầu
Tiếng ....................................................................................... 22

Hình 3.2.

Tỷ lệ thuốc và giá trị thuốc đƣợc kê theo nguồn gốc…… . …42

Hình 3.3.

Tỷ lệ thuốc đƣợc kê theo thành phần...................................... 43

Hình 3.4.

Tỷ lệ danh mục thuốc theo nguồn gốc.................................... 44

Hình 3.5.

Tỷ lệ thuốc trong một đơn ...................................................... 46

nhân đã làm cho việc quản lý kê đơn và sử dụng thuốc ngày càng trở nên khó
khăn hơn. Vì vậy, kê đơn và sử dụng thuốc an toàn - hợp lý là một vấn đề hết
sức cần thiết và được đặt lên hàng đầu trong công tác Y tế hiện nay.
Trong những năm qua ngành Dược luôn được đổi mới, nhiều công nghệ
mới đã được ứng dụng, để tạo ra các sản phẩm thuốc có chất lượng, có hiệu
quả trong điều trị. Bước đầu, các sản phẩm của ngành Dược đã đáp ứng được
nhu cầu chăm sóc sức khỏe của nhân dân. Tuy nhiên, do số lượng và chủng
loại thuốc ngày càng phong phú nên việc quản lý sử dụng thuốc ngày càng
trở thành vấn đề bức xúc của xã hội. Việc sử dụng thuốc tràn lan không có
kiểm soát, sử dụng thuốc không đúng, không hợp lý, ngày càng gây ra nhiều
hậu quả tai hại trước mắt cũng như lâu dài cho người bệnh. Bên cạnh đó, khía
cạnh tiêu cực của nền kinh tế thị trường cũng tác động rất lớn đến việc kê đơn
của bác sỹ. Việc kê đơn thuốc không đúng quy chế, kê quá nhiều thuốc trong
một đơn, kê đơn với nhiều biệt dược, lạm dụng kháng sinh, vitamin, thuốc
tiêm, kê đơn không phải thuốc thiết yếu mà là kê thuốc có tính thương mại
cao, đang có nguy cơ phát triển và khó kiểm soát tại nhiều cơ sở điều trị. Việc

1


kê đơn không đúng, dẫn đến việc điều trị không hiệu quả và không an toàn,
bệnh không khỏi hoặc kéo dài, làm cho bệnh nhân lo lắng, chưa kể đến chi
phí điều trị cao.Vì vậy việc kê đơn, sử dụng thuốc an toàn, hợp lý cần phải
hiểu như là cách dùng thuốc thích hợp với yêu cầu điều trị, liều lượng thích
hợp với cá thể bệnh nhân, thời gian điều trị đúng quy định và giá cả phù hợp
với cộng đồng.
Trung tâm Y tế huyện Dầu Tiếng được thành lập năm 1999 trực thuộc
Sở Y tế tỉnh Bình Dương, trong thời gian qua cùng với sự tin tưởng của nhân
dân chất lượng khám và chữa bệnh của Trung tâm đã dần được khẳng định.
Trung tâm thường xuyên có các hoạt động nhằm kiểm soát việc kê đơn, sử

để chẩn đoán và chỉ định phương pháp điều trị phù hợp đã được công nhận
[1].
- Chữa bệnh là việc sử dụng phương pháp chuyên môn kỷ thuật đã được
công nhận và thuốc đã được phép lưu hành để cấp cứu, điều trị, chăm sóc,
phục hồi chức năng cho người bệnh [1].
1.1.2.Quy định kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú.
Ngày 29-12-2017 Bộ trưởng Bộ Y tế đã ban hành thông tư 52/2017/TTBYT quy định về đơn thuốc và việc kê đơn thuốc hóa dược, sinh phẩm trong
điều trị ngoại trú, trong đó có yêu cầu kê đơn gồm:
- Chỉ được kê đơn thuốc sau khi đã có kết quả khám bệnh, chẩn đoán
bệnh.
- Kê đơn thuốc phù hợp với chẩn đoán bệnh và mức độ bệnh.
- Việc kê đơn thuốc phải đạt được mục tiêu an toàn, hợp lý và hiệu quả.
Ưu tiên kê đơn thuốc dạng đơn chất hoặc thuốc generic.
- Việc kê đơn thuốc phải phù hợp với một trong các tài liệu sau đây:

