ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-----------------------
NGUYỄN THỊ HUỆ
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI TẠI
HUYỆN SÓC SƠN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
Hà Nội – 2014
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
NGUYỄN THỊ HUỆ
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI
TẠI HUYỆN SÓC SƠN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS PHẠM VĂN DŨNG
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, đồng nghiệp cơ quan Bảo
hiểm huyện Sóc Sơn đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong công việc để tôi
chuyên tâm học tập.
Cuối cùng xin bày tỏ lòng cảm ơn tới những ngƣời thân trong gia đình,
bạn bè đã động viên và giúp đỡ để tôi hoàn thành luận văn này.
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Huệ
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU:……………………………………………………………..1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ
LUẬN, THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI BHXH TRÊN
ĐỊA BÀN CẤP HUYỆN .................................................................................. 5
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài. ............................ 5
1.2. Cơ sở lý luận về quản lý nhà nƣớc đối với BHXH trên địa bàn cấp
huyện. ............................................................................................................. 9
1.2.1 Khái luận về BHXH. ..................................................................... 9
1.2.2 Khái luận về quản lý nhà nước đối với hoạt động BHXH trên địa
bàn cấp huyện ....................................................................................... 20
1.3. Kinh nghiệm một số địa phƣơng .......................................................... 30
1.3.1. Kinh nghiệm của BHXH quận Ba Đình ...................................... 30
1.3.2. Bài học kinh nghiệm cho huyện Sóc Sơn, Thành phố Hà Nội .... 31
CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU .................. 33
2.1 Phƣơng pháp luận .................................................................................. 33
2.2 Các phƣơng pháp nghiên cứu cụ thể. .................................................... 33
CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ BHXH TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN SÓC SƠN ....................................................................... 37
3.1 Giới thiệu về BHXH huyện Sóc Sơn ..................................................... 37
4.2.1 Tiếp tục mở rộng và tăng cường quản lý có hiệu quả đối tượng
tham gia BHXH ..................................................................................... 67
4.2.2 Tăng cường hoạt động quản lý quỹ BHXH .................................. 68
4.3 Một số giải pháp .................................................................................... 68
4.3.1 Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, vai trò quản lý nhà nước về
BHXH của UBND huyện và sự giám sát của HĐND về việc thực hiện
chính sách pháp luật BHXH ................................................................. 68
4.3.2 Hoàn thiện các văn bản hướng dẫn thực hiện luật BHXH của cơ
quan BHXH huyện ................................................................................ 69
4.3.3 Hoàn thiện bộ máy tổ chức hoạt động của BHXH huyện ............ 70
4.3.4 Đổi mới công tác thông tin tuyên truyền, phổ biến chính sách
pháp luật BHXH .................................................................................... 72
4.3.5 Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý nghiêm khắc các
trường hợp vi phạm pháp luật về BHXH .............................................. 73
4.3.6 Ngừng giao dịch với những đơn vị nợ đọng quỹ BHXH kéo dài: 74
KẾT LUẬN ..................................................................................................... 75
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................ 76
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Nguyên nghĩa
1
BHTN
Hành chính sự nghiệp
7
HĐLĐ
Hợp đồng lao động
8
HĐND
Hội đồng nhân dân
9
HU
Huyện Ủy
10
KTXH
Kinh tế xã hội
11
NLĐ
Ủy ban nhân dân
STT
i
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
STT
Ký hiệu
1
Bảng 1.1
2
Bảng 3.1
3
Bảng 3.2:
Tên bảng, biểu, sơ đồ
Tỷ lệ đóng góp vào quỹ BHXH qua các năm
Tình hình tham gia BHXH trên địa bàn huyện Sóc
Sơn
Tình hình nợ đọng quỹ BHXH trên địa bàn huyện
Sóc Sơn.
Biểu đồ 3.8
12
Sơ đồ 1.1
13
Sơ đồ 3.1
Số đơn vị tham gia BHXH trên địa bàn huyện Sóc
Sơn.
