BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN THỊ KIỀU THÚY
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ
CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN CỦA HUYỆN
CHÂU THÀNH TỈNH HẬU GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Thành phố Hồ Chí Minh – 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN THỊ KIỀU THÚY
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ
CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN CỦA HUYỆN
CHÂU THÀNH TỈNH HẬU GIANG
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60340410
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Hướng dẫn khoa học: PGS.TS ĐINH PHI HỔ
Thành phố Hồ Chí Minh – 2016
nông dân, Trung tâm dạy nghề huyện và các lãnh đạo phụ trách văn hóa – xã hội
thuộc các xã, thị trấn; cảm ơn các anh chị phụ trách công tác đào tạo nghề thuộc
phòng Lao động – Thương binh & Xã hội huyện và các xã, thị trấn; cám ơn đội ngũ
giảng viên và cán bộ quản lý đang công tác tại Trung tâm dạy nghề huyện Châu
Thành – tỉnh Hậu Giang; cám ơn các anh chị học viên đã từng tham gia học nghề tại
huyện đã nhiệt tình cung cấp các thông tin liên quan đến đề tài.
Xin chân thành cám ơn đến các cơ quan như UBND huyện, phòng Lao động
– Thương binh & XH, phòng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn, Trung tâm dạy
nghề, UBND các xã, thị trấn đã quan tâm giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập số
liệu.
Xin chân thành cám ơn tập thể lãnh đạo, cũng toàn thể cán bộ công chức
nhân viên Văn phòng HĐND&UBND huyện đã tạo điều kiện cho tôi tham gia khóa
học và giúp đở tôi khi thực hiện nghiên cứu đề tài.
Cuối cùng tôi xin gửi lời cám ơn sâu sắc đến gia đình, người thân và bạn bè
luôn động viên, chia sẽ, giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài. Trong quá trình
viết luận văn không tránh khỏi những sai sót, rất mong được sự góp ý của quý thầy
cô và toàn thể các bạn.
Nguyễn Thị Kiều Thúy
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN..................................................................................................... i
LỜI CÁM ƠN.......................................................................................................... ii
MỤC LỤC..............................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT....................................................................... vii
DANH MỤC BẢNG............................................................................................. viii
DANH MỤC HÌNH................................................................................................. x
MỞ ĐẦU.................................................................................................................. 1
1.3.1.1 Ở Anh ......................................................................................................
1.3.1.2 Ở Trung Quốc ........................................................................................
1.3.1.3 Ở Đức ....................................................................................................
1.3.2Công trình nghiên cứu tron
1.4Hạn chế của đào tạo nghề nông thôn .....................
1.5Mô hình lý thuyết nghiên cứu ................................
Tóm tắt chương 1 .................................................................................................
Chương 2. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU ..............................................
2.1Đặc điểm địa bàn nghiên cứu .................................
2.2Thực trạng công tác đào tạo nghề cho lao động nôn
2.2.1Sự quan tâm của Đảng, Nh
nghề cho lao động nông thôn ....................................................................................
2.2.2Chính sách về đào tạo ngh
tỉnh Hậu Giang ..........................................................................................................
2.2.3Số lượng lao động nông th
đoạn 2010 -2014 ........................................................................................................
2.2.4Những ngành nghề đào tạo
2.2.5Đội ngũ giáo viên, cán bộ q
2.2.6Cơ sở vật chất, trang thiết b
4.1 Mô tả mẫu .......................................................................................................
4.2
Đánh giá chất lượng thang đo bằng hệ số tin cậy
4.3
Đánh giá thang đo bằng phân tích nhân tố khám
4.3.1Kết quả phân tích nhân tố k
...................................................................................................................................
4.3.2Kết quả phân tích nhân tố k
đào tạo) trong mô hình ..............................................................................................
4.4
Mô hình nghiên cứu chính thức hiệu chỉnh ........
4.5
Kiểm định mô hình bằng phương pháp hồi quy .
