ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN TIẾN KHANG
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
TIỂU HỌC HUYỆN TÂN SƠN – TỈNH PHÚ THỌ
TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2016
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN TIẾN KHANG
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
TIỂU HỌC HUYỆN TÂN SƠN – TỈNH PHÚ THỌ
TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 01 14
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. Nguyễn Thị Mỹ Lộc
HÀ NỘI – 2016
Bồi dưỡng
BDĐNGVTH
BDĐNGVTH
CBQL
Cán bộ quản lý
CBQLGD
Cán bộ quản lý giáo dục
CSVC
Cơ sở vật chất
ĐNGV
Đội ngũ giáo viên
ĐNGVTH
Đội ngũ giáo viên tiểu học
GD
Giáo dục
Rất cần thiết - Cần thiết - Ít cần thiết
RKT - KT - IKT
Rất khả thi - Khả thi - Ít khả thi
SL
Số lượng
TH
Tiểu học
THCS
Trung học cơ sở
THPT
Trung học phổ thông
UBND
Ủy ban nhân dân
ii
1.5. Một số vấn đề lý luận về quản lý hoạt động BDĐNGVTH ............. 24
1.5.1. Quản lý kế hoạch bồi dưỡng .......................................................... 24
iii
1.5.2. Quản lý nội dung, chương trình, phương pháp và hình thức tổ chức
BDĐNGVTH ............................................................................................. 27
1.5.3. Quản lý đội ngũ BDĐNGVTH........................................................ 28
1.5.4. Quản lý cơ sở vật chất, chế độ chính sách đảm bảo cho hoạt động
BDĐNGVTH. ............................................................................................ 28
1.5.5. Quản lý kiểm tra đánh giá BD ....................................................... 29
1.5.6. Quản lý sự phối hợp trong quản lý hoạt động BDĐNGVTH ......... 31
1.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động BDĐNGVTH ......... 31
1.6.2. Yếu tố chủ quan .............................................................................. 31
1.6.1. Yếu tố khách quan .......................................................................... 32
CHƯƠNG 2: .................................................................................................. 35
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG ĐỘI NGŨ GV
TIỂU HỌC HUYỆN TÂN SƠN - TỈNH PHÚ THỌ.................................. 35
2.1. Khái quát về tự nhiên và kinh tế xã hội huyện Tân Sơn - Tỉnh Phú Thọ 35
2.1.1. Điều kiện tự nhiên và phát triển KT-XH nói chung ....................... 35
2.1.2. Tình hình phát triển GD và đào tạo ............................................... 36
2.2. Giới thiệu về khảo sát ......................................................................... 37
2.2.1. Mục đích khảo sát ............................................................................ 37
2.2.2. Nội dung khảo sát............................................................................. 37
2.2.3. Phương pháp khảo sát ........................................................................ 37
2.2.4. Đối tượng khảo sát ........................................................................... 37
2.3. Kết quả khảo sát: .................................................................................. 38
2.3.1 Thực trạng GDTH Huyện Tân Sơn – Tỉnh Phú Thọ ........................... 38
2.3.2. Thực trạng hoạt động BDĐNGVTH huyện Tân Sơn – Tỉnh Phú........ 47
BDĐNGVTH ............................................................................................. 85
3.2.6. Biện pháp 6: Đổi mới cơ chế phối hợp trong QL để thực hiện hoạt
động BDĐNGVTH.................................................................................... 87
3.3. Khảo sát, thăm dò tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp
đề xuất ......................................................................................................... 89
3.3.1. Mục đích khảo sát .......................................................................... 90
3.3.2. Đối tượng thăm dò khảo sát ........................................................... 90
3.3.3. Nội dung thăm dò ........................................................................... 90
3.3.4. Các biện pháp được khảo sát ......................................................... 90
3.3.5. Phương pháp khảo sát .................................................................... 91
3.3.6. Kết quả khảo sát ............................................................................. 91
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ............................................................... 95
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 99
PHỤ LỤC ..................................................................................................... 102
v
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1. Số lượng HS từ năm học 2011-2012 đến năm học
2014-2015……………………………………………………..