Số ngƣời tham gia BHXH trên địa bàn huyện Sóc
Sơn.
Số lao động tham gia BHXH theo khối trên địa bàn
huyện.
Số thu quỹ BHXH bắt buộc trên địa bàn huyện Sóc
Sơn.
Số thu quỹ BHXH tự nguyện trên địa bàn huyện Sóc
Sơn.
Số đơn vị nợ đọng quỹ BHXH trên địa bàn huyện
Sóc Sơn.
Số tiền nợ đọng quỹ BHXH tự nguyện trên địa bàn
huyện Sóc Sơn.
Mô hình về quản lý nhà nƣớc và tổ chức thực hiện sự
nghiệp BHXH
Bộ máy tổ chức của Bảo hiểm xã hội huyện Sóc Sơn
ii
đã đƣợc quan tâm ghi rõ trong các Nghị quyết của Đảng và trong suốt thời kỳ
kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ cho đến nay Nhà nƣớc đã ban hành nhiều
văn bản pháp luật về BHXH. Trong quá trình thực hiện chính sách BHXH
không ngừng đƣợc sửa đổi, bổ sung phù hợp với từng thời kỳ của đất nƣớc
nhằm đảm bảo ngày càng tốt hơn quyền lợi của ngƣời lao động góp phần ổn
định và phát triển đất nƣớc.
Luật BHXH đã đƣợc Quốc Hội nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam thông qua và Chủ tịch nƣớc đã ký sắc lệnh số 13/2006/L-CTN ngày
12/07/2006 công bố Luật BHXH có hiệu lực từ ngày 01/01/2007. Nhƣ vậy
Nhà nƣớc ta đã có khung pháp lý cao nhất để điều chỉnh mọi quan hệ trong
hoạt động BHXH.
Tuy nhiên, theo số liệu của Cục thống kê Hà Nội thì năm 2013 chỉ có
khoảng 55% doanh nghiệp đóng BHXH, trong đó số lao động thuộc đối tƣợng
phải đóng cũng chỉ tham gia đƣợc khoảng 75%. Hơn nữa tình hình nợ đọng
quỹ BHXH ngày càng rộng, và mức độ ngày càng nghiêm trọng. Theo số liệu
đƣợc công bố tại hội nghị cung cấp thông tin định kỳ về BHXH, BHYT quý
IV năm 2013 cho thấy số số nợ BHXH lên đến 7.742,2 tỷ đồng tăng 16% so
với năm 2012. Nguyên nhân của việc nợ đọng quỹ BHXH một phần cũng do
chịu sự ảnh hƣởng của nền kinh tế khiến hàng chục nghìn doanh nghiệp vừa
và nhỏ bị phá sản hoặc thu hẹp sản xuất. Theo số liệu của tổng cục thống kê
công bố ngày 23/12/2013 ƣớc tính năm 2013 có 60.737 doanh nghiệp phá sản
và ngừng hoạt động. Việc khó khăn trong vấn đề kinh doanh khiến cho chủ sử
1
dụng lao động gặp khó khăn về tài chính dẫn đến chậm nộp BHXH cho ngƣời
lao động. Mặt khác, do cơ chế quản lý cũng nhƣ biện pháp xử lý đối với tình
trạng nợ đọng BHXH còn yếu nên nhiều đơn vị cố tình “chây lì” trong việc
đóng BHXH, điều đó ảnh hƣởng đến những khoản trợ cấp mà cơ quan BHXH
khúc mắc, chế độ của ngƣời lao động chƣa đƣợc giải quyết kịp thời, thỏa
đáng.
Là cán bộ chính sách của cơ quan Bảo hiểm xã hội huyện Sóc Sơn,
nhận thức đƣợc những bất cập, những vƣớng mắc trong việc quản lý nhà nƣớc
về hoạt động BHXH nên tôi lựa chọn đề tài “Quản lý nhà nước về bảo hiểm
xã hội tại huyện Sóc Sơn”.
