THỰC TRẠNG PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CỦA KHÁCH HÀNG TẠI SGDI NHĐT PT VIỆT NAM - Pdf 68

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368

THỰC TRẠNG PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CỦA
KHÁCH HÀNG TẠI SGDI NHĐT PT VIỆT NAM.
2.1.GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ SGDI- NHĐT&PT VIỆT NAM.
2.1.1.Lịch sử hình thành và phát triển của SDGI-NHĐT&PT Việt
Nam.
Được thành lập ngày 26/04/1957, ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt
Nam (BIDV) là một doanh nghiệp nhà nước đặc biệt, với chức năng chủ yếu
ban đầu là cấp phát theo công trình và dự án nhà nước. Trải qua gần 50 năm,
giờ đây BIDV đã phát triển thành một trong những ngân hàng thương mại lớn
nhất ở Việt Nam hoạt động kinh doanh đa năng trong lĩnh vực tiền tệ, tín
dụng, dịch vụ ngân hàng và phi ngân hàng, phục vụ các khách hàng thuộc mọi
thành phần kinh tế, phục vụ cho đầu tư phát triển từ các nguồn vốn của Chính
phủ, các tổ chức kinh tế tài chính - tín dụng trong và ngoài nước.
Khi BIDV chuyển sang hoạt động theo mô hình của một ngân hàng
thương mại, đòi hỏi cần phải có một mô hình kinh doanh mới và vì thế Sở
Giao Dịch ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam (SGD) được thành lập
theo QĐ76-TCCB ngày 28/3/1991 của Tổng giám đốc ngân hàng Đầu Tư và
Phát Triển Việt Nam với mô hình gọn nhẹ chỉ có 10 phòng với số nhân viên
khoảng 80 người. Hơn nữa, SGD còn là một bộ phận kinh doanh trực tiếp của
ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam, có sức mạnh lớn nhất mà không
một chi nhánh nào có được, là nơi thử nghiệm mọi nghiệp vụ mới của toàn
ngành và của ngân hàng.
Quá trình hình thành và phát triển của SGD có thể được chia thành các
giai đoạn sau:
+ Giai đoạn 1991 - 1994:
Đây là giai đoạn BIDV thực hiện chức năng của một ngân hàng phát
triển, chủ yếu cấp phát và cho vay đầu tư xây dựng cơ bản theo kế hoạch nhà
1


nghĩa vụ sử dụng có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn cùng các nguồn lực
2

2
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368

khác được giao để thực hiện các mục tiêu kinh doanh và các nhiệm vụ do
ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam giao; xây dựng kế hoạch dài hạn,
kế hoạch hàng năm về hoạt động kinh doanh phù hợp với chiến lược phát
triển của toàn ngành và của chính ngân hàng. Bên cạnh đó, SGD còn hoạt
động kinh doanh như một chi nhánh lớn của hệ thống ngân hàng Đầu Tư và
Phát Triển Việt Nam. Sở được quyền từ chối quan hệ tín dụng và quan hệ kinh
doanh khác đối với khách hàng khi xét thấy việc cho vay hoặc cung cấp dịch
vụ ngân hàng không đem lại hiệu quả kinh tế, không có khả năng thu hồi vốn
hoặc không an toàn theo quy định của pháp luật về hoạt động ngân hàng.
2.1.2.Cơ cấu tổ chức và các hoạt động chủ yếu của Sở giao dịch
2.1.2.1 Cơ cấu tổ chức của Sở giao dịch
Mô hình tổ chức của Sở Giao dịch I – Ngân hàng Đầu tư và Phát triển
Việt Nam được xây dựng theo mô hình hiện đại hoá ngân hàng, theo hướng
đổi mới và tiên tiến, phù hợp với quy mô và đặc điểm hoạt động của chi
nhánh.Với mô hình tổ chức đến cuối năm 2003 gồm 14 đơn vị với 2 phòng
giao dịch với đội ngũ hơn 270 cán bộ, nhân viên, Sở giao dich là một chi
nhánh thuộc hệ thống BIDV với đầy đủ chức năng của một đơn vị thành viên
trong hệ thống BIDV.
Cơ cấu tổ chức của Sở giao dịch được trình bày theo sơ đồ sau:
Ban giám đốc
Phòng tín dụng
1,2
Phòng thanh toán quốc tế
Phòng dịch vụ khách h ng cá nhânà

mức lãi suất hợp lý với tính hấp dẫn cao.
Lãi suất huy động VNĐ và ngoại tệ được áp dụng kể từ ngày 16/10/2003.
Kỳ hạn
Lãi suất
(% năm)
Phương thức trả lãi
VNĐ USD EUR
Không kỳ hạn 2.40 1.00 0.50 Trả lãi 1 lần khi đến hạn.
Hết hạn khách hàng
không rút, ngân hàng
chuyển cả gốc và lãi
sang kỳ hạn tiếp theo với
lãi suất tại thời điểm
chuyển.
01 tháng 4.20 - 1.20
02 tháng 4.80 - 1.40
03 tháng 6.00 1.20 1.60
06 tháng 6.24 1.35 1.80
09 tháng 6.60 1.60 1.80
12 tháng 6.96 1.90 1.90
4