3


+ Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị của cơ sở khám, chữa bệnh xây dựng
theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 21/2013/TT-BYT ngày 08 tháng 8 năm
2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng
Thuốc và Điều trị trong bệnh viện [3] trong trường hợp chưa có hướng dẫn
chẩn đoán và điều trị của Bộ Y tế.
+ Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc đi kèm với thuốc đã được phép lưu hành.
+ Dược thư quốc gia của Việt Nam;
- Số lượng thuốc được kê đơn thực hiện theo Hướng dẫn chẩn đoán và
điều trị được quy định tại Điểm a Khoản 4 Điều này hoặc đủ sử dụng nhưng
tối đa không quá 30 (ba mươi) ngày
- Đối với người bệnh phải khám từ 3 chuyên khoa trở lên trong ngày thì
người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc người được người đứng

của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
- Kê đơn thuốc đối với người bệnh ngay sau khi kết thúc việc điều trị nội
trú:
+ Trường hợp tiên lượng người bệnh cần tiếp tục sử dụng thuốc từ 01
(một) đến đủ 07 (bảy) ngày thì kê đơn thuốc (chỉ định điều trị) tiếp vào Đơn
thuốc hoặc Sổ khám bệnh của người bệnh và Bệnh án điều trị nội trú hoặc
phần mềm quản lý người bệnh của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
+ Trường hợp tiên lượng người bệnh cần tiếp tục điều trị trên 07 (bảy)
ngày thì kê đơn thuốc theo quy định tại Khoản 2 Điều này hoặc chuyển tuyến
về cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phù hợp để tiếp tục điều trị.
- Kê đơn thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất theo thực
hiện theo quy định [4].
Yêu cầu chung với nội dung kê đơn thuốc
- Ghi đủ, rõ ràng và chính xác các mục in trong Đơn thuốc hoặc trong sổ
khám bệnh của người bệnh.
- Ghi địa chỉ nơi người bệnh thường trú hoặc tạm trú: số nhà, đường phố,
tổ dân phố hoặc thôn/ấp/bản, xã/phường/thị trấn, quận/huyện/thị xã/thành phố
thuộc tỉnh, tỉnh/thành phố.

5


- Đối với trẻ dưới 72 tháng tuổi thì phải ghi số tháng tuổi, ghi tên và số
chứng minh nhân dân hoặc sổ căn cước công dân của bố hoặc mẹ hoặc người
giám hộ của trẻ.
- Kê đơn thuốc theo quy định như sau:
+ Thuốc có một hoạt chất
- Theo tên chung quốc tế (INN, generic);
Ví dụ: thuốc có hoạt chất là Paracetamol, hàm lượng 500mg thì ghi
tên thuốc như sau: Paracetamol 500mg.

quốc.
- Thời gian mua hoặc lĩnh thuốc của đơn thuốc gây nghiện phù hợp với
ngày của đợt điều trị ghi trong đơn. Mua hoặc lĩnh thuốc gây nghiện đợt 2
hoặc đợt 3 cho người bệnh ung thư và người bệnh AIDS trước 01 (một) đến
03 (ba) ngày của mỗi đợt điều trị (nếu vào ngày nghỉ Lễ, Tết, thứ bảy, chủ
nhật thì mua hoặc lĩnh vào ngày liền kề trước hoặc sau ngày nghỉ) [4].
1.2. Các tiêu chí đánh giá kê đơn thuốc
Tổ chức Y tế thế giới - WHO đã đưa ra các chỉ số kê đơn sau:
Bảng 1.1. Các chỉ số kê đơn của WHO [17].
TT

Chỉ số

Ý nghĩa
Để đo lường mức độ tổng thể của việc

1

Tỷ lệ phần trăm đơn sử dụng loại thuốc quan trọng, nhưng
kê có kháng sinh

thường bị lạm dụng và tốn kém trong
chi phí điều trị bằng thuốc.