Câu hỏi nghiên cứu của luận văn: Huyện Sóc Sơn cần phải làm gì để
hoàn thiện quản lý nhà nƣớc về BHXH?
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu.
2.1 Mục đích nghiên cứu.
Đề xuất các giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nƣớc đối với hoạt động
BHXH trên địa bàn huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội.
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu.
-
Hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề lý luận về BHXH, quản lý nhà
nƣớc về BHXH.
-
Phân tích thực trạng quản lý nhà nƣớc về BHXH tại huyện Sóc Sơn để
thấy đƣợc những khó khăn, tồn tại trong việc thực thi chính sách chế độ
BHXH trên địa bàn huyện.
-
Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nƣớc về BHXH trên
địa bàn huyện Sóc Sơn để từ đó tăng hiệu quả hoạt động của cơ quan BHXH
huyện, giải quyết các chế độ của ngƣời lao động một cách thỏa đáng.
Luận văn là công trình nghiên cứu có hệ thống về quản lý nhà nƣớc
hoạt động BHXH trên địa bàn huyện Sóc Sơn, Thành phố Hà Nội. Từ những
tồn tại, bất cập trong công tác ban hành văn bản hƣớng dẫn thực hiện chính
sách pháp luật về BHXH; Công tác tổ chức cán bộ; Công tác thực thi chế độ
chính sách BHXH; Công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát sẽ đƣa ra những giải
pháp nhằm hoàn thiện quản lý nhà nƣớc về BHXH trên địa bàn huyện Sóc
Sơn, góp phần hoàn thiện quản lý nhà nƣớc về BHXH ở Việt Nam, góp phần
an sinh xã hội, ổn định tình hình kinh tế - chính trị của đất nƣớc.
5
Kết cấu của luận văn.
Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn có 4 chƣơng.
-
Chƣơng 1 : Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận, thực tiễn
về quản lý nhà nƣớc về bảo hiểm xã hội trên địa bàn cấp huyện
-
Chƣơng 2 : Phƣơng pháp và thiết kế nghiên cứu.
-
Chƣơng 3: Trực trạng quản lý nhà nƣớc về Bảo hiểm xã hội trên địa
bàn huyện Sóc Sơn.
-
so với số tiền trốn nợ BHXH là rất ít. Với DN hàng nghìn công nhân thì số
tiền đóng BHXH mà doanh nghiệp chiếm dụng của ngƣời lao động lên đến
5
vài tỉ đồng. Với số tiền này, nếu đem gửi ngân hàng thì DN sẽ thu lợi lớn, vì
thế tình trạng vi phạm ngày càng tăng và họ sẵn sàng vi phạm và chịu phạt.
Hiện nay, việc các cơ quan BHXH có thể làm là khởi kiện các doanh
nghiệp ra tòa. Tuy nhiên, thực tế cho thấy dù có thắng kiện thì số tiền đòi
đƣợc cũng rất hạn chế. Thủ tục khởi kiện phức tạp, quá trình tiến hành xét xử
thƣờng kéo dài, số lƣợng doanh nghiệp nợ đọng BHXH nhiều rồi khi khởi
kiện thành công thì việc thi hành án cũng khó khăn do thời gian thi hành án có
thể kéo dài tới 5 năm.
Khi doanh nghiệp nợ BHXH, BHYT khi cần thanh toán các chế độ ốm
đau, thai sản, tử tuất, hƣu trí, tai nạn lao động sẽ không thực hiện đƣợc ; hoặc
khi ngƣời lao động muốn chốt sổ để chuyển sang đơn vị khác cũng không thể
làm đƣợc. Nhƣ vậy, Doanh nghiệp nợ BHXH,BHYT khiến quyền lợi của
ngƣời lao động bị xâm phạm nghiêm trọng. Đây cũng là một trong những
nguyên nhân dẫn đến các cuộc biễu tình, đình công. Luận văn đã chỉ ra đƣợc
nguyên nhân cốt lõi dẫn đến tình trạng nợ đọng quỹ BHXH của các doanh
nghiệp ngoài quốc doanh ngày càng nghiêm trọng và đã đƣa ra một số giải
pháp nhằm hạn chế, ngăn chặn tình trạng trên.