4
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368

Nhìn chung mức lãi suất mà SGD đưa ra không phải là cao nhất trong
toàn hệ thống ngân hàng (đứng thứ hai trong bốn ngân hàng thương mại quốc
doanh nhưng lại thấp hơn so với một số ngân hàng thương mại cổ phần như
NHTMCP Quân đội, Vpbank,.. ....). Mặc dù vậy, nhờ vào uy tín của mình,
SGD đã khiến cho nó trở thành một mức lãi suất có sức hấp dẫn khá lớn. Bên

nghiệp.
Tích cực đẩy mạnh cho vay ngắn hạn, mở rộng cho vay đối với các
doanh nghiệp ngoài quốc doanh, doanh nghiệp vừa và nhỏ, công ty cổ phần,
công ty TNHH hoạt động có hiệu quả, có tài sản đảm bảo chắc chắn bên cạnh
việc duy trì cho vay các doanh nghiệp nhà nước, đa dạng hoá các loại hình
cho vay, phân tán rủi ro tránh tập trung tín dụng vào một loại hình doanh
nghiệp.
Chú trọng công tác Marketing, chủ động tìm kiếm các khách hàng tốt,
các dự án khả thi; thực hiện hoàn thiện hồ sơ vay vốn kịp thời không bỏ lỡ cơ
hội kinh doanh.
Bám sát các dự án trọng điểm lớn như : dự án đầu tư nhà máy xi măng
Thái nguyên của TCT XDCN VN, đầu tư nhà máy nhiệt điện Cẩm phả của
TCT Than VN. Giải ngân các hợp đồng trung dài hạn đã ký: dự án thuỷ điện
Cần Đơn của TCT xây dựng sông Đà, dự án nâng cấp một phần năng lực nhà
máy đóng tàu Hạ Long, dự án đầu tư cẩu thép của Constrrexxim Holdings, dự
án thiết bị thi công, sản xuất vật liệu xây dựng, đầu tư cơ sở hạ tầng, các công
trình thuỷ điện, chế tạo thiết bị...của một số TCT và doanh nghiệp làm ăn có
hiệu qủa, tín nhiệm, các doanh nghiệp liên doanh nước ngoài có khả năng trả
nợ và có đủ tài sản đảm bảo.
Cơ cấu tín dụng theo loại tiền cũng như theo kỳ hạn đã và tiếp tục được
cải thiện theo hướng thuận lợi, hợp lý,. Hiện nay cơ cấu tín dụng là:
+ Năm 2003: Cho vay ngắn hạn/ Tổng dư nợ = 15, 96% (Năm 2002 tỷ trọng
này là 13,69%).
+Năm 2003: Cho vay trung dài hạn / Tổng dư nợ = 84, 04% ( Năm 2002 tỷ
trọng này là 86,31%)
+ Tỷ lệ dư nợ vay ngoài quốc doanh trung bình chiếm 10% trên tổng dư nợ,
tăng 8% so với dư nợ vay năm 2002.
6

