ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN THỊ MAI LIÊN
VẬN DỤNG PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC TRONG DẠY
HỌC CHƢƠNG “PHƢƠNG PHÁP TỌA ĐỘ TRONG KHÔNG GIAN”
HÌNH HỌC LỚP 12
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƢ PHẠM TOÁN
HÀ NỘI – 2016
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN THỊ MAI LIÊN
VẬN DỤNG PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC TRONG DẠY
HỌC CHƢƠNG “PHƢƠNG PHÁP TỌA ĐỘ TRONG KHÔNG GIAN”
HÌNH HỌC LỚP 12
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƢ PHẠM TOÁN
Chuyên ngành: LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC
(BỘ MÔN TOÁN)
Mã số: 60 14 01 11
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Nhụy
i
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CN
Công nghệ
GD
Giáo dục
GV
Giáo viên
HS
Học sinh
MP
Mặt phẳng
PPDH
Phƣơng pháp dạy học
PTDH
VTCP
Vectơ chỉ phƣơng
VTPT
Vectơ pháp tuyến
ii
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... i
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .................................................................. ii
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
1. Lí do chọn đề tài ............................................................................................ 1
2. Lịch sử nghiên cứu ........................................................................................ 2
3. Mục đích nghiên cứu ..................................................................................... 4
4. Nhiệm vụ nghiên cứu .................................................................................... 4
5. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu .............................................................. 4
5.1. Khách thể nghiên cứu................................................................................. 4
5.2. Đối tƣợng nghiên cứu................................................................................. 4
6. Giả thuyết khoa học ...................................................................................... 5
7. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu ................................................................... 5
8. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ...................................................... 5
9. Phƣơng pháp nghiên cứu ............................................................................... 6
9.1. Phƣơng pháp nghiên cứu lý luận................................................................ 6
9.2. Phƣơng pháp điều tra ................................................................................. 6
9.3. Phƣơng pháp thực nghiệm sƣ phạm ........................................................... 6
học một số khái niệm của chƣơng “Phƣơng pháp tọa độ trong không gian” . 39
2.2.1. Dạy học phƣơng trình mặt cầu .............................................................. 39
2.2.2. Dạy học phƣơng trình mặt phẳng.......................................................... 43
2.2.3. Dạy học phƣơng trình đƣờng thẳng ...................................................... 44
2.3. Vận dụng phƣơng pháp dạy học đàm thoại phát hiện trong dạy học một
số định lý của chƣơng “Phƣơng pháp tọa độ trong không gian” .................... 49
2.3.1. Dạy học định lý về vị trí tƣơng đối giữa các mặt phẳng ....................... 49
2.3.2. Dạy học định lý về vị trí tƣơng đối giữa các đƣờng thẳng và đƣờng
thẳng với mặt phẳng ........................................................................................ 50
2.4. Vận dụng dạy học nhóm vào nội dung khoảng cách từ một điểm đến mặt
phẳng ............................................................................................................... 52
2.5. Vận dụng phƣơng pháp tự học trong dạy học tiết luyện tập và ôn tập của
chƣơng ............................................................................................................. 55
2.5.1. Tiết luyện tập......................................................................................... 55
iv
2.5.2. Tiết ôn tập.............................................................................................. 57
Kết luận Chƣơng 2 .......................................................................................... 83
CHƢƠNG 3..................................................................................................... 84
THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM .......................................................................... 84
3.1. Mục đích thực nghiệm ............................................................................. 84
3.2. Nhiệm vụ thực nghiệm ............................................................................. 84
3.3. Phƣơng pháp thực nghiệm ....................................................................... 84
3.4. Tổ chức thực nghiệm................................................................................ 84
3.4.1. Đối tƣợng thực nghiệm ........................................................................ 84
3.4.2. Kế hoạch thực hiện................................................................................ 84
3.4.3. Tiến hành thực nghiệm.......................................................................... 85
3.5. Nội dung thực nghiệm .............................................................................. 85
trên đà đổi mới nhƣng vẫn có nhƣợc điểm là: Dạy học hiện nay còn chịu tác
động nặng nề bởi mục tiêu thi cử, học để thi, dạy để thi đua có thành tích thi
cử cao nhất. Vì thế, giáo viên chủ yếu là truyền thụ kiến thức, tập trung phát
triển kĩ năng giải Toán, nặng về cƣờng độ lao động, mà nhẹ về phát triển năng
lực tƣ duy sáng tạo cho học sinh. Học sinh ở trạng thái quá tải, làm các bài tập
theo khuôn mẫu có sẵn, mà ít có điều kiện suy nghĩ, tìm tòi, khám phá, phát
triển bài Toán theo nhiều cách, nhiều tình huống. Muốn phát huy tính tích cực
chủ động sáng tạo của ngƣời học thì cần phát triển phƣơng pháp học tập cho
học sinh, coi đây không chỉ là phƣơng tiện nâng cao hiệu quả dạy học mà là
1
mục tiêu quan trọng của dạy học.