Trần Ngọc Tuấn (2013), Hoàn thiện công tác quản lý thu BHXH khu
vực kinh tế tư nhân trên địa bàn tỉnh Gia Lai, Luận văn thạc sĩ.
Luận văn đã làm rõ đƣợc tầm quan trọng của công tác quản lý BHXH
đối với khu vực kinh tế tƣ nhân và trên cơ sở phân tích thực trạng công tác thu
BHXH đối với khu vực kinh tế tƣ nhân trên địa bàn tỉnh Gia Lai từ đó đánh
giá chính xác những hạn chế, tồn tại trong quá trình tổ chức, thực hiện công
tác thu ; tìm ra nguyên nhân và đã có những đề xuất nhằm hoàn thiện công tác
trong quá trình phát triển thị trƣờng bảo hiểm nhân thọ ở Việt Nam. Trên cơ
sở phân tích những cơ hội và thách thức của Việt Nam khi gia nhập WTO và
đề xuất những giải pháp nhằm phát triển thị trƣờng bảo hiểm nhân thọ ở Việt
7
Nam thời kỳ hậu WTO. Thông qua nghiên cứu này, chúng ta có thể thấy đƣợc
những điểm khác biệt giữa bảo hiểm xã hội và bảo hiểm nhân thọ.
Lê Thị Quế (2004), Giải pháp tăng trưởng nguồn thu quỹ BHXH ở Việt
Nam, luận văn thạc sĩ.
Luận văn đã làm rõ đƣợc các khái niệm, bản chất của Bảo hiểm xã hội,
quỹ Bảo hiểm xã hội, sự giống và khác nhau giữa qũy BHXH với Ngân sách
nhà nƣớc. Đây là những luận cứ khoa học làm cơ sở cho việc nghiên cứu cũng
nhƣ đề ra những phƣơng hƣớng nhằm hoàn thiện chính sách tài chính Bảo
hiểm xã hội ở nƣớc ta. Luận văn cũng đã đƣa ra đƣợc một số đánh giá về các
nội dung của chính sách tài chính BHXH ở nƣớc ta trong những năm qua và
đƣa ra đƣợc một số giải pháp nhằm tăng trƣởng nguồn thu quỹ BHXH ở nƣớc
ta trong những năm tới.
Mặc dù đây là luận văn đã đƣợc viết từ năm 2004, thực trạng chính
sách tài chính BHXH của nƣớc ta đã thay đổi nhiều nhƣng phƣơng hƣớng
hoàn thiện chính sách tài chính BHXH ở nƣớc ta mà luận văn đƣa ra vẫn có
những điểm phù hợp với tình hình hiện nay nhƣ : Đổi mới hoạt động đầu tƣ,
tăng trƣởng quỹ BHXH, việc dùng quỹ BHXH để đầu tƣ phải bảo đảm an
toàn, hạn chế rủi ro đến mức thấp nhất, bảo toàn đƣợc giá trị và có hiệu quả
kinh tế - xã hội.
Nguyễn Văn Châu (1996), thực trạng quản lý thu bảo hiểm xã hội hiện
nay và các biện pháp nâng cao hiệu quả công tác thu, đề tài nghiên cứu cấp
bộ.
