Quản lý hoạt động tổ chuyên môn ở trường Trung học phổ thông Đồng Bành, tỉnh Lạng Sơn : Luận văn ThS. Giáo dục học: 60 14 05 - Pdf 68

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

HOÀNG MẠNH HÙNG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỔ CHUYÊN MÔN
Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG ĐỒNG BÀNH
TỈNH LẠNG SƠN

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Hà Nội - 2013

i


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

HOÀNG MẠNH HÙNG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỔ CHUYÊN MÔN
Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG ĐỒNG BÀNH
TỈNH LẠNG SƠN

Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 05

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN TRỌNG HẬU

Hoàng Mạnh Hùng

i


CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

CBQL

Cán bộ quản lý

CM

Chuyên môn

CNTT

Công nghệ thông tin

DH

Dạy học

GD

Giáo dục

GD&ĐT

Giáo dục và Đào tạo


Tổ chuyên môn

THCS

Trung học cơ sở

THPT

Trung học phổ thông

UBND

Ủy ban nhân dân

ii


MỤC LỤC
Trang
Lời cảm ơn .................................................................................................... i
Danh mục viết tắt .......................................................................................... ii
Mục lục ......................................................................................................... iii
Danh mục các bảng ....................................................................................... vi
Danh mục các sơ đồ, biểu đồ ........................................................................ vii
MỞ ĐẦU ...................................................................................................... 1
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỔ
CHUYÊN MÔN Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG...........
5
1.1. Sơ lược tổng quan vấn đề nghiên cứu..................................... ............ .....5

32
Tiểu kết chương 1....................................................................................
34

iii


Chƣơng 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỔ
CHUYÊN MÔN Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
ĐỒNG BÀNH TỈNH LẠNG SƠN....................... ........................................35
2.1. Khái quát về đặc điểm lịch sử, địa lý, kinh tế-xã hội và giáo dục
đối với trường Trung học phổ thông Đồng Bành, tỉnh Lạng Sơn ..... ........... ..35
2.1.1. Về đặc điểm địa lí, lịch sử, kinh tế và xã hội huyện Chi Lăng .............36
2.1.2. Định hướng phát triển giáo dục.................. ...........................................37
2.2. Quá trình phát triển trường Trung học phổ thông Đồng Bành... .............40
.
2.2.1. Quá trình hình thành trường Trung học phổ thông Đồng Bành ...........40
2.2.2. Cơ sở vật chất trường THPT Đồng Bành..................................... .........40
2.2.3. Các thành tích phát triển giáo dục của nhà trường……………...
42
2.3. Thực trạng tổ chức và hoạt động các tổ chuyên môn ở trường
Trung học phổ thông Đồng Bành ...........................................................
45
2.3.1. Cơ cấu tổ chức............................................................ ............. ..............45
2.3.2. Đặc điểm hoạt động của tổ chuyên môn ở trường Trung học phổ
thông Đồng Bành ................................................................................. ...........47
2.4. Thực trạng quản lý hoạt động tổ chuyên môn ở trường Trung học
phổ thông Đồng Bành......................................................................... .............48
2.4.1. Thực trạng công tác bổ nhiệm và quy hoạch tổ trưởng chuyên môn
49

3.2.2. Đảm bảo tính kế thừa....................................................................
71
3.2.3. Đảm bảo tính khả thi.....................................................................
72
3.2.4. Đảm bảo tính hiệu quả..................................................................
72
3.3. Biện pháp quản lý hoạt động tổ chuyên môn ở trường Trung học
phổ thông Đồng Bành, tỉnh Lạng Sơn ....................................... ................ .....72
3.3.1. Quy hoạch tổ chuyên môn theo đặc trưng các môn học và đảm
bảo hiệu quả trong hoạt động chuyên môn ...........................................
72
3.3.2. Đổi mới công tác xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt
động của tổ chuyên môn ......................................................................... ........74
3.3.3. Quản lý chỉ đạo hoạt động dạy học theo định hướng đổi mối
nội dung, phương pháp dạy học của tổ chuyên môn ..............................
76
3.3.4. Tổ chức công tác bồi dưỡng và tự bồi dưỡng chuyên môn,
nghiệp vụ và năng lực quản lý cho tổ trưởng chuyên môn ……… ........ ……81
3.3.5. Đổi mới công tác quản lý hoạt động sinh hoạt của tổ chuyên môn ...............84
3.3.6. Tăng cường hoạt động giao lưu, học tập, trao đổi kinh nghiệm
giữa các tổ chuyên môn trong trường và với các tổ chuyên môn trường
trung học phổ thông tiên tiến trong tỉnh ………………………. ....................96
3.4. Mối quan hệ giữa các biện pháp trong quản lý hoạt động TCM ở
trường THPT Đồng Bành, tỉnh Lạng Sơn …………………………. .............98
3.5. Thăm dò mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất … ........99
Tiểu kết chương 3.................... ........................................................................
103
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ......................................... .......... ............
105
1. Kết luận........................................................................................... ............

Bảng 2.8: Kết quả khảo sát công tác quản lý việc xây dựng và thực
hiện kế hoạch của TCM ………………………………………………
50
Bảng 2.9: Kết quả khảo sát quản lý hoạt động DH …………………..
51
Bảng 2.10: Kết quả khảo sát công tác quản lý đổi mới PPDH đối với TCM ...............
52
Bảng 2.11: Kết quả khảo sát quản lý hoạt động sinh hoạt của TCM ............53
Bảng 2.12: Kết quả khảo sát công tác quản lý lao động của đội ngũ GV .............
55
Bảng 2.13: Kết quả khảo sát về quản lý hồ sơ CM ………………….
56
Bảng 2.14: Kết quả khảo sát về quản lý việc thực hiện chương trình,
kế hoạch GD của TCM ………………………………………………
57
Bảng 2.15: Kết quả khảo sát về quản lý việc kèm cặp, bồi dưỡng các
thành viên của TCM …………………………………………………
58
Bảng 2.16: Kết quả khảo sát về quản lý hoạt động bồi dưỡng HSG
phụ đạo HS yếu, kém của TCM ……………………………………...
59
Bảng 2.17: Kết quả khảo sát về quản lý việc kiểm tra đánh giá cho
điểm của TCM ………………………………………………………..
60
Bảng 2.18: Kết quả khảo sát về quản lý hoạt động nghiên cứu khoa
học của GV và nghiên cứu khoa học kỹ thuật của HS ……………….
61
Bảng 2.19: Kết quả khảo sát về quản lý hoạt động dự giờ, thao giảng,
hội giảng ……………………………………………………………..
62

99


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Đất nước đang trên đường phát triển và hội nhập quốc tế ngày càng sâu
rộng. Nhu cầu đào tạo được nguồn nhân lực để phát triển kinh tế - xã hội đã
đặt ra ngành giáo dục nhiều khó khăn và thách thức. Trước thực tế đó đòi hỏi
ngành giáo dục cần phải có những đổi mới để đáp ứng được sự phát triển của
đất nước. Chiến lược Phát triển giáo dục giai đoạn 2011 - 2020 đã được Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt có nêu: Xây dựng nền giáo dục có tính nhân dân,
tính dân tộc, tiên tiến, hiện đại, XHCN, lấy Chủ nghĩa Mác-Lê Nin và Tư
tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng. Thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục,
nâng cao chất lượng giáo dục vùng khó để đạt được mặt bằng chung, đồng
thời tạo điều kiện cho các địa phương và các cơ sở giáo dục có điều kiện bứt
phá nhanh, đi trước một bước đạt trình độ ngang bằng với các nước có nền
giáo dục phát triển. Xây dựng xã hội học tập, tạo điều kiện để ai cũng được đi
học, học tập suốt đời, đặc biệt đối với người dân tộc thiểu số, người nghèo,
con em diện chính sách [7].
Kết luận số 51-KL/TW ngày 29/10/2012 Hội nghị lần thứ sáu Ban
Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) chỉ rõ: “Đổi mới căn bản, toàn diện
giáo dục và đào tạo là một yêu cầu khách quan và cấp bách của sự nghiệp đẩy
mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc ở nước ta
trong giai đoạn hiện nay. Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo bao
gồm: đổi mới tư duy; đổi mới mục tiêu đào tạo; hệ thống tổ chức, loại hình
giáo dục và đào tạo; nội dung, phương pháp dạy và học; cơ chế quản lý; xây
dựng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý; cơ sở vật chất, nguồn lực, điều kiện
bảo đảm…, trong toàn hệ thống (giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo
dục đại học, đào tạo nghề)” Hội nghị đã đề ra phương hướng phát triển giáo
dục và đào tạo đến năm 2020: “Quán triệt đầy đủ và thể hiện bằng kế hoạch,

động tổ chuyên môn ở trường THPT Đồng Bành, tỉnh Lạng Sơn trong giai
đoạn hiện nay.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Hoạt động tổ chuyên môn ở trường THPT
Đồng Bành, tỉnh Lạng Sơn.

2


- Đối tượng nghiên cứu: Quản lý hoạt động tổ chuyên môn ở trường
THPT Đồng Bành, tỉnh Lạng Sơn.
4. Giả thuyết khoa học
Nếu như nghiên cứu và thực hiện các biện pháp quản lý hoạt động
TCM một cách đồng bộ, có hệ thống và áp dụng phương pháp quản lý khoa
học thì có thể nâng cao chất lượng hoạt động tổ chuyên môn, góp phần nâng
cao chất lượng giáo dục của nhà trường.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động tổ chuyên môn ở trường
THPT.
5.2. Khảo sát, đánh giá thực trạng công tác quản lý hoạt động tổ chuyên môn
ở trường THPT Đồng Bành, tỉnh Lạng Sơn.
5.3. Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động tổ chuyên môn ở trường
THPT Đồng Bành, tỉnh Lạng Sơn trong giai đoạn hiện nay.
6. Phạm vi nghiên cứu
Điều tra, khảo sát hoạt động của các tổ chuyên môn và quản lý hoạt
động tổ chuyên môn từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2012 - 2013 của
trường THPT Đồng Bành, tỉnh Lạng Sơn.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
- Nghiên cứu các quan điểm, đường lối, chính sách, chiến lược phát

CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỔ CHUYÊN MÔN
Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.1. Sơ lƣợc tổng quan vấn đề nghiên cứu
Hoạt động TCM là hoạt động quan trọng trong các hoạt động của nhà
trường. Nâng cao chất lượng hoạt động TCM góp phần nâng cao chất lượng
GD của các nhà trường. Trong các công trình nghiên cứu về quản lý GD đã có
một số công trình nghiên cứu về quản lý hoạt động của các TCM trong nhà
trường trong có thể kể đến là các công trình của các tác giả

: Nguyễn Ngọc

Quang, Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Hà Sỹ Hồ ... Các tác giả đề
cập đến các vấn đề chung về quản lý GD, lý luận quản lý GD, các nội dung về
quản lý TCM và các nội dung khác về quản lý GD. Các tác giả đã đề cập về
vấn đề đội công tác trong một tổ chức. TCM là tổ chức nằm trong nhà trường
vì vậy nghiên cứu về hoạt động TCM là nghiên cứu về vấn đề đội công tác
trong tổ chức. Đây là nội dung liên quan đến vấn đề sát với hoạt động TCM
trong nhà trường THPT.
Trong những năm gần đây, đã có nhiều đề tài luận văn thạc sĩ, nhiều tác
giả nghiên cứu về quản lý nâng cao chất lượng hoạt động TCM.
- “Các biện pháp quản lý nhằm phát huy hiệu quả hoạt động của tổ
chuyên môn tại Trường THPT chuyên Bắc Giang” của Ngô Văn Bình (2006).
- “Biện pháp quản lý hoạt động dạy học của hiệu trưởng các trường
THPT huyện Yên Khánh - Ninh Bình trong bối cảnh hiện nay” của Đỗ Văn
Thông (2008).
- “Biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở các trường Trung học cơ sơ
trên địa bàn huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ trong giai đoạn hiện nay” của
Đỗ Trọng Khanh (2010).
Các nghiên cứu trên nhìn chung đã bàn một số các biện pháp quản lý

mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng”. [9, tr.180]
Tác giả F. W. Taylor cho rằng quản lý là biết chính xác điều bạn muốn
người khác làm và sau đó thấy rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt
nhất và rẻ nhất.

6


Còn H. Koontz thì lại khẳng định: “Quản lý là một hoạt động thiết yếu,
nó đảm bảo phối hợp những nỗ lực hoạt động cá nhân nhằm đạt được các mục
đích của nhóm (tổ chức). Mục tiêu của quản lý là hình thành một môi trường
mà trong đó con người có thể đạt được các mục đích của nhóm với thời gian,
tiền bạc, vật chất và sự bất mãn cá nhân ít nhất”. [16. tr. 327]
Theo các tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc, khái niệm
về quản lý được định nghĩa như sau: “Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu
của tổ chức bằng vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch hóa, tổ chức,
chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra”. [10, tr. 9]
Tác giả Nguyễn Ngọc Quang quan niệm: “Quản lý là hoạt động có mục
đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động nói
chung là khách thể quản lý nhằm thực hiện được những mục tiêu dự kiến”.
[29, tr. 25]
Từ những quan niệm của các học giả đã nêu, chúng ta có thể rút ra
nhận xét sau: Tuy cách diễn đạt khác nhau nhưng những định nghĩa trên đều
thể hiện được bản chất của hoạt động quản lý đó là hoạt động quản lý nhằm
cho hệ thống vận động theo mục tiêu đã đặt ra, tiến đến trạng thái có chất
lượng mới.
Quản lý là hoạt động có chủ đích, được tiến hành bởi một chủ thể quản
lý nhằm tác động lên khách thể quản lý để thực hiện các mục tiêu xác định
của công tác quản lý. Chủ thể tiến hành những hoạt động theo các chức
năng quản lý như xác định mục tiêu, các chủ trương, chính sách; hoạch

tới mục đích đã đề ra. Sự tác động của quản lý phải bằng cách nào đó để
người bị quản lý luôn luôn hồ hởi, phấn khởi đem hết năng lực và trí tuệ để
sáng tạo ra lợi ích cho bản thân, cho tổ chức và cho cả xã hội.
Quản lý vừa là một khoa học vừa là nghệ thuật, quản lý được xem là
một nghề nhằm dẫn dắt trong một hoàn cảnh nhất định, một nhóm người, để
đạt được các mục tiêu phù hợp với mục đích của tổ chức do vậy mà người
quản lý cần phải hội tụ đầy đủ các yếu tố về kiến thức quản lý, về kỹ năng,
nghiệp vụ quản lý, vừa như một nhà quân sự, vừa như một nhà tâm lý, một
nhà sư phạm mẫu mực, một nghệ sĩ sân khấu, vừa phải có một trái tim
“nóng”, vừa phải có một cái đầu “lạnh”.

8


1.2.1.2. Chức năng quản lý
Chức năng của quản lý là hình thức biểu hiện sự tác động có chủ định của
chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý. Đó là tập hợp những nhiệm vụ khác nhau
mà chủ thể quản lý phải tiến hành trong quá trình quản lý. Ta có thể hiểu chức
năng quản lý là một nội dung cơ bản của quá trình quản lý, là nhiệm vụ không
thể thiếu được của chủ thể quản lý.
Về số lượng các chức năng quản lý nói chung, những tác giả nghiên
cứu về quản lý có ý kiến không giống nhau. Tuy nhiên, hầu hết các tác giả
đều đề cập tới bốn chức năng chủ yếu đó là: Kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo,
kiểm tra và trong đó thông tin vừa là phương tiện, vừa là điều kiện để thực
hiện chức năng quản lý.
- Chức năng kế hoạch hoá: Để thực hiện chủ chương, chương trình, dự
án kế hoạch hoá là hành động đầu tiên, chức năng cơ bản để hoàn thành các
chức năng khác. Đây được coi là chức năng chỉ lối làm cho tổ chức phát triển
theo kế hoạch. Trong quản lý đây là căn cứ mang tính pháp lý quy định hành
động của cả tổ chức.

động của tổ chức và thông tin từ kết quả hoạt động của tổ chức giúp cho
người quản lý xem xét mức độ đạt mục tiêu của toàn tổ chức.
Các chức năng quản lý có sự đan xen kết hợp hỗ trợ và thúc đẩy nhau
để cùng thực hiện mục tiêu của quá trình quản lý. Có thể mô tả vị trí của các
chức năng trong một quá trình quản lý như sau:
Kế hoạch
hóa

Kiểm tra

Thông tin
quản lý

Tổ chức

Chỉ đạo
Sơ đồ 1.1. Các chức năng quản lý trong quá trình quản lý

10


1.2.2. Quản lý giáo dục
QLGD là một môn khoa học quản lý chuyên ngành, người ta nghiên
cứu nó trên nên tảng của khoa học quản lý nói chung, cũng giống như khái
niệm quản lý, khái niệm QLGD cũng có nhiều cách tiếp cận khác nhau. Ở đây
chúng tôi chỉ đề cập tới khái niệm QLGD trong phạm vi quản lý một hệ thống
GD nói chung mà hạt nhân của hệ thống QLGD.
Ở Việt Nam, QLGD cũng là lĩnh vực được nhiều nhà quan tâm nghiên
cứu.
Theo các tác giả Bùi Minh Hiền - Vũ Ngọc Hải - Đặng Quốc Bảo thì:

của GV và hoạt động học của HS nhằm đạt hiệu quả cao nhất trong hình
thành nhân cách của HS.
QLGD là hệ thống những tác động có ý thức, hợp quy luật của chủ thể
quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu của hệ thống nhằm đảm bảo
sự vận hành bình thường của các cơ quan trong hệ thống GD, đảm bảo sự tiếp
tục phát triển và mở rộng hệ thống cả về mặt số lượng cũng như chất lượng.
QLGD có những đặc trưng chủ yếu sau đây:
- QLGD nói chung, quản lý các cơ sở GD nói riêng phải chú ý đến sự
khác biệt giữa đặc điểm lao động sư phạm so với lao động xã hội nói chung.
- Trong QLGD, các hoạt động quản lý hành chính nhà nước và quản lý
sự nghiệp CM đan xen vào nhau, thâm nhập lẫn nhau không thể tách rời, tạo
thành QLGD thống nhất.
- QLGD đòi hỏi những yều cầu cao về tính toàn diện, tính thống nhất,
tính liên tục, tính kế thừa, tính phát triển...
- GD là sự nghiệp của quần chúng. QLGD phải quán triệt quan điểm
quần chúng.
1.2.3. Quản lí nhà trường
* Nhà trƣờng
“Nhà trường là một tổ chức chuyên biệt trong hệ thống tổ chức xã hội
thực hiện chức năng tái tạo nguồn nhân lực phục vụ cho sự duy trì và phát
triển xã hội”. [4, tr. 3]
Nhà trường là tổ chức GD cơ sở mang tính nhà nước, xã hội, là nơi trực
tiếp làm công tác đào tạo thế hệ trẻ, là cơ quan GD chuyên biệt, có đội ngũ

12


các nhà giáo được đào tạo, nội dung chương trình được chọn lọc, phương
pháp GD phù hợp với mọi lứa tuổi, các phương tiện kĩ tuật phục vụ cho
GD, mục đích GD của nhà trường phù hợp với xu thế phát triển của xã hội và