Chƣơng trình và SGK mới đƣợc xây dựng theo hƣớng tăng cƣờng khả năng
hoạt động của ngƣời học. Vì vậy, việc vận dụng các phƣơng pháp dạy học
tích cực để dạy học môn Toán là một hình thức góp phần tạo điều kiện giúp
HS phát huy vai trò chủ động, năng động sáng tạo, đáp ứng yêu cầu của một
công dân trong thời kì hội nhập khu vực và thế giới của đất nƣớc.
Nói tới phƣơng pháp học thì cốt lõi là phƣơng pháp tự học, đó là cầu nối
giữa học tập và nghiên cứu khoa học. Nếu phát triển cho ngƣời học có đƣợc
kỹ năng, phƣơng pháp, thói quen tự học, biết ứng dụng những điều đã học vào
những tình huống mới, biết tự lực phát hiện và giải quyết những vấn đề gặp
phải thì sẽ tạo cho họ lòng ham học, khơi dậy tiềm năng vốn có của mỗi
ngƣời. Học tập Toán không thể không đi theo xu thế đó. Đặc biệt phần tọa độ
hóa hình học không gian là phần không thể thiếu trong chƣơng trình toán phổ
thông, nhiệm vụ của nội dung phƣơng pháp tọa trong không gian thuộc môn
Hình học không gian là cung cấp những kiến thức cơ bản về Hình học không
gian ba chiều một cách có hệ thống và tiếp tục phát triển phát triển tƣ duy
lôgic, trí tƣởng tƣợng không gian, kĩ năng vận dụng các kiến thức hình học
chủ động tích cực của học sinh, chỉ đạo áp dụng phƣơng pháp tích cực từ bậc
tiểu học lên trung học.
Trong lịch sử của nền giáo dục Việt Nam, vấn đề tự học đã đƣợc phát động,
nghiên cứu và triển khai rộng rãi. Chủ tịch Hồ Chí Minh, bằng chính cuộc đời
của Ngƣời là tấm gƣơng sáng ngời về con đƣờng tự học. Ngƣời thấy rõ vai trò
của học tập. Ngƣời cho rằng: Học hỏi là một việc phải tiếp tục suốt đời…
không ai có thể tự cho mình biết đủ rồi. Theo Ngƣời muốn học suốt đời thì
phải tự học. Một trong các nguyên tắc tự học của Ngƣời là học đến đâu, luyện
tập và thực hành đến đó. Có thể nói tự học là một tƣ tƣởng lớn của Chủ tịch
Hồ Chí Minh về cách học, những lời chỉ dẫn quý báu và những bài học kinh
nghiệm sâu sắc rút ra từ chính tấm gƣơng tự học bền bỉ và thành công của
Ngƣời cho đến nay vẫn mang giá trị to lớn.
Vấn đề phát huy tích cực, tự lực, chủ động của học sinh nhằm đào tạo
những ngƣời lao động sáng tạo đã đƣợc đặt ra trong ngành giáo dục từ cuối
3
thập kỷ 60 của thế kỷ XX, phƣơng pháp này đƣợc quan tâm trong việc dạy
học môn Toán. Khẩu hiệu: “Biến quá trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo”
cũng đã đi vào các trƣờng sƣ phạm từ thời điểm đó. Phát huy tính tích cực của
học sinh là một trong các phƣơng hƣớng của cải cách giáo dục đƣợc triển khai
ở các trƣờng phổ thông từ năm 1980. Đã có nhiều nhà nghiên cứu, nhà giáo
dục có nhiều bài viết, nhiều công trình nghiên cứu về PPDH tích cực, lấy học
sinh làm trung tâm, phát huy tính tích cực của học sinh trong học tập. Điển
hình là công trình nghiên cứu của Nguyễn Bá Kim, Nguyễn Cảnh Toàn,
Nguyễn Hữu Châu…và nhiều tác giả khác. Đặc biệt là các dự án đổi mới
PPDH ở trƣờng phổ thông có nhiều công trình nghiên cứu, các tài liệu tập
huấn về đổi mới PPDH phát huy tính tích cực của ngƣời học.