2

Tỷ lệ phần trăm đơn Để đo lường mức độ tổng thể của việc
kê có TPCN

sử dụng loại thuốc quan trọng, nhưng

danh mục thuốc chủ sở khảo sát
yếu
Theo thông tư số 21/TT- BYT ngày 08 tháng 8 năm 2013 của Bộ y tế
quy định về tổ chức và hoạt động của hội đồng thuốc và điều trị trong bệnh
viện cũng đưa ra các chỉ số sử dụng thuốc WHO/INRUD liên quan đến kê
đơn thuốc ngoại trú.
- Số thuốc kê trung bình trong một đơn
- Tỷ lệ phần trăm thuốc được kê theo tên chung quốc tế (INN)
- Tỷ lệ phần trăm đơn kê có kháng sinh
- Tỷ lệ phần trăm đơn kê có thuốc tiêm
- Tỷ lệ phần trăm đơn kê có vitamin
- Tỷ lệ phần trăm thuốc được kê đơn có trong DMTTY do Bộ Y tế ban
hành
- Chi phí cho thuốc trung bình của mỗi đơn
- Tỷ lệ phần trăm chi phí thuốc dành cho kháng sinh
- Tỷ lệ phần trăm chi phí thuốc dành cho vitamin
- Tỷ lệ phần trăm đơn kê phù hợp với phác đồ điều trị [3].
- Tỷ lệ phần trăm người bệnh hài lòng với dịch vụ chăm sóc sức khỏe
- Tỷ Lệ phần trăm cơ sở y tế tiếp cận được với các thông tin thuốc khách
quan
1.3. Thực trạng kê đơn và sử dụng thuốc ở bệnh nhân điều trị ngoại trú
tại một số Bệnh viện huyện ở nƣớc ta.

8


Thực trạng kê đơn tại một số bệnh viện
Nền kinh tế phát triễn, sức khỏe và chất lượng cuộc sống của người dân
đang ngày càng được cãi thiện, nhu cầu về chăm sóc sức khỏe ngày càng tăng
từ đó kéo theo nhu cầu sử dụng thuốc cũng tăng.

dùng... sẽ giúp giảm thiểu sự nhầm lẫn, sai sót trong cấp phát, sử dụng, tiết
kiệm thời gian và chi phí điều trị cho bệnh nhân.
Tuy nhiên, tình trạng chưa tuân thủ đầy đủ quy chế kê đơn thuốc ngoại trú
đang diễn ra ở nhiều nước trên thế giới, đặc biệt các nước đang phát triển.
Nghiên cứu của Sanchez (2013) ở Tây Ban Nha cho thấy có tới 1.127 lỗi kê
đơn đã xảy ra trong tổng số 42.000 đơn thuốc, trong đó phổ biến nhất là lỗi
đơn không đọc được (26,2%).
Lạm dụng thuốc và lạm dụng kháng sinh, thuốc tiêm, vitamin được đề
cập tại nhiều quốc gia. Tình trạng lạm dụng kháng sinh xẩy ra đối với nhiều
loại bệnh, trên nhiều đối tượng bệnh nhân. Tỷ lệ người bệnh tuân thủ điều trị
kháng sinh còn thấp. Một cuộc khảo sát bệnh nhân ở 11 quốc gia trên toàn thế
giới cho thấy 22,3% số bệnh nhân được dùng thuốc kháng sinh điều trị nhiễm
trùng cấp tính tại cộng đồng thừa nhận không tuân thủ đầy đủ liệu trình.
Nhiều bệnh nhân dùng liều thấp hơn hoặc chỉ dùng trong thời gian ngắn 3
ngày thay vì 5 ngày.
Tại Việt Nam, nhằm tăng cường giám sát hoạt động kê đơn thuốc trong
điều trị ngoại trú, Bộ Y tế đã ban hành nhiều văn bản pháp quy quy định hoạt
động này. Hiện nay, hầu hết các bệnh viện đã áp dụng và triển khai việc thực
hiện việc kê đơn điện tử đã giảm được nhiều sai sót trong việc kê đơn thuốc
cho bệnh nhân ngoại trú. Tuy nhiên, thực trạng kê đơn và sử dụng
thuốc ở Việt Nam cũng không nằm ngoài xu hướng chung của thế giới, đó là
tình trạng lạm dụng kháng sinh, thuốc tiêm, vitamin, kê quá nhiều thuốc cho
một đơn thuốc. Việc thực hiện quy chế kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú
vẫn còn nhiều vấn đề tồn tại, vẫn còn tình trạng kê đơn theo tên thương mại

10


đối với trường hợp thuốc không có nhiều hoạt chất. Nội dung ghi hướng dẫn
sử dụng thuốc cho bệnh nhân cũng còn sai sót và chưa đầy đủ về hàm lượng,

bệnh như tên, tuổi, giới tính, ghi đầy đủ chẩn đoán, số lượng, hàm lượng
thuốc đều đạt 100%: Bệnh viện Trung ương quân đội 108, Bệnh viện đa khoa
Phước Long. Tuy nhiên vẫn còn tồn đọng một số vấn đề tồn đọng một số vấn
đề như tỷ lệ đơn thuốc ghi chính xác số nhà, đường phố hoặc thôn xã thấp, chỉ
đạt 22% ở bệnh viện phụ sản Thanh Hóa[7]. liều dùng và thời điểm dùng của
thuốc cũng không được ghi rõ ràng, nghiên cứu tại bệnh viện đa khoa Bắc
Giang tỷ lệ đơn ghi đầy đủ liều dùng chỉ có 22,7%[8].Nghiên cứu tại bệnh
viện Đa khoa tỉnh Vĩnh Phúc năm 2011 về việc thực hiện kê đơn điện tử mở
ra nhiều triễn vọng, giãm được nhiều sai sót, 100% đơn thuốc khảo sát ghi
đúng, đầy đủ các thông tin về họ tên bệnh nhân, chẩn đoán bệnh song vẫn còn
một số đơn chưa ghi rõ tuổi bệnh và thiếu chữ ký Bác sỹ kê đơn,13,7% số đơn
thuốc chưa ghi rõ thời điểm dùng và cách dùng thuốc, 29,5% chưa ghi đầy đủ
địa chỉ bệnh nhân chính xác đến số nhà, đường phố hoặc thôn xã[8]. Các thủ
tục hành chính liên quan đến bệnh nhân dù không trực tiếp ảnh hưởng đến
việc sử dụng trong đơn, nhưng là yếu tố quan trọng giúp thầy thuốc định
hướng đến việc lựa chọn thuốc, liều dùng, cách dùng, có định hướng theo dõi
và quản lý sử dụng thuốc.
Thực trạng lạm dụng thuốc kháng sinh, thuốc tiêm, vitamin và
khoáng chất
Bảng 1.2. Một số chỉ số kê đơn trong điều trị ngoại trú:

TT

TTYT

TTYT

huyện

huyện


Ngọc

Long-

Lặc-

tỉnh

tỉnh

Bình

Thanh


Số
1

Tàu

Phƣớc

Hóa

[10]

[12]

[13]


21,3

56,5

135.728

168.226

131.209

đơn
2

3

4

% đơn kê
kháng sinh
% đơn kê
Vitamin
% đơn kê

Chi
5

8,3

corticoid

và các bệnh viện công lập đang tình trạng quá tải. Mặc dù hiện nay hệ thống
bệnh viện tư nhân tăng trưởng đáng kể, tuy nhiên còn chưa đủ mạnh, mặt
khác do lượng bệnh nhân phần lớn tập trung ở khối bệnh viện công lập nên tỷ
lệ người dân trên 1 giường bệnh vẫn chưa được cãi thiện. Việc cung ứng
thuốc phục vụ nhu cầu điều trị được các công ty dược chủ yếu tập trung vào
thị trường bệnh viện công thông qua đấu thầu.
Trong thời gian tới, cần tăng cường chỉ đạo, kiểm tra, giám sát, công tác
bình bệnh án, phân tích sử dụng thuốc trong các ca lâm sàng nhằm hạn chế
việc lạm dụng kháng sinh và vitamin, nâng cao chất lượng điều trị. Tỷ lệ tiền
thuốc kháng sinh trong tổng số tiền sử dụng thuốc cao, một phần cho thấy mô
hình bệnh tật tại Việt Nam có tỷ lệ các bệnh nhiễm khuẩn cao, mặt khác có
thể đánh giá tình trạng lạm dụng kháng sinh còn khá phổ biến. Theo báo cáo
của BMI ( Business Monitor International) vào năm 2013, chi phí này tiếp
tục tăng lên khoảng 1,7 tỷ USD. Giá trị thị trường thuốc kê đơn ước đạt 45 tỷ
USD vào năm 2013, chiếm 73,2% thị trường dược phẩm. Thuốc không kê
đơn sẽ đạt khoảng 529 triệu USD, chiếm khoảng 26,8%. Theo báo chung tổng
quan ngành y tế năm 2012, nhìn chung hệ thống sản xuất, cung ứng thuốc đã
đãm bảo cung ứng đủ thuốc thiết yếu đáp ứng đủ nhu cầu chăm sóc sức khỏe
của nhân dân, sản xuất thuốc trong nước hiện đáp ứng 47% nhu cầu về thuốc
của người dân về giá trị sử dụng. Mạng lưới bán lẻ rộng khắp với dân số bình
quân trên 1 cơ sở bán lẻ thuốc là 2000 người. Bộ Y tế đã tăng cường triễn
khai thực hiện các tiêu chuẩn thực hành tốt trong tất cả các khâu sản xuất,
cung ứng, lưu thông thuốc. Đến cuối năm 2011 đạt mục tiêu 100% doanh
nghiệp sản xuất thuốc trong nước đạt tiêu chuẩn GMP. Thông tư 08/2010/

14



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status