6

7

7
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368

Với đội ngũ cán bộ năng động, Sở thường xuyên thực hiện đa dạng hoá khách
hàng và nâng cao chất lượng tín dụng, công tác kiểm tra việc sử dụng vốn vay
nhất là những khoản nợ quá hạn khó đòi được thực hiện sát sao. Đến
31/12/2003 SGD đã thu được từ nợ quá hạn theo tín dụng chỉ định là 100 tỷ,
đạt 781% kế hoạch (12,8%). Tỷ lệ dư nợ quá hạn được kiểm soát và cải thiện
theo chiều hướng tích cực. Chênh lệch thu chi đạt 200 tỷ, vượt 48% so với kế
hoạch được giao. Sở đã thực hiện nghiêm túc các quy định và hướng dẫn của
ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam về chuyển nợ quá hạn theo quyết
định 1627-NHNN nhờ vậy mà SGD đã trở thành đơn vị hàng đầu trong hệ
thống về việc xử lý nợ quá hạn.
Công tác dịch vụ khách hàng.
Trong năm qua, SGD được đánh giá là một ngân hàng có chất lượng dịch vụ
thanh toán tốt, chính xác và nhanh chóng.. .Thu ròng từ hoạt động dịch vụ
liên tục tăng trong các năm gần đây. Tính riêng trong năm 2003 lượng thu này
đạt 27,4 tỷ đồng tăng 11,48 % so với kế hoạch và tăng 32,24% so với năm
2002. Các dịch vụ như bảo lãnh, thanh toán trong nước, chi trả tiền kiều hối,
kinh doanh ngoại tệ có chiều hướng tăng trưởng mạnh.
Công tác bảo lãnh:
Doanh số bảo lãnh quy đổi đến 31/12/2003 đạt 3.161 tỷ, tăng 255,17% so vớí
năm trước. Thu từ dịch vụ bảo lãnh đạt 10.401 tỷ chiếm 47.277% tổng thu
dịch vụ. Trên quan điểm hoạt động bảo lãnh là hình thức tín dụng không dùng
tiền của ngân hàng, thời gian qua SGD tập trung đẩy mạnh hoạt động bảo
lãnh, tăng thu dịch vụ. Với lợi thế là uy tín của SGD đang ngày càng cao đối
với các doanh nghiệp trong và ngoài nước, nhất là các nhà đầu tư. SGD luôn
đáp ứng cao yêu cầu của khách hàng, thực hiện tốt công tác tư vấn. Công tác

hàng, áp dụng theo chương trình BDS nên bước đầu việc phân định chức năng
các phòng chưa rõ ràng do đó công tác quản lý nguồn cũng như trạng thái
ngoại tệ gặp nhiều khó khăn, tuy vậy SGD vẫn đảm bảo tuân thủ đầy đủ các
9

9
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368

quy định về trạng thái ngoại tệ của NHNN cũng như của NHĐT&PTTW, định
kỳ khái thác và đưa ra các thông tin về biến động tỷ giá cũng như lãi suất của
các loại ngoại tệ phục vụ cho hoạt động kinh doanh tại SGD. Kết quả mà
SGD đạt được trong hoạt động này nhờ đó cũng rất đáng khích lệ: doanh số
mua bán ngoại tệ năm 2003 đạt 388.600 ngàn USD, thu lợi nhuận ròng từ
hoạt động kinh doanh ngoại tệ đạt 5 tỷ đồng; các hoạt động thu đổi ngoại tệ,
thanh toán thẻ Visa, Master Card .. ..được thực hiện tốt.
Ngoài ra, các dịch vụ như dịch vụ chứng khoán, bảo hiểm, vận chuyển
tiền, dịch vụ ngân quỹ - tiền mặt, giữ hộ các giấy tờ có giá và một số các dịch
vụ tư vấn khác cũng đem lại kết quả rất khả quan, nó không những đem lại
một lượng phí đáng kể mà còn củng cố thêm uy tín cho SGD.
2.2.THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CỦA KHÁCH HÀNG
TẠI SỞ GIAO DỊCH I- NHĐT&PT VIỆT NAM.
Rủi ro tín dụng luôn là mối quan tâm hàng đầu của tất cả các chủ thể
kinh doanh tiền tệ trong nền kinh tế thị trường, không nằm ngoài quy luật đó
Sở giao dịch I-NHĐT&PT Việt Nam bên cạnh những thành tích và kết quả
kinh doanh đạt được thì vấn đề rủi ro tín dụng đối với ngân hàng là không thể
tránh khỏi. Chính vì thế mà trong hoạt động cho vay của mình Sở giao dịch
phải tuân thủ những quy trình, hướng dẫn của NHNN nói chung và của
NHĐT&PT Việt Nam nói riêng. Hiện nay, tại sở giao dịch I- NHĐT&PT Việt
Nam nói riêng và các ngân hàng khác trong hệ thống NHĐT&PT Việt Nam,
trình tự và thủ tục cấp một khoản vay được ban hành chính thức bằng các

được thể hiện ở vốn chủ sở hữu, tuỳ thuộc vào ngành nghề kinh doanh mà
quy mô vốn chủ sở hữu đến đâu là phù hợp, vốn chủ sở hữu cũng là hình
thức tự bảo hiểm cho hoạt động của doanh nghiệp. Sở giao dịch phân tích
vốn chủ sở hữu tập trung vào các nội dung: quy mô, tình hình tăng giảm
vốn chủ sở hữu và nguyên nhân dẫn đến sự tăng giảm đó để từ đó xác
định chính xác giá trị vốn chủ sử hữu. Xác định chính xác giá trị vốn chủ
sở hữu còn có ý nghĩa trong phân tích tính toán các tỷ lệ sau này.
11

11
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368

 Nợ phải trả, trong đó có nợ vay các tổ chức tín dụng-ngắn hạn,
trung hạn, dài hạn, có nợ quá hạn không; nợ vay cá nhân hoặc các tổ chức
khác, các khoản nợ phải trả khác- trong đó có nợ ngân sách. Số dư bảo
lãnh tại các ngân hàng-trong đó ngân hàng phải trả thay, các khoản phải
thu,...cũng là những nội dung được phân tích.
Đối với báo cáo kết quả kinh doanh: Sở giao dịch chú ý đến các chỉ
tiêu chính như lợi nhuận trước thuế, doanh thu thuần, chí phí trả lãi vay...
Sau khi phân tích đánh giá khái quát các nội dung trên, Sở giao
dịch tiến hành phân tích các chỉ tiêu tài chính. Các nhóm chỉ tiêu và chỉ
tiêu Sở giao dịch thường sử dụng phân tích là:

Đối với các khoản cho vay ngắn hạn.

• Nhóm chỉ tiêu về tình hình và khả năng thanh toán.
 Thước đo tiền mặt= tồn quỹ tiền mặt bình quân + nhưng tài sản có thể
chuyển thành tiền nhanh chóng.
Chỉ tiêu này dùng để đánh giá khả năng thanh toán các khoản nợ
thường xuyên của doanh nghiệp. Nếu thước đo tiền mặt lớn hơn bằng số

Các khoản phải thu
Tiền bán hàng trung bình một ngày.
Chỉ tiêu này cho biết chất lượng các khoản nợ phải thu, thời gian đọng
vốn có hợp lý hay không, Sở giao dịch cho rằng chỉ tiêu này nhỏ càng tốt.
 Hệ số quay vòng của các khoản phải thu:
Hệ số quay vòng của các khoản phải thu =
Doanh thu thuần
Các khoản phải thu bình quân
Hệ số này cho biết tốc độ thu hồi các khoản nợ. Theo Sở giao dịch, hệ
số quay vòng nhanh thì tốc độ thu hồi các khoản nợ nhanh.
 Hệ số vòng quay hàng tồn kho:
Hệ số vòng vòng quay hàng tồn kho =
Giá vốn hàng bán
Hàng tồn kho bình quân
13

13
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368

Hệ số này cho biết chu kỳ luân chuyển vật tư hàng hoá bình quân, Sở
giao dich cho rằng tỷ lệ này càng cao càng tốt.
 Nhóm các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lợi:
 Khả năng sinh lời tổng tài sản :
Khả năng sinh lời tổng tài sản
=
Lợi nhuận trước thuế
Tổng tài sản
Chỉ tiêu này cho biết khả năng sinh lời của tổng tài sản. Chỉ tiêu
này có thể cho thấy sau khi tài sản bằng nguồn vốn mới huy động sẽ đem
lại hiệu quả cao hay thấp hơn so với lúc chưa đầu tư. Vì vậy, trong phân

Các chỉ tiêu cho biết cơ cấu vốn của doanh nghiệp :
15

15
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368

Chỉ tiêu cho biết cơ cấu vốn của DN =
TSLĐ
Tổng tài sản
Chỉ tiêu này cho biết cơ cấu vốn có hợp lý không.
 Vốn lưu động thường xuyên = Tải sản lưu động – Nợ ngắn hạn.
Chỉ tiêu này cho biết phần nguồn vốn ổn định dùng vào việc tài trợ
cho nhu cầu kinh doanh. Theo Sở giao dịch chỉ tiêu này càng lớn càng an
toàn.

Đối với các khoản cho vay trung- dài hạn:

Khi phân tích tài chính của các khoản cho vay này, Sở giao dịch sẽ
lựa chọn phân tích các chỉ tiêu sau:
• Nhóm các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán:
Hệ số khả năng thanh toán hiện hành
Hệ số khả năng thanh toán hiện hành
=
TSLĐ
Nguồn vốn lưu động
Chỉ số này được tạo ra để đánh giá khả năng thanh toán của khách
hàng, là tỉ suất giữa tài sản lưu động có thể chuyển thành tiền mặt trong
vòng trong vòng 1 năm và nguồn vốn lưu động. Sở giao dịch cho rằng tỉ
lệ này > 1 là tốt. Tuy nhiên, khi đánh giá chỉ tiêu này cần loại trừ các
khoản nợ khó đòi trong tải sản lưu động.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status