3. Mục đích nghiên cứu
tham khảo.
8. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Ý nghĩa lý luận
- Bƣớc đầu xác định đƣợc cơ sở lí luận cơ bản về tự học và quá trình dạy
học theo hƣớng dạy cách tự học.
- Xác định cấu trúc của năng lực tự học toán, biểu hiện cụ thể của năng lực
tự học toán của học sinh Trung học phổ thổng, hệ thống kỹ năng tự học chủ
yếu, mối quan hệ giữa hoạt động dạy học toán và vấn đề phát triển năng lực
toán học.
- Đề ra phƣơng án dạy học nội dung phƣơng pháp tọa độ trong không gian
theo hƣớng phát triển năng lực tự học cho học sinh Trung học phổ thông
trong quá trình dạy học toán.
Ý nghĩa thực tiễn
- Nội dung luận văn có thể giúp giáo viên có thêm tƣ liệu phục vụ việc
giảng dạy chƣơng “Phƣơng pháp tọa độ trong không gian” trong chƣơng trình
Hình học lớp 12 Ban cơ bản.
5
- Giúp học sinh rèn luyện kỹ năng giải bài toán Hình học tọa độ trong
không gian góp phần nâng cao chất lƣợng dạy học Toán trong trƣờng phổ
thông.
9. Phƣơng pháp nghiên cứu
9.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
Thu thập tài liệu trên sách, báo, tạp chí giáo dục, internet để lập cơ sở lí
luận và thực tiễn của đề tài.
9.2. Phương pháp điều tra
- Điều tra thông qua đàm thoại với giáo viên, học sinh để biết thực trạng
vấn đề học của học sinh và vấn đề sử dụng các phƣơng tiện dạy học hiện đại
quan luôn vâ ̣n đô ̣ng và phát triể n không ngƣ̀ng . Quá trình dạy học cũng vậy ,
các thành tố cấ u trúc của quá triǹ h da ̣y ho ̣c cũng luôn vâ ̣n đô ̣ng , có mối quan
hê ̣, tác động qua lại biện chứng với nhau. Vì vậy, sƣ̣ đổ i mới trong giáo du ̣c là
tấ t yế u và nó đƣơ ̣c thể hiê ̣n rõ nét trong viê ̣c đổ i mới nô ̣i dung da ̣y
học và
phƣơng pháp da ̣y ho ̣c.
1.1.2. Cơ sở tâm lý học
Theo tâm lý ho ̣c cho thấ y nhân cách của con ngƣời đƣơ ̣c hình thành thông
qua hoa ̣t đô ̣ng sáng ta ̣o , hoạt động có ý thức . Học sinh sẽ thông hiểu và ghi
nhớ nhƣ̃ng gì thông qua hoa ṭ đô ̣ng nhâ ̣n thƣ́c của bản thân , các em chỉ tƣ duy
tích cực khi đứng trƣớc một khó khăn , mô ̣t tiǹ h huố ng có vấ n đề . Đây chiń h
là cơ sở của việc da ̣y ho ̣c tić h cƣ̣c.
1.1.3. Cơ sở giáo dục học
Trong da ̣y và ho ̣c theo hƣớng tić h cƣ̣c , lấ y ngƣời ho ̣c làm trung tâm nhằ m
phát huy tính tích cực và tính tự giác của ngƣời học, gơ ̣i đô ̣ng cơ ho ̣c tâ ̣p, phát
huy nô ̣i lƣ̣c bên trong, giúp cho ngƣời học có khả năng phát hiện và giải quyết
vấ n đề .
1.2. Khái quát về phƣơng pháp dạy học tích cực
1.2.1. Phương pháp dạy học tích cực là gì?
1.2.1.1. Định hướng đổi mới phương pháp dạy học
Việc đổi mới phƣơng pháp dạy học đòi hỏi những điều kiện thích hợp về
phƣơng tiện, cơ sở vật chất và tổ chức dạy học, điều kiện về tổ chức, quản lý.