4.5.1Kiểm định các hệ số hồi quy
4.5.2Kiểm định mức độ phù hợp
4.5.2.1 Mức độ giải thích của mô hình..............................................................
4.5.2.2 Mức độ phù hợp của mô hình ...............................................................
4.5.3Kiểm tra hiện tượng đa cộn
Phụ lục 6. Phân tích tương quan và hồi quy.................................................... 1344
vii
Chữ viết tắt
ĐTN
GV
GVDN
DN
CN
CSVC
TTB
SX
CNH, HĐH
NN
HV
ĐBSCL
LĐNT
GTSX
CMKT
Đ - TB&XB
ILO
NN&PTNT
UBND
EFA
CTDT
DNGV
NHN
DVHT
Bảng 4.20. Hệ số KMO và Bartlett's thang đo chất lượng đào tạo KMO and
Bartlett's Test........................................................................................................... 65
Bảng 4.21. Tổng phương sai trích thang đo chất lượng đào tạo..............................65
Bảng 4.22. Kết quả ma trận nhân tố của nhân tố chất lượng đào tạo.......................66
Bảng 4.23. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng ĐTN sau khi hiệu chỉnh..........68
ix
Bảng 4.24. Hệ số hồi quy........................................................................................ 70
Bảng 4.25. Tóm tắt mô hình (Model Summaryb).................................................... 71
Bảng 4.26. Phân tích ANOVA................................................................................. 71
Bảng 4.27. Kiểm định phương sai phần dư thay đổi (Spearman)............................72
Bảng 4.28. Vị trí quan trọng của các yếu tố............................................................ 74
x
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo......................................... 8
Hình 1.2. Mô hình đề xuất các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề....20
Hình 3.1. Quy trình nghiên cứu............................................................................... 30
Hình 3.2. Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề...................34
Hình 4.1. Diện đối tượng đã qua học nghề.............................................................. 42
Hình 4.2. Nghề nghiệp của LĐNT trước khi học nghề............................................ 43
Hình 4.3. Cách tiếp cận học nghề của LĐNT.......................................................... 44
Hình 4.4. Ngành nghề LĐNT đã tham gia học........................................................ 46
Hình 4.5. Việc làm của LĐNT sau học nghề........................................................... 47
Hình 4.6. Động lực học nghề của LĐNT................................................................. 49
Hình 4.7. Hiệu quả sau học nghề của LĐNT........................................................... 50
tạo nghề cho lao động nông thôn. Cụ thể hóa chủ trương này, Ủy ban nhân dân
huyện Châu Thành ban hành Quyết định số 2067/QĐ-UBND ngày 28 tháng 7 năm
2010 về việc thành lập Ban chỉ đạo Đề án: “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn
trên địa bàn huyện Châu Thành đến năm 2020” và Ban hành Kế hoạch số 01/KHUBND ngày 10 tháng 01 năm 2011 về việc đào tạo nghề cho lao động nông thôn
trên địa bàn huyện Châu Thành đến năm 2020. Sau 5 năm thực hiện triển khai đề
2
án, đã nâng tỷ lệ lao động nông thôn qua đào tạo lên từ 17% năm 2010 lên 25% năm
2014. Tuy đạt được mục tiêu về số lượng lao động nông thôn qua đào tạo nghề
nhưng vấn đề chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn đang tồn tại nhiều
bất cập. Một bộ phận lao động qua đào tạo chưa đáp ứng được yêu cầu của thị
trường lao động, không đủ khả năng tự tạo việc làm sau khi tốt nghiệp, không ứng
dụng được kiến thức đã học vào thực tiễn. Từ đó, vấn đề nâng cao chất lượng đào
tạo nói chung và nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nói riêng càng trở
nên cấp thiết.
Từ những lý do trên, tôi chọn đề tài: “Nâng cao chất lượng đào tạo nghề
cho lao động nông thôn của huyện Châu Thành – tỉnh Hậu Giang”. Nghiên cứu
này sẽ đi sâu phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo, từ đó, đề xuất
một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn
huyện Châu Thành – tỉnh Hậu Giang trong thời gian tới.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu tổng quát
Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết liên quan đến đào tạo nghề và chất lượng đào tạo
nghề, nghiên cứu những yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề cho lao
động nông thôn của huyện; từ đó đề xuất giải pháp góp phần nâng cao chất lượng
đào tạo nghề cho lao động nông thôn của huyện Châu Thành – tỉnh Hậu Giang trong
thời gian tới.
2.2 Mục tiêu cụ thể
+
Thông tin số liệu sơ cấp tìm hiểu nghiên cứu trong năm 2015
5. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Kết quả nghiên cứu sẽ là cơ sở giúp các cấp ủy đảng, chính quyền địa
phương (huyện Châu Thành – tỉnh Hậu Giang và các xã, thị trấn thuộc huyện Châu
Thành – tỉnh Hậu Giang) có sự nhìn nhận tổng quan về chất lượng đào tạo thông
qua sự đánh giá từ phía lao động nông thôn đã qua học nghề và đồng thời giúp cho
Trung tâm dạy nghề của huyện trong việc xác định các yếu tố quan trọng ảnh hưởng
nhiều đến chất lượng đào tạo nghề.