Th

Tr
NT


Qi
N

P


Sơ đồ 1.2. Mười thành tố cấu thành nhà trường
Chú thích: NT- nhà trường; Th - thầy; Tr - trò; M - mục tiêu; Đ - điều
kiện đào tạo; H - hình thức tổ chức đào tạo; Qi - Quy chế đào tạo; N - Nội
dung đào tạo; P - phương pháp dạy học; Bô - Bộ máy đào tạo; Mô - môi
trường đào tạo.
Xét riêng một nhà trường, thì chủ thể quản lý gồm có: chủ thể bên trong,
chủ thể bên trên và chủ thể bên ngoài. Chủ thể quản lý bên trong trường là Ban
Giám hiệu (Hiệu trưởng, Hiệu phó CM); và các Tổ trưởng CM. Đối tượng quản
lí gồm có 3 nhóm: nhóm nhân tố cơ bản cấu thành trí thức bao gồm: mục tiêu
GD, nội dung GD, phương pháp GD; nhóm nhân tố động lực bao gồm Thầy
và Trò, Thầy là lực lượng đào tạo, Trò là đối tượng đào tạo; và nhóm nhân tố
gắn kết: gồm hình thức đào tạo, điều kiện đào tạo, môi trường đào tạo, bộ
máy đào tạo, quy chế đào tạo.
Như vậy, quản lí nhà trường thực chất là tác động có định hướng, có kế
hoạch của chủ thế quản lí lên tất cả các nguồn lực nhằm đẩy mạnh hoạt động
của nhà trường theo nguyên lí GD nhằm đạt mục tiêu GD. Do vậy, công tác
quản lí GD nói chung, quản lí nhà trường nói riêng, gồm có quản lí hoạt động

các hoạt động khác hướng tới mục tiêu GD. [5]
Từ các quy định trên có thể thấy TCM trong trường học là một đơn vị
nằm trong cơ cấu tổ chức của nhà trường THPT và là một bộ phận cấu thành
nên bộ máy tổ chức quản lý của nhà trường. Trong nhà trường TCM có nhiều

15


điểm tương đồng với đội công tác trong các tổ chức, đó là cơ sở xây dựng
TCM theo hướng “đội” công tác.
Theo lý thuyết về cấp độ quản lý, trong một hệ thống, một tổ chức có 3
cấp độ quản lý: quản lý cấp cao, quản lý cấp trung gian và quản lý cấp cơ sở.
Ở nhà trường phổ thông có 2 cấp quản lý cấp trường và cấp TCM. Tuy nhiên,
một cách tương đối, hiệu trưởng tương ứng với người quản lý cấp cao, phó
hiệu trưởng tương ứng với quản lý cấp trung gian và tổ trưởng TCM tương
ứng với người quản lý cấp cơ sở. Quản lý cấp cơ sở có bổn phận thực thi
đúng các hoạt động theo kế hoạch hoạt động chung của nhà trường, đồng
thời cấp cơ sở có trách nhiệm đảm bảo chất lượng các hoạt động theo các
mục tiêu đã đề ra.
Trong khoa học tổ chức và quản lý hiện đại cũng như trong thực tiễn
hoạt động của các tổ chức thành công đã xuất hiện một quan điểm mới đó là
việc hình thành các “đội” công tác và cách làm việc của đội công tác đóng vai
trò quan trọng sự thành công của tổ chức đó.
Theo các tác giả Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc thì tính hiệu
nghiệm của đội công tác được xác định dựa trên hai “kết cục” - đầu ra, kết
quả của hoạt động sản xuất/ dịch vụ và sự thỏa mãn cá nhân.
Các nhân tố ảnh hưởng đến tính hiệu nghiệm của đội công tác bắt đầu
từ bối cảnh tổ chức - đó là các nhân tố như: cấu trúc tổ chức, chiến lược, môi
trường, văn hóa, chế độ khen thưởng, cũng như việc các “nhóm” trong tổ
chức hoạt động ra sao. [10, tr. 227]


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status