8
Ngoài ra, phƣơng pháp dạy học hiện tại còn mang tính chủ quan. Mỗi giáo
viên với kinh nghiệm riêng của mình cần xác định những phƣơng hƣớng riêng
Tăng cƣờng việc học tập trong nhóm, đổi mới quan hệ giáo viên – học sinh
theo hƣớng cộng tác có ý nghĩa quan trọng nhằm phát triển năng lực xã hội.
Bên cạnh việc học tập những tri thức và kỹ năng riêng lẻ của các môn học
chuyên môn cần bổ sung các chủ đề học tập tích hợp liên môn nhằm phát
triển năng lực giải quyết các vấn đề phức hợp.
Phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động của ngƣời học, hình thành và
phát triển năng lực tự học (sử dụng sách giáo khoa, nghe, ghi chép, tìm kiếm
thông tin...), trên cơ sở đó trau dồi các phẩm chất linh hoạt, độc lập, sáng tạo
của tƣ duy. Có thể chọn lựa một cách linh hoạt các phƣơng pháp chung và
phƣơng pháp đặc thù của môn học để thực hiện. Tuy nhiên dù sử dụng bất kỳ
phƣơng pháp nào cũng phải đảm bảo đƣợc nguyên tắc “Học sinh tự mình
hoàn thành nhiệm vụ nhận thức với sự tổ chức, hƣớng dẫn của giáo viên”.
Việc sử dụng phƣơng pháp dạy học gắn chặt với các hình thức tổ chức dạy
học. Tuỳ theo mục tiêu, nội dung, đối tƣợng và điều kiện cụ thể mà có những
hình thức tổ chức thích hợp nhƣ học cá nhân, học nhóm, học trong lớp, học ở
ngoài lớp... Cần chuẩn bị tốt về phƣơng pháp đối với các giờ thực hành để
đảm bảo yêu cầu rèn luyện kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực
tiễn, nâng cao hứng thú cho ngƣời học.
Cần sử dụng đủ và hiệu quả các thiết bị dạy học học tối thiểu đã qui định.
Có thể sử dụng các đồ dùng dạy học tự làm nếu xét thấy cần thiết với nội
dung học và phù hợp với đối tƣợng học sinh. Tích cực vận dụng công nghệ
thông tin trong dạy học.
Việc đổi mới phƣơng pháp dạy học theo định hƣớng phát triển năng lực thể
hiện qua bốn đặc trƣng cơ bản sau:
Thứ nhất, dạy học thông qua tổ chức liên tiếp các hoạt động học tập, giúp
học sinh tự khám phá những điều chƣa biết chứ không thụ động tiếp thu
những tri thức đƣợc sắp đặt sẵn. Giáo viên là ngƣời tổ chức và chỉ đạo học
sinh tiến hành các hoạt động học tập phát hiện kiến thức mới, vận dụng sáng
10
11
thức của học sinh trong thuyết trình, đàm thoại theo quan điểm dạy học giải
quyết vấn đề.
b) Kết hợp đa dạng các phương pháp dạy học
Việc phối hợp đa dạng các phƣơng pháp và hình thức dạy học trong toàn
bộ quá trình dạy học là phƣơng hƣớng quan trọng để phát huy tính tích cực và
nâng cao chất lƣợng dạy học. Dạy học toàn lớp, dạy học nhóm, nhóm đôi và
dạy học cá thể là những hình thức xã hội của dạy học cần kết hợp với nhau,
mỗi một hình thức có những chức năng riêng. Tình trạng độc tôn của dạy học
toàn lớp và sự lạm dụng phƣơng pháp thuyết trình cần đƣợc khắc phục, đặc
biệt thông qua làm việc nhóm. Trong thực tiễn dạy học ở trƣờng trung học
hiện nay, nhiều giáo viên đã cải tiến bài lên lớp theo hƣớng kết hợp thuyết
trình của giáo viên với hình thức làm việc nhóm, góp phần tích cực hoá hoạt
động nhận thức của học sinh. Tuy nhiên hình thức làm việc nhóm rất đa dạng,
không chỉ giới hạn ở việc giải quyết các nhiệm vụ học tập nhỏ xen kẽ trong
bài thuyết trình, mà còn có những hình thức làm việc nhóm giải quyết những
nhiệm vụ phức hợp, có thể chiếm một hoặc nhiều tiết học, sử dụng những
phƣơng pháp chuyên biệt nhƣ phƣơng pháp đóng vai, nghiên cứu trƣờng hợp,
dự án. Mặt khác, việc bổ sung dạy học toàn lớp bằng làm việc nhóm xen kẽ
trong một tiết học mới chỉ cho thấy rõ việc tích cực hoá “bên ngoài” của học
sinh. Muốn đảm bảo việc tích cực hoá “bên trong” cần chú ý đến mặt bên
trong của phƣơng pháp dạy học, vận dụng dạy học giải quyết vấn đề và các
phƣơng pháp dạy học tích cực khác.