Đề tài nghiên cứu này đã phản ánh thực trạng quản lý thu bảo hiểm xã
1.2.1 Khái luận về BHXH
1.2.1.1. Khái niệm và bản chất của BHXH
Trong xã hội, con ngƣời muốn tồn tại và phát triển phải thông qua lao
động. Lao động tạo ra của cải vật chất phục vụ cho bản thân, gia đình và xã
hội. Tuy nhiên, không phải bất cứ lúc nào con ngƣời cũng có thể chuyên tâm
9
vào lao động để đạt đƣợc những thành công nhất định mà trong quá trình lao
động con ngƣời có thể gặp những rủi ro ngoài ý muốn do điều kiện tự nhiên,
do môi trƣờng sống hoặc do môi trƣờng xã hội làm cho con ngƣời gặp khó
khăn trong cuộc sống nhƣ ảnh hƣởng đến sức khỏe, giảm khả năng lao động
làm mất hoặc giảm thu nhập cho bản thân và gia đình, thậm chí ảnh hƣởng
đến cả tính mạng của con ngƣời. Những rủi ro này có thể là: ốm đau, thai sản,
tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, già yếu, tử vong....
Khi chẳng may gặp phải những rủi ro này, các nhu cầu cần thiết trong
cuộc sống không giảm đi mà còn tăng thêm, xuất hiện những nhu cầu mới
nhƣ: cần đƣợc khám chữa bệnh và điều trị ốm đau, tai nạn thƣơng tật cần phải
ngƣời chăm sóc, nuôi dƣỡng, sinh con thì phát sinh thêm nhiều chi phí khác
phục vụ cho đời sống…. đẩy con ngƣời rơi vào hoàn cảnh túng thiếu từ đó
phải đi vay mƣợn mà không có khả năng chi trả càng làm cho sự túng thiếu,
nghèo đói ngày càng trầm trọng. Hoàn cảnh khó khăn kéo dài làm cho tâm lý
con ngƣời suy sụp, chán nản và nảy sinh những tệ nạn nhƣ rƣợu chè, cờ bạc,
ma túy, mại dâm… gây bất ổn cho xã hội.
Trƣớc tình hình này đòi hỏi cần phải có biện pháp hỗ trợ cho ngƣời lao
động khi họ gặp phải những rủ ro để họ yên tâm nghỉ dƣỡng phục hồi sức
khỏe và sớm trở lại lao động, ổn định đời sống, ổn đinh xã hội.
Vì vậy, chính sách BHXH ra đời, đây đƣợc coi là một chính sách có
hiệu quả, mang tính nhân văn, nhân đạo sâu sắc, là một chính sách đáp ứng
Trợ cấp hƣu trí.
-
Trợ cấp tử tuất.
-
Trợ cấp thất nghiệp.
-
Trợ cấp gia đình.
-
Trợ cấp tàn tật (mất sức lao động).
Ở nƣớc ta, Luật BHXH do nƣớc Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt
Nam khóa XI, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 29 tháng 06 năm 2006: “ BHXH
là sự đảm bảo thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động
khi họ bị giảm hoặc mất do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề
nghiệp, thất nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết trên cơ sở đóng vào quỹ
BHXH”
Điều 4 Luật BHXH quy định các chế độ hiện hành của BHXH:
-
Trợ cấp ốm đau.
về hƣu, giữa những ngƣời thƣờng xuyên đóng BHXH nhƣng chƣa gặp rùi ro
nên chƣa hƣởng trợ cấp và những ngƣời cũng đã tham gia BHXH, đã thực
hiện đóng BHXH nhƣng gặp phải những rủi ro nên đƣợc quỹ BHXH trợ cấp.
Số tiền của mọi ngƣời đƣợc chuyển giao cho một số ngƣời gặp rủi ro.
Phân phối lại thu nhập theo chiều dọc đƣợc thực hiện giữa những ngƣời
có thu nhập cao và những ngƣời có thu nhập thấp hơn. Nói cách khác, BHXH
góp phần đảm bảo sự thăng bằng về thu nhập cho bản thân và gia đình ngƣời
lao động.
1.2.1.2. Đặc trưng cơ bản của BHXH
Bảo hiểm cho ngƣời lao động trong và sau quá trình lao động. Khi còn
lao động, ngƣời lao động đƣợc đảm bảo khi bị ốm đau, