Giới thiệu tổng quát Vũ công ty dịch vụ Viễn
thông GPC và công nghệ GSM
1.1. Giới thiệu tổng quan về GPC
1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty dịch vụ viễn thông(viết tắt là GPC) là một tổ chức kinh tế- đơn vị thành
viên hạch toán phụ thuộc tổng công ty Bu chính Viễn thông Việt Nam(VNPT). Đợc
thành lập theo Quyết định số 331/QĐ-TCCB ngày 14/6/1997 của tổng cục trởng
tổng cục Bu điện. Trụ sở chính của công ty đợc đặt tại Đờng số 1- Khu A Nam
Thành Công-Đống Đa- Hà Nội.
GPC hoạt động kinh doanh và phục vụ trong lĩnh vực thông tin di động (Vina
Phone, VinaCard, VinaDaily), nhắn tin( nhắn tin toàn quốc 107, nhắn tin tự động
hiển thị số 1570) và điện thoại thẻ toàn quốc.
Tính từ thời điểm thành lập cho đến nay, thời gian cha phải là dài đối với quá
trình hình thành và phát triển của một công ty nhng GPC đã có những bớc phát triển
nhảy vọt, trở thành một công ty viễn thông thuộc dạng lớn của Việt Nam. Sự lớn
mạnh của công ty có đợc nhờ sự cố gắng hết mình trong việc cung cấp các loại hình
dịch vụ đáp ứng nhu cầu thông tin của ngời dân.
Sự phát triển mạnh của công ty thể hiện rõ nét nhất thông qua sự đa dạng trong
các hình thức dịch vụ mà công ty cung cấp. Đối với dịch vụ điện thoại di động
Vinaphone; trong những ngày đầu khi mới thiết lập mạng, cơ sở hạ tầng còn rất thô
sơ chỉ phủ sóng đợc 18 Tỉnh, Thành phố. Đến năm 2002, Vinaphone đã phủ sóng đ-
ợc toàn bộ 61/61 Tỉnh, Thành phố trên toàn quốc, chiếm tới 60% thị phần di động
của Việt Nam( so với 24% năm 1997).
Song song với phát triển dịch vụ Vinaphone, dịch vụ nhắn tin và điện thoại thẻ
cũng từng bớc đợc đầu t phát triển. Đối với mạng điện thoại dùng thẻ, tính đến
tháng 4/2002 đă có 7000 trạm điện thoại công cộng, đến cuối năm 2002 là 11.000
trên 61 Tỉnh, Thành phố.
Mạng nhắn tin cũng có những bớc phát triển đáng kể. Công ty cũng có những sự
đầu t vào cơ sở hạ tầng của mạng. Tính đến 4/2002 đã có 83 trạm thu phát sóng với
13.500 thuê bao. Đến năm 2001, mạng nhắn tin đa thêm dịch vụ nhắn tin tự động
hiển thị số 1570. Dịch vụ này phần nào góp phần thêm sự hào hứng cho những cố
các Tỉnh và Thành phố trong cả nớc để kinh doanh.
+ T vẫn, khảo sát, thiết kế, lắp đặt, bảo trì, sửa chữa thiết bị chuyên ngành thông
tin di động nhắn tin và điện thoại thẻ.
+ Xuất nhập khẩu, kinh doanh vật t, thiết bị chuyên ngành Viễn thông để phục vụ
cho các hoạt động của các đơn vị.
+ Kinh doanh các nghề khác trong phạm vi đợc Tổng công ty cho phép và phù
hợp với quy định của pháp luật.
Trong các loại hình cung cấp trên, dịch vụ chủ lực và có tốc độ phát triển nhanh
nhất là điện thoại di động. Cho đến nay, dịch vụ thông tin di động đã có rất nhiều
những dịch vụ gia tăng khác nhau. Điều này khiến cho ngời sử dụng dịch vụ có thể
trao đổi thông tin nhanh chóng hơn với mức chi phí rẻ hơn.
Với mục đích phát huy nội lực và tạo sức cạnh tranh lành mạnh trên thị trờng
thông tin di động Việt Nam, sau hơn một năm chuẩn bị, ngày 26/6/1996 mạng điện
thoại di động toàn quốc Vinaphone chính thức đợc khai trơng. Với sự cố gắng vơn
lên của VNPT, GPC và các Bu điện Tỉnh, Thành phố, cho đến nay mạng Vinaphone
đã phủ sóng đợc toàn bộ 61/61 Tỉnh Thành phố. Khách hàng sẽ đợc sử dụng toàn bộ
các dịch vụ của Vinaphone với mức cớc rẻ nhất, đợc đáp ứng với chất lợng cao nhất
thông qua việc ký kết hợp đồng với nhà cung cấp.
Sau một khoảng thời gian cung cấp dịch vụ thuê bao Vinaphone, công ty đã đa ra
thêm hai loại dịch vụ mới cùng hoạt động với Vinaphone là Vinacard và VinaDaily.
Hai loại hình dịch vụ mới này đều nhằm chủ yếu vào thị khúc thị trờng khách hàng
trẻ. Đây là loại hình dịch vụ điện thoại di động tơng tự nh Vinaphone, đợc cung cấp
trên mạng Vinaphone. Tuy nhiên, chúng có những u điểm riêng phù hợp với đối t-
ợng là khách hàng nh trên nh: không phải làm thủ tục hoà mạng, không mất cớc hoà
mạng, kiểm soát đợc cớc cuộc gọi, số tiền trong tài khoản. Ngoài ra, chúng cũng đ-
ợc cung cấp tất cả các dịch vụ gia tăng nh Vinaphone trả sau.
Ngoài ra, để hỗ trợ thêm cho các loại hình dịch vụ điện thoại trên, Công ty còn đ-
a ra những dịch vụ khác nhằm phù hợp với xu hớng phát triển của thế giới: Dịch vụ
nhắn tin từ mạng Internet vào máy di động. Đây là loại hình dịch vụ giúp cho khách
hàng có thể gửi những bản tin ngắn từ trang Web hỗ trợ của công ty vào máy di
Để phù hợp với xu hớng phát triển chung của nền viễn thông thế giới, trong t-
ơng lai, công ty tiếp tục có những sự đầu t vào những loại công nghệ mới thay thế
cho những loại công nghệ hiện tại nhằm đảm bảo phục vụ cho khách hàng với chất
lợng tốt nhất.
1.1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Cơ cấu tổ chức của công ty đợc xây dựng theo mô hình trực tuyến-chức năng. Vì
đợc đánh giá là một công ty lớn nên các bộ phận, các cấp khá lớn, đợc chia làm các
cấp:
Ban giám đốc:
Bao gồm một giám đốc, bốn phó giám đốc phụ trách các mảng khác nhau
Giám đốc công ty dịch vụ viễn thông do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, miễn
nhiệm, khen thởng, kỷ luật theo đề nghị của Tổng giám đốc. Giám đốc là đại diện
pháp nhân của đơn vị, chịu trách nhiệm trớc Tổng công ty và pháp luật về quản lý
và điều hành hoạt động của đơn vị trong phạm vi quyền hạn và nghĩa vụ đã đợc nêu
rõ. Giám đốc là ngời có quyền cao nhất trong công ty.
Phó giám đốc là ngời giúp giám đốc quản lý, điều hành một hoặc một số lĩnh vực
hoạt động của công ty theo phân công của giám đốc, chịu trách nhiệm trớc giám
đốc và pháp luật về nhiệm vụ đợc phân công.
Các phòng chức năng
Cơ cấu tổ chức đợc thực hiện theo mô hình trực tuyến- chức năng. Vì vậy, các
phòng chức năng là bộ máy giúp việc cho giám đốc Công ty tổ chức thực hiện và
quản lý thống nhất mọi lĩnh vực hoạt động trong toàn Công ty. Các phòng chức
năng phải phục vụ đắc lực cho sự chỉ đạo tập chung thống nhất của giám đốc công
ty, đảm bảo sự điều hoà, phối hợp nhanh chóng nhạy bén kịp thời và thông suốt. Đề
suất những chủ trơng biện pháp nhằm giải quyết những khó khăn trong quá trình
sản xuất kinh doanh. Ngoài ra đối với các phòng chức năng khác nhau (tám phòng
chức năng) thì nhiệm vụ của mỗi phòng có những đặc trng riêng:
Phòng quản lý kỹ thuật nghiệp vụ:
Phòng có nhiệm vụ giúp giám đốc công ty tổ chức, chỉ đaok thực hiện công tác
quản lý kỹ thuật ngiệp vụ, điều hành mạng dịch vụ viễn thông theo quy định.
1.2. Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty
1.2.1. Tình hình tiêu thụ sản phẩm
Công ty dịch vụ Viễn thông GPC cung cấp ba dịch vụ viễn thông trên thị trờng
Việt Nam. Dịch vụ nhắn tin Việt Nam, dịch vụ Điện thoại thể và dịch vụ Điện thoại
di động. Đến nay, dịch vụ nhắn tin Việt Nam đã gần nh không còn tồn tại vì không
thể cạnh tranh đợc với dịch vụ thay thế. Dự kiến, trong năm tới, dịch vụ này sẽ
ngừng cung cấp. Đối với dịch vụ Điện thoại thẻ mà công ty cung cấp đợc lắp đặt
trên toàn quốc. Tuy nhiên, nó không mang tính chất kinh doanh mà mang tính xã
hội nhiều hơn. Vì vậy, công ty chủ yếu cung cấp dịch vụ thông tin di động trong
thời gian tới.
Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuất, mạng điện thoại di động do công
ty cung cấp cũng ngày càng đợc hiện đại hóa. Các tiện ích mà chiếc điện thoại di
động mang lại ngày càng tăng lên nhanh chóng. Từ những lý do này, số lợng ngời
sử dụng dịch vụ cũng tăng lên nhanh chóng.
Đặc biệt, trong năm 2003, Công ty đã phát triển thêm đợc 607.000 thuê bao điện
thoại di động, gần bằng 40% số lợng thuê bao cả bảy năm kể từ ngày thành lập
mạng Vinaphone. Tổng số thuê bao trên toàn mạng tính đến hết năm 2003 đã lên tới
1,7 triệu thuê bao, chiếm 63% thị phần điện thoại di động Việt nam. Sự phát triển
mạnh về thuê bao kéo theo doanh thu mà mạng này mang lại cũng tăng lên nhanh
chóng.
Nhìn qua bảng 2.1 ta thấy sự phát triển của điện thoại di động trên thị trờng Việt
nam phát triển rất mạnh mẽ. Cùng với khu vực Tp Hồ Chí Minh, Hà nội là khu vực
có mật độ ngời sử dụng di động cũng nh tốc độ phát triển tăng lên nhanh chóng. Vì
vậy, việc đầu t, khai thác khu vực này chiếm một vị trí quan trọng trong quá trình
kinh doanh của Công ty.
2002 2003 1/ 2 (%)
Sản lợng Hà nội (1) 183,292,189 264,757,323
Phút Toàn mạng (2) 905,731,251 1,008,247,794 20.24 26.26
Doanh Hà nội 337,008,128,822 396,543,624,306
Thu (đ) Toàn mạng 2,968,532,429,992 3,304,530,202,550 11.35 12.00
2001 1402 79 5.97%
2002 1533 131 9.34%
2003 1686 153 9.98%
Trình độ Lao động (ngời) Tỷ lệ
Đại học và trên đại học 807 47.86%
Cao đẳng 340 20.17%
Trung cấp 176 10.44%
Công nhân 325 19.28%
Lao động giản đơn 38 2.25%
Cộng 1686 100%