c) Vận dụng dạy học giải quyết vấn đề
Dạy học giải quyết vấn đề (dạy học nêu vấn đề, dạy học nhận biết và giải
quyết vấn đề) là quan điểm dạy học nhằm phát triển năng lực tƣ duy, khả
năng nhận biết và giải quyết vấn đề. Học sinh đƣợc đặt trong một tình huống
theo tình huống, trong đó học sinh tự lực giải quyết một tình huống điển hình,
gắn với thực tiễn thông qua làm việc nhóm. Vận dụng dạy học theo các tình
huống gắn với thực tiễn là con đƣờng quan trọng để gắn việc đào tạo trong
nhà trƣờng với thực tiễn đời sống, góp phần khắc phục tình trạng giáo dục
hàn lâm, xa rời thực tiễn hiện nay của nhà trƣờng phổ thông. Tuy nhiên, nếu
13
các tình huống đƣợc đƣa vào dạy học là những tình huống mô phỏng lại, thì
chƣa phải tình huống thực. Nếu chỉ giải quyết các vấn đề trong phòng học lý
thuyết thì học sinh cũng chƣa có hoạt động thực tiễn thực sự, chƣa có sự kết
hợp giữa lý thuyết và thực hành.
e) Vận dụng dạy học định hướng hành động
Dạy học định hƣớng hành động là quan điểm dạy học nhằm làm cho hoạt
động trí óc và hoạt động chân tay kết hợp chặt chẽ với nhau. Trong quá trình
học tập, học sinh thực hiện các nhiệm vụ học tập và hoàn thành các sản phẩm
hành động, có sự kết hợp linh hoạt giữa hoạt động trí tuệ và hoạt động tay
chân. Đây là một quan điểm dạy học tích cực hoá và tiếp cận toàn thể. Vận
dụng dạy học định hƣớng hành động có ý nghĩa quan trong cho việc thực hiện
nguyên lý giáo dục kết hợp lý thuyết với thực tiễn, tƣ duy và hành động, nhà
trƣờng và xã hội. Dạy học theo dự án là một hình thức điển hình của dạy học
định hƣớng hành động, trong đó học sinh tự lực thực hiện trong nhóm một
nhiệm vụ học tập phức hợp, gắn với các vấn đề thực tiễn, kết hợp lý thuyết và
thực hành, có tạo ra các sản phẩm có thể công bố. Trong dạy học theo dự án
có thể vận dụng nhiều lý thuyết và quan điểm dạy học hiện đại nhƣ lý thuyết
kiến tạo, dạy học định hƣớng học sinh, dạy học hợp tác, dạy học tích hợp, dạy
học khám phá, sáng tạo, dạy học theo tình huống và dạy học định hƣớng hành
động.
f) Tăng cường sử dụng phương tiện dạy học và công nghệ thông tin hợp lý hỗ
học nhƣ trình diễn vật phẩm kỹ thuật, làm mẫu thao tác, phân tích sản phẩm
kỹ thuật, thiết kế kỹ thuật, lắp ráp mô hình, các dự án là những phƣơng pháp
chủ lực trong dạy học kỹ thuật; phƣơng pháp “Bàn tay nặn bột” đem lại hiệu
quả cao trong việc dạy học các môn khoa học...
i) Bồi dưỡng phương pháp học tập tích cực cho học sinh
Phƣơng pháp học tập một cách tự lực đóng vai trò quan trọng trong việc
tích cực hoá, phát huy tính sáng tạo của học sinh. Có những phƣơng pháp
nhận thức chung nhƣ phƣơng pháp thu thập, xử lý, đánh giá thông tin, phƣơng
pháp tổ chức làm việc, phƣơng pháp làm việc nhóm, có những phƣơng pháp
15
học tập chuyên biệt của từng bộ môn. Bằng nhiều hình thức khác nhau, cần
luyện tập cho học sinh các phƣơng pháp học tập chung và các phƣơng pháp
học tập trong bộ môn.