Các địa phương khác có thể tham khảo kết quả nghiên cứu để định hướng
xây dựng chiến lược nâng cao chất lượng đào tạo nghề.
4
Chương 1. TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ THỰC TIỄN
1.1 Một số khái niệm
1.1.1 Khái niệm về nghề
Theo Nguyễn Hùng (2008, p.11): “Những chuyên môn có những đặc điểm
chung, gần giống nhau được xếp thành một nhóm chuyên môn và được gọi là nghề.
Nghề là tập hợp của một nhóm chuyên môn cùng loại, gần giống nhau. Chuyên môn
là một dạng lao động đặc biệt, mà qua đó con người dùng sức mạnh vật chất và sức
mạnh tinh thần của mình để tác động vào những đối tượng cụ thể nhằm biến đổi
những đối tượng đó theo hướng phục vụ mục đích, yếu cầu và lợi ích của con
người”.
Giáo trình kinh tế lao động của Trường Đại học kinh tế Quốc dân thì khái
niệm nghề: Là một dạng của hoạt động trong hệ thống phân công lao động của xã
Hiện nay, lực lượng lao động nông thôn đang trong giai đoạn thừa lao động
giản đơn nhưng lại thiếu lao động chuyên nghiệp. Vì vậy, công tác đào tạo nghề cho
lao động nông thôn trong giai đoạn hiện nay là rất cần thiết, để đáp ứng yêu cầu của
xã hội đòi hỏi lao động phải có trình độ, tay nghề nhất định; góp phần chuyển dịch
cơ cấu lao động khu vực nông thôn từ hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp chuyển
lao động lĩnh vực phi nông nghiệp. Phạm Bảo Dương (2011, p.674):” Đào tạo nghề
cho lao động nông thôn, đặc biệt cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số được
xem là chìa khóa để đa dạng hóa sinh kế, giúp họ thoát được ‘bẫy đói nghèo –
poverty trap’ để giảm nghèo bền vững. Kinh nghiệm phát triển nông thôn ở các
nước trên thế giới cũng đã chỉ rõ đào tạo nghề cũng là phương thức hữu hiệu để
người lao động có thể chuyển đổi nghề nghiệp sang những ngành nghề đem lại cho
họ thu nhập cao hơn, tránh được ‘bẫy thu nhập trung bình”.
Theo điều 5, luật dạy nghề (2006), thì đào tạo nghề (dạy nghề) là: Hoạt động
dạy nghề và học nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết
cho người học nghề để có thể tìm được việc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn
thành khóa học.
1.2 Chất lượng và chất lượng đào tạo nghề
1.2.1 Chất lượng
Theo từ điển tiếng Việt, NXB Văn hóa – Thông tin (1999), chất lượng là
phạm trù triết học biểu thị những thuộc tính bản chất của sự vật, chỉ rõ nó là cái gì,
6
tính ổn định tương đối của sự vật phân biệt nó với sự vật khác, chất lượng là đặc
tính khách quan của sự vật. Chất lượng biểu thị ra bên ngoài qua các thuộc tính. Nó
là cái liên kết các thuộc tính của sự vật lại làm một, gắn bó với sự vật như một tổng
thể bao quát toàn bộ sự vật và không tách rời khỏi sự vật. Sự vật khi vẫn còn là bản
thân nó thì không thể mất đi chất lượng của nó. Sự thay đổi chất lượng kéo theo sự
thay đổi của sự vật. Về căn bản, chất lượng của sự vật bao giờ cũng gắn với tính quy
được đánh giá qua mức độ đạt được mục tiêu đã đề ra đối với một chương trình
giáo dục – đào tạo;…Chất lượng là kết quả của quá trình giáo dục – đào tạo được
phản ánh ở các đặc trưng về phẩm chất, giá trị nhân cách và giá trị sức lao động
hay năng lực hành nghề của người tốt nghiệp tương ứng với mục tiêu, chương trình
giáo dục – đào tạo theo các ngành nghề cụ thể”.
Nguyễn Văn Nhiên (2011), Chất lượng đào tạo nghề là kết quả tác động tích
cực của tất cả các yếu tố cấu thành hệ thống đào tạo nghề và quá trình đào tạo vận
hành trong môi trường nhất định.
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề
Theo các tiêu chí đánh giá của Tổ chức Lao động Quốc tế, gọi tắt là tiêu
chuẩn ILO 500 (2007) cho rằng, hiệu quả ĐTN phụ thuộc vào nhiều yếu tố, nhiều
điều kiện. Trong đó những yếu tố quan trọng nhất đó là chính sách, chương trình
đào tạo, đội ngũ GV, nhà xưởng và trang thiết bị dạy và học. Để đảm bảo hiệu quả,
chất lượng ĐTN, cần phải giải quyết tốt các yếu tố trên.
Ngô Thị Thuận và Đồng Thị Vân Hồng (2014), các yếu tố ảnh hưởng đến
chất lượng đào tạo nghề là: Đội ngũ cán bộ giảng dạy, chương trình đào tạo, cơ sở
vật chất. Cụ thể là nâng cao trình độ đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý; phát triển
chương trình, giáo trình đào tạo; tăng cường đầu tư trang thiết bị dạy nghề.
Nguyễn Văn Hùng (2015), các yếu tố tác động đến đảm bảo chất lượng đào
tạo nghề bao gồm các yếu tố khách quan như: luật pháp, chính sách giáo dục và
chính sách giáo dục đào tạo nghề; cơ chế quản lý giáo dục; khoa học công nghệ;
nhu cầu của nền kinh tế hay nhu cầu của thị trường lao động và các yếu tố chủ quan
bên trong nhà trường như mục tiêu đào tạo của nhà trường; chương trình đào tạo; cơ
sở vật chất; đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý.
Thông tư số 19/2010/TT-BLĐTBXH ngày 7 tháng 7 năm 2010 của Bộ Lao
động – Thương binh & Xã hội tại chương I điều 4, có Quy định hệ thống tiêu chí,
8
9
1.2.4 Phân loại và các hình thức đào tạo nghề
Đào tạo nghề có nhiều hình thức phong phú và đa dạng, bao gồm: Đào tạo
nghề dài hạn; đào tạo nghề ngắn hạn; đào tạo nghề theo module; đào tạo nghề kèm
cặp; đào tạo nghề lưu động. (Bùi Đức Tùng, 2007). Trong đề tài này chỉ đề cặp đến
loại hình ĐTN ngắn hạn: Là loại hình đào tạo có thời hạn dưới một năm, chủ yếu là
đào tạo trình độ sơ cấp nghề và dưới 3 tháng. Ưu điểm của hình thức đào tạo này là
có thể tập hợp được lực lượng lao động ở mọi lứa tuổi, những người không có điều
kiện học tập tập trung, đối tượng thuộc diện hưởng chính sách ưu đãi người có công
với cách mạng, hộ nghèo, người dân tộc thiểu số, người tàn tật, người bị thu hồi đất
canh tác, hộ cận nghèo, đối tượng khác…với sự hỗ trợ của các cấp ủy đảng, chính
quyền địa phương. (Tổng Cục DN, 2011).
1.2.5 Nông thôn
Là những vùng dân cư sinh sống bằng nghề nông nghiệp, dựa vào tiềm năng
của môi trường tự nhiên để sinh sống và tạo ra của cải mới trong môi trường tự
nhiên đó. Hay nông thôn là nơi nền sản xuất chủ yếu dựa vào nông nghiệp. Đây là
vùng sản xuất cung ứng nguồn nguyên liệu cho chế biến và tiêu dùng của người dân
(Wattpad, 2008).
1.3 Các công trình nghiên cứu thực nghiệm
1.3.1 Các nghiên cứu thực nghiệm trên thế giới
1.3.1.1 Ở Anh
Người dân ở vùng nông thôn ít được đào tạo nên chỉ làm các công việc có
tiền công thấp, thấp hơn mức lương trung bình của cả nước. Trong khi đó khuynh
hướng về thay đổi thành phần lao động của các ngành cùng với thay đổi kỹ thuật đã
dẫn đến yêu cầu kỹ năng lao động cao (Anne and Irene, 2006). Ở thế hệ trước, lao
động chân tay không có kỹ năng cần có thể lực, khỏe mạnh và dẻo dai. Các đặc tính
này không phải là kỹ năng mà kỹ năng của lao động ngày nay cần có là khả năng
giao tiếp, làm việc nhóm, v.v. (Borghans và ctv, 2007).
thực hành tại xí nghiệp. Và theo TS Horst Sommer (2013) cũng nhấn mạnh “Ở Đức,
tiêu chuẩn nghề nghiệp do các khối đại diện doanh nghiệp, nghề
11
nghiệp quy định. Thời gian qua chúng ta đã mất nhiều thời gian để chỉ nghỉ rằng cần
chỉ tăng cường cơ sở vật chất, nâng cao trang thiết bị dạy nghề thì sẽ cải thiện được
bức tranh của các trường nghề mà quên rằng còn cần nhiều yếu tố khác, như thay
chất đội ngũ giáo viên, tăng cường thời gian thực hành cho người học tại các doanh
nghiệp, thực hành ở các vị trí sẽ làm việc trong tương lai…”
Tóm lại, Quá trình ĐTN cho LĐNT cần có sự liên kết chặt chẽ giữa cơ sở
DN và doanh nghiệp tuyển dụng lao động, cơ sở DN và doanh nghiệp cần xây dựng
chương trình DN cụ thể. Ngoài việc dạy lý thuyết ở trường còn kết hợp cho HV
thực hành tại xưởng, từ đó giúp HV làm quen với môi trường việc làm sau khi kết
thúc khóa học.
1.3.2 Công trình nghiên cứu trong nước
Đến thời điểm 31/12/2014, dân số cả nước là 90,7 triệu người. Số người từ
15 tuổi trở lên 70,06 triệu (chiếm 78% tổng dân số), trong đó có 54,4 triệu người
thuộc lực lượng lao động. Lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc trong các ngành
kinh tế 53,4 triệu người, tăng 1,56% so với năm 2013, trong đó khu vực nông, lâm
nghiệp và thủy sản chiếm 46,6%; khu vực công nghiệp và xây dựng 21,4%; khu vực
dịch vụ 32%. Mặc dù tiến trình đô thị hóa ở Việt Nam đã và đang
diễn ra nhưng lao động thôn vẫn còn đông đảo, chiếm gần 70% lực lượng lao động.
Đặc biệt, vẫn còn khác biệt về mức độ tham gia hoạt động kinh tế giữa khu vực
thành thị và nông thôn, khoảng 11,2 điểm phần trăm (70,5% và 81,7%). Bên cạnh
đó, tỷ lệ tham gia lực lượng lao động nữ là 73,6%, thấp hơn 9 điểm phần trăm so
với tỷ lệ tham gia lực lượng lao động nam (82,6%). (Bộ LĐ-TB & XH, 2014).
Trình độ văn hóa và chuyên môn kỹ thuật (CMKT) của lao động nông thôn
luôn thấp hơn so với mức chung của cả nước. Có đến trên 83% lao động nông thôn
2003). Yếu tố quan trọng để nâng cao khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp
vừa và nhỏ ở ĐBSCL là chất lượng lao động, tuyển dụng và sử dụng lao động hợp
lý.
Nguyễn Văn Hùng (2005), sự mất cân đối về tỉ lệ lao động một phần là do
nhận thức của đa số người dân luôn muốn học làm thầy mà ít ai chịu học làm thợ.
Trong khi đó tỷ lệ cử nhân, kỹ sư ra trường thất nghiệp ngày càng nhiều. Bên cạnh,
một bộ phận lao động chưa xác định được vai trò của việc đào tạo nghề nên họ chấp
13
nhận những công việc giản đơn với mức lương thấp. Chất lượng đào tạo tại các cơ
sở đào tạo còn thấp, khoảng cách giữa đào tạo với việc làm sau còn khá xa, những
kiến thức được học ở trường hầu như chỉ phục vụ rất ít trong quá trình làm việc
hoặc phải được đào tạo lại từ đầu. Máy móc, thiết bị phục vụ cho đào tạo tại các cơ
sở dạy nghề hầu hết là cũ kỹ, lạc hậu. Mối liên kết giữa cơ sở đào tạo với doanh
nghiệp chưa được quan tâm nên dẫn đến thừa lao động trong lĩnh vực này nhưng lại
thiếu lao động ở lĩnh vực khác, hoặc lao động thiếu kỹ năng làm một công việc nhất
định theo yêu cầu của người sử dụng lao động.
Theo con số thống kê của Tổng cục Dạy nghề (Bộ Lao động – Thương binh
và Xã hội), năm 2015 nước ta có 170 trường cao đẳng nghề, 342 trường trung cấp
nghề và 870 trung tâm dạy nghề. Hệ thống trường nghề phát triển sâu rộng trong cả
nước, tuy nhiên chất lượng đào tạo chưa tương xứng. Ông Phạm Vũ Quốc Bình,
Cục trưởng Cục Kiểm định chất lượng dạy nghề (Tổng cục Dạy nghề) thừa nhận:
Điểm nghẽn của hệ thống trường nghề của nước ta hiện nay là chất lượng đào tạo
của các trường. Hiện mới có 30 trường áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO
9001:2008, nhiều trường đã xây dựng xong nhưng không áp dụng. Vì vậy, chất
lượng đào tạo thấp, học sinh ra trường không tìm được việc làm do không đáp ứng
được yêu cầu của thị trường lao động.
Phan Minh Hiền và Nguyễn Quang Việt (2011), đào tạo nghề đáp ứng nhu