38
Bảng 2.2: Số liệu lớp, học sinh tiểu học từ năm học 2011-2012
đến năm học 2014-2015…………………………………………
39
Bảng 2.3: Xếp loại hạnh kiểm HS TH từ năm học 2011- 2012
Bảng 2.10: Về độ tuổi CBQL, GVTH………………………….
44
Bảng 2.11: Bảng tổng hợp kết quả thi GV dạy giỏi cấp huyện và
cấp tỉnh……………………………………………………….
45
Bảng 2.12. Kết quả xếp loại GVTH theo chuẩn nghề nghiệp….
45
Bảng 2.13: Tầm quan trọng của công tác BD năng lực sư phạm
cho GVTH……………………………………………………..
45
Bảng 2.14. Đánh giá nhận thức về các mục tiêu của hoạt động
BDĐNGVTH…………………………………………………..
51
Bảng 2.15. Đánh giá nhận thức về nội dung BDGV...................
53
Bảng 2.16 . Đánh giá nhận thức về hình thức BDGV.................
57
10
Biểu đồ 2.1. Tầm quan trọng của công tác BD năng lực sư phạm
cho GVTH………………………………………………………
48
Biểu đồ 2.2. Đánh giá nhận thức về mức độ cần thiêt về
BDĐNGVTH……………………………………………………..
50
Biểu đồ 2.3. Đánh giá nhận thức về hình thức BDGV..................
58
Biểu đồ 3.1. So sánh sự tương quan giữa tính cấp thiết và tính
khả thi của các biện pháp QL hoạt động GD KNS……………...
viii
93
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Bước vào những năm đầu của thế kỷ XXI, mọi quốc gia trên thế giới
đang đứng trước những cơ hội và thách thức chủ yếu: Khoa học - công nghệ
phát triển với những bước tiến nhảy vọt đã đưa thế giới chuyển từ kỷ nguyên
công nghiệp sang kỷ nguyên thông tin và phát triển kinh tế trí thức. Xu thế
động đào tạo và bồi dưỡng thường xuyên cho đội ngũ này.
Trong HTGDQD Việt Nam, Giáo dục tiểu học có ý nghĩa rất quan trọng
đối với sự vận động và phát triển của toàn hệ thống. Nó đóng vai trò "nền
tảng" nhằm đặt cơ sở ban đầu cho việc hình thành, phát triển toàn diện nhân
cách con người, đặt nền móng vững chắc cho giáo dục phổ thông và giáo dục
đại học. “Giáo dục tiểu học nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban
đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm
mỹ và các kỹ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học trung học cơ sở” [29, tr.
21]. Để đạt được mục tiêu nói trên cần có sự nỗ lực của toàn xã hội, của nhiều
lực lượng , trong đó đội ngũ GVTH “giữ vai trò quyết định”. Vì vậy, công tác
BDĐNGVTH để đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục tiểu học trong giai đoạn
hiện nay lại càng có ý nghĩa hơn.
Tân Sơn là một huyện miền núi thuộc tỉnh Phú Thọ, KT-XH của huyện
chậm phát triển. Chất lượng giáo dục nói chung và giáo dục tiểu học của huyện
còn chưa cao. Đội ngũ GVTH của huyện không đồng đều về trình độ chính trị,
chênh lệch về trình độ chuyên môn và nghiệp vụ, nhất là các giáo viên ở vùng
sâu, vùng xa. Điều đó đã đặt ra những vấn đề hết sức khó khăn trong việc nâng
cao chất lượng GDTH. Bởi vậy, việc nâng cao trình độ của đội ngũ này là một
yêu cầu cấp bách và hết sức nặng nề trước yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay.
Trong những năm gần đây, Dự án Phát triển GVTH của Bộ GD và ĐT
đã nghiên cứu đề xuất chuẩn đội ngũ GVTH và các biện pháp nhằm thực hiện.
Đây có thể xem như cơ sở lý luận và thực tiễn cho hoạt động BDĐNGVTH.
Tuy nhiên, vẫn chưa có nhiều công trình khoa học nghiên cứu về công tác
BDĐNGVTH; Đặc biệt là chưa có công trình nào nghiên cứu về lĩnh vực này
đối với sự nghiệp phát triển GDTH của huyện Tân Sơn tỉnh Phú Thọ
Chính vì vậy, chúng tôi chọn vấn đề: “ Quản lý hoạt động
BDĐNGVTH huyện Tân Sơn tỉnh Phú Thọ trong giai đoạn hiện nay” làm
đề tài nghiên cứu luận văn cuối khoá học.
2. Mục đích nghiên cứu
2
Phú Thọ.
7. Giả thuyết khoa học
3
Hiện nay đội ngũ GVTH ở huyện Tân Sơn - Tỉnh Phú Thọ tuy đã phần
nào đáp ứng được yêu cầu thực hiện quá trình giáo dục, nhưng đứng trước
yêu cầu phát triển giáo dục hiện nay thì chất lượng của đội ngũ này còn nhiều
bất cập.
Nếu đề xuất được những biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng đội
ngũ giáo viên của Hiệu trưởng các trường tiểu học phù hợp với đặc điểm phát
triển giáo dục của huyện Tân Sơn - Tỉnh Phú Thọ thì sẽ nâng cao được chất
lượng đội ngũ GVTH nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới GDTH.
8. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
8.1.Ý nghĩa lý luận
Tổng kết lý luận về công tác quản lý hoạt động BDĐNGVTH hiện nay
ở huyện Tân Sơn tỉnh Phú Thọ, chỉ ra những thành công và mặt hạn chế,
cung cấp cơ sở khoa học để xây dựng một số phương pháp quản lý hiệu qủa
cho hoạt động này.
8.2.Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu có thể được áp dụng cho công tác quản lý hoạt
động BDĐNGVTH ở huyện Tân Sơn tỉnh Phú Thọ.
9. Phương pháp nghiên cứu
9.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận
Bằng việc nghiên cứu hệ thống các văn kiện của Đảng, Nhà nước và
ngành Giáo dục về đường lối, chính sách phát triển giáo dục nói chung và
phát triển giáo dục tiểu học nói riêng trong giai đoạn cách mạng hiện nay;
đồng thời nghiên cứu các công trình khoa học có liên quan đến quản lý và
quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, ... phương pháp này được sử
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG
ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TIỂU HỌC
1.1. Tổng quan nghiên cứu về vấn đề quản lý BDĐNGVTH
1.1.1. Nghiên cứu ngoài nước
Sự phát triển của GD phổ thông đặt ra những yêu cầu ngày càng cao
với GV – những chủ thể quan trọng của quá trình dạy học và GD trong nhà
trường. Do vậy các nghiên cứu về GV và ĐNGV ngày càng được quan tâm.
Ngay từ khi bắt tay vào xây dựng nhà nước xã hội chủ nghĩa, V.I. Lê nin đã
rất coi trọng việc xây dựng ĐNGV. Người viết: “Chúng ta phải làm cho GV
ở nước ta có một địa vị mà trước đây họ chưa từng có, hiện nay vẫn không có
và không thể có được trong xã hội tư sản”. Lê nin yêu cầu phải “Nâng cao
một cách có hệ thống, kiên nhẫn, liên tục...nhưng điều chủ yếu, chủ yếu và
chủ yếu là cải thiện đời sống vật chất cho họ” [34, tr. 241]
Ở các nước phát triển, yêu cầu và tiêu chí của chất lượng GV cũng
được đặt ra theo yêu cầu của sự phát triển giáo dục - đào tạo và nhu cầu tăng
trưởng kinh tế. Vì thế chất lượng ĐNGV đã được nhiều nước trên thế giới
quan tâm. Công trình nghiên cứu chung của các thành viên OCECD đã chỉ ra
yêu cầu đối với một GV cần có các phẩm chất và năng lực sau:
- Kiến thức phong phú về phạm vi chương trình và nội dung bộ môn
mình dạy
- Kỹ năng sư phạm, kể cả việc có được kiến thức và kỹ năng phong phú
về phương pháp dạy học, về năng lực sử dụng các phương pháp đó.
- Có tư duy phản ánh trước mỗi vấn đề và có năng lực tự phê, nét rất
đặc trưng của nghề dạy học
- Biết cảm thông và cam kết tôn trọng phẩm giá của người học, đồng nghiệp.
- Có năng lực quản lý, kể cả trách nhiệm quản lý HS và quản lý hoạt
động dạy học trong và ngoài lớp học.
Thực hiện tư tưởng Hồ Chí Minh, Đảng và Nhà nước ta không ngừng
chỉ đạo, tạo điều kiện thuận lợi cho việc xây dựng và phát triển ĐNGV, trong
đó có việc nghiên cứu về ĐNGV. Theo đó nhiều công trình nghiên cứu về
ĐNGV đã được triển khai dưới sự chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Tiêu
biểu trong các nghiên cứu đó là những công trình nghiên cứu về mô hình nhân
cách của ĐNGV các cấp học, bậc học và mô hình nhân cách của người quản
lý nhà trường trong hệ thống GD quốc dân.
7
Một số công trình nghiên cứu thuộc lĩnh vực này của các tác giả như:
Đặng Quốc Bảo [2], Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ lộc bàn về vấn đề
quản lý đội ngũ GV trong cuốn “ Quản lý các cơ sở GD đào tạo” [14]....
Đối với cấp TH có nhiều những công trình nghiên cứu lớn như: “Dự án
phát triển GVTH ” với mục tiêu đề cập đến việc đổi mới QLGDTH vì sự phát
triển bền vững. Dự án tập trung nghiên cứu theo các nội dung như:
- Xây dựng chuẩn nghề nghiệp GVTH
- Xây dựng chương trình đào tạo GVTH dựa trên chuẩn nghề nghiệp GVTH
- Xây dựng hệ thống đảm bảo chất lượng và kiểm định chất lượng các
chương trình đào tạo GVTH
- Xây dựng hệ thống đánh giá và xếp loại GV và HS TH
Một số luận văn thạc sỹ đã nghiên cứu về vấn đề đội ngũ GVTH trên cơ
sở thực trạng từng địa phương cụ thể có hiệu quả thiết thực, cụ thể như sau:
* Một số biện pháp quản lý nâng cao năng lực chuyên môn GVTH
quận Ngô Quyền, Hải Phòng nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới GDTH, tác giả
Vũ Nguyên Nhung (2005). Trên cơ sở nghiên cứu các vấn đề lý luận có liên
quan và phân tích trực trạng công tác QLGDTH quận Ngô Quyền, thành phố
Hải Phòng, tác giả đã đề xuất nhóm các biện pháp quản lý nâng cao năng lực
chuyên môn GVTH như sau:
- Củng cố tăng cường nề nếp, kỷ cương chuyên môn
Từ những nội dung đã trình bày trên có thể nhận thấy vấn đề nâng cao
chất lượng đội ngũ GVTH với tư cách là nguồn nhân lực của các cấp học là
một nội dung quan trọng, cấp thiết, thu hút sự nghiệp nghiên cứu của nhiều cơ
quan và nhà khoa học. Đã có rất nhiều công trình nghiên cứu và có những
thành tựu quan trọng về vấn đề này. Tuy nhiên đi sâu nghiên cứu về vấn đề
quản lý công tác BDĐNGVTH tại huyện Tân Sơn – Tỉnh Phú Thọ vẫn chưa
được đề cập đến. Đây cũng là nội dung chính mà tác giả nghiên cứu nhằm
góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ GVTH huyện Tân Sơn – Tỉnh Phú Thọ
đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp giáo dục & ĐT trong giai đoạn hiện nay.
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Quản lý
Hoạt động quản lý bắt nguồn từ sự phân công, hợp tác lao động khi xã
hội phát triển, quản lý đóng vai trò quan trọng trong việc điều khiển các hoạt
động xã hội. Xã hội loài người trải qua nhiều chế độ chính trị xã hội khác
nhau, mỗi chế độ có một phương thức sản xuất tương ứng, phương thức sản
xuất sau kế thừa và phát triển hơn phương thức sản xuất trước, con người ở
9
thế hệ sau văn minh, tiến bộ hơn thế hệ trước. Xã hội phát triển kéo theo trình
độ quản lý cũng phát triển theo phù hợp với các thời kỳ xã hội.
Quản lý là một dạng lao động đặc biệt điều khiển các hoạt động lao
động, nó có tính khoa học và nghệ thuật cao nhưng đồng thời nó cũng có tính
lịch sử, tính đặc thù riêng trong mỗi xã hội.
Trong thực tiễn, đã có nhiều cách hiểu và biểu đạt về khái niệm quản lý,
tuỳ theo mục đích tiếp cận khác nhau của mỗi tác giả.
Frederich Wiliam Taylor (1856-1915) người Mỹ cho là: “Quản lý là nghệ
thuật biết rõ ràng, chính xác cái gì cần làm và làm cái đó thế nào bằng phương
pháp tốt nhất và rẻ tiền nhất ”; còn theo Paul Hersey và Ken Blanc Hard: “Quản lý
chủ thể, khách thể, mục tiêu, phương pháp và công cụ quản lý. Chủ thể quản
lý có thể là một cá nhân, một nhóm, hay một tổ chức; còn khách thể quản lý là
một người hay một nhóm người bị quản lý; công cụ quản lý là phương tiện tác
động của CTQL tới khách thể quản lý; phương pháp quản lý là cách thức tác
động của chủ thể đến khách thể. Mục tiêu quản lý là trạng thái tương lai của
tổ chức sau khi có các tác động quản lý của CTQL.
1.2.2. Quản lý giáo dục
QLGD là sự tác động liên tục, có tổ chức, có hướng đích của chủ thể
quản lý lên hệ thống GD nhằm tạo ra tính trội của hệ thống; sử dụng một
cách tối ưu các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống nhằm đưa hệ thống đến
mục tiêu một cách tốt nhất trong điều kiện bảo đảm sự cân bằng với môi
trường bên ngoài luôn luôn biến động. Cũng có thể định nghĩa QLGD là
hoạt động tự giác của chủ thể quản lý nhằm huy động, tổ chức, điều phối,
điều chỉnh, giám sát,... một cách có hiệu quả các nguồn lực GD (nhân lực,
vật lực, tài lực) phục vụ cho mục tiêu phát triển GD, đáp ứng yêu cầu phát
triển kinh tế - xã hội.
Một số định nghĩa tiêu biểu về QLGD như sau:
- P.V. Khuđôminxky cho rằng: “QLGD là tác động có hệ thống, có kế
hoạch, có mục đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu
của hệ thống GD nhằm mục đích đảm bảo việc GD cộng sản chủ nghĩa cho thế
hệ trẻ, đảm bảo sự phát triển toàn diện và hài hòa của họ”. [ 28, tr. 50].
M.I.Kônđakôp khẳng định: “QLGD là tập hợp những biện pháp tổ chức
cán bộ, GD, kế hoạch hoá, tài chính, cung tiêu nhằm đảm bảo sự vận hành
bình thường của các cơ quan trong hệ thống GD, bảo đảm sự tiếp tục phát
triển và mở rộng hệ thống cả về mặt số lượng cũng như chất lượng”. [25]
Ở Việt Nam, tác giả Phạm Minh Hạc cho rằng: “Quản lí nhà trường
(QLGD nói chung) là thực hiện đường lối GD của Đảng trong phạm vi
trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lí GD
để tiến tới mục tiêu GD, mục tiêu đào tạo đối với ngành GD, với thế hệ trẻ
và với từng HS” [20]
chất lượng GD. Như vậy, chất lượng của GD chủ yếu do chất lượng của
trường học tạo nên. Trên thực tế, có rất nhiều quan điểm khác nhau về quản
lý trường học, có thể nêu ra đây một số quan điểm sau:
12
Tác giả Phạm Minh Hạc: “Quản lý trường học là tác động có ý thức,
có kế hoạch và hướng đích của chủ thể quản lý (hiệu trưởng) đến khách thể
quản lý (tập thể GV, HS và các bộ phận khác), đến tất cả các mặt của đời
sống nhà trường, nhằm đảm bảo sự vận hành tối ưu về các mặt KT-XH , tổ
chức sư phạm của quá trình dạy học và GDTHế hệ trẻ và thực hiện tốt sứ
mạng của nhà trường” [ 20, tr. 35 ]
Theo tác giả Nguyễn Trọng Hậu, có thể hiểu quản lí nhà trường là tổ
chức hoạt động dạy học; có tổ chức được hoạt động dạy học, thực hiện
được các tính chất của nhà trường phổ thông Việt Nam xã hội chủ nghĩa
mới quản lí được GD; tức là cụ thể hóa đường lối GD của Đảng và biến
đường lối đó thành hiện thực, đáp ứng yêu cầu của nhân dân, của đất nước .
1.2.4. Bồi dưỡng
Theo UNESCO, BD là quá trình cập nhật, bổ sung kiến thức, kỹ năng,
thái độ để nâng cao năng lực trình độ, phẩm chất của người lao động về một
lĩnh vực hoạt động mà người lao động đã có một trình độ năng lực chuyên
môn nhất định qua một hình thức đào tạo nào đó.
Theo Từ điển Việt Nam: Bồi dưỡng là làm cho tăng thêm năng lực phẩm
chất [31, tr. 19].
Bồi dưỡng thực chất là quá trình bổ sung tri thức, kỹ năng, nhằm nâng
cao trình độ trong lĩnh vực hoạt động chuyên môn nào đó mà người ta đã có
một trình độ chuyên môn nhất định. BD được coi là quá trình cập nhật hoá
kiến thức còn thiếu hoặc đã lạc hậu, bổ túc văn hoá hoặc bổ túc nghề nghiệp,
đào tạo thêm hoặc củng cố những kĩ năng về chuyên môn hay nghiệp vụ sư
thức, kỹ năng, chuyên môn nghiệp vụ cho GV trong quá trình thực hiện
nhiệm vụ dạy học, GD HS.
1.3. Giáo dục tiểu học trong sự nghiệp đổi mới giáo dục
1.3.1. Giáo dục tiểu học trong hệ thống GD quốc dân
1.3.1.1. Vai trò vị trí của GDTH.
GDTH có vai trò rất quan trong trong trong toàn bộ quá trình học tập
của mỗi HS. Nếu như ở các bậc GD như Trung cấp, Cao đẳng hay Đại học là
để định hướng nghề nghiệp cho các em thì GDTH là nền tảng, là cơ sở, là
bước đệm để các em thực hiện ước mơ của mình. Trong Điều 2 của Luật phổ
cập GDTH quy định "GDTH là bậc học nền tảng của hệ thống GD quốc dân,
có nhiệm vụ xây dựng và phát triển tình cảm, đạo đức, trí tuệ, thẩm mĩ và thể
14
chất của các em, nhằm hình thành cơ sở ban đầu cho sự phát triển toàn diện
nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa".
Vị trí của trường TH được xác định trong Điều lệ Trường TH (ban hành
theo Quyết định số 51/2007 /BGDĐT ngày 31/8/2007) quy định tại điều 2 và
điều 3 như sau:
Trường TH là cơ sở GD phổ thông của hệ thống GD quốc dân, có tư
cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng.
Nhiệm vụ và quyền hạn của trường Tiểu học:
1. Tổ chức giảng dạy, học tập và hoạt động GD đạt chất lượng theo mục
tiêu, chương trình GDTH do Bộ trưởng Bộ GD và Đào tạo ban hành.
2. Huy động trẻ em đi học đúng độ tuổi, vận động trẻ em tàn tật, khuyết
tật, trẻ em đã bỏ học đến trường, thực hiện kế hoạch phổ cập GD và chống
mù chữ trong cộng đồng. Nhận bảo trợ và quản lý các hoạt động GD của các
cơ sở GD khác thực hiện chương trình GDTH theo sự phân công của cấp có
thẩm quyền. Tổ chức kiểm tra và công nhận hoàn thành chương trình TH của