Tóm lại, có rất nhiều phƣơng hƣớng đổi mới phƣơng pháp dạy học với
những cách tiếp cận khác nhau, trên đây chỉ là một số phƣơng hƣớng chung.
Việc đổi mới phƣơng pháp dạy học đòi hỏi những điều kiện thích hợp về
phƣơng tiện, cơ sở vật chất và tổ chức dạy học, điều kiện về tổ chức, quản lý.
Ngoài ra, phƣơng pháp dạy học còn mang tính chủ quan. Mỗi giáo viên với
kinh nghiệm riêng của mình cần xác định những phƣơng hƣớng riêng để cải
tiến phƣơng pháp dạy học và kinh nghiệm của cá nhân.
1.2.1.2. Thế nào là tính tích cực học tập?
Tích cực (TC) là gì? Theo nghĩa từ điển, TC là trạng thái tinh thần có tác
dụng khẳng định và thúc đẩy sự phát triển. TTC trong học tập là một phẩm
chất trong nhân cách của ngƣời học, đƣợc thể hiện ở tình cảm, ý chí quyết tâm
giải quyết tâm giải quyết các tình huống học tập đặt ra để có tri thức mới, kĩ
năng mới.
Theo tác giả I.F.Kharlamop: “Tính tích cực là trạng thái hoạt động của học
tập.
- Quyết tâm hoàn thành công việc tự mình đặt ra hoặc nhiệm vụ đƣợc giao,
nếu có điều kiện thì sẵn sàng giúp đỡ ngƣời khác hoàn thành công việc.
- Thƣờng xuyên có suy nghĩ phản biện, mở rộng, đào sâu vấn đề. Hay đặt các
câu hỏi tại sao một cách rất có chủ ý.
Tích cực có thể chia thành 3 cấp độ nhƣ sau:
- Tích cực bắt chƣớc: Gắng sức làm theo mẫu hành động của thầy và của bạn.
- Tích cực tìm tòi: Độc lập giải quyết vấn đề nêu ra, tìm kiếm cách giải quyết
khác nhau cho cùng một vấn đề.
- Tích cực sáng tạo: Tìm ra cách giải quyết mới, đô ̣c đáo, hƣ̃u hiê ̣u.
1.2.1.3. Phương pháp dạy học tích cực
Phương pháp dạy học tích cực là một thuật ngữ rút gọn, đƣợc dùng ở nhiều
nƣớc để chỉ những phương pháp giáo dục, dạy học theo hƣớng phát huy
tính tích cực, chủ động, sáng tạo của ngƣời học. PPDH tích cực hƣớng tới
việc hoạt động hóa, tích cực hóa hoạt động nhận thức của ngƣời học, tức là
tập trung vào phát huy tính tích cực của ngƣời học chứ không phải là tập
17
trung vào phát huy tính tích cực của ngƣời dạy, tuy nhiên để dạy học theo
phƣơng pháp tích cực thì thầy giáo phải nỗ lực nhiều so với dạy theo phương
pháp thụ động.
Muốn đổi mới cách học phải đổi mới cách dạy. Cách dạy chỉ đạo cách học,
nhƣng trái lại thói thƣờng học tập của trò cũng ảnh hƣởng tới cách dạy của
thầy. Chẳng hạn, có trƣờng hợp học sinh đòi hỏi cách dạy tích cực hoạt động
nhƣng thầy giáo chƣa đáp ứng đƣợc, hoặc có trƣờng hợp thầy giáo tích cực
vận dụng PPDH tích cực nhƣng không hiê ̣u quả vì học sinh chƣa thích nghi,
vẫn quen với lối học tập thụ động. Vì thế, thầy giáo phải bền chí dùng cách
dạy hoạt động để dần dần xây dựng cho học sinh phƣơng pháp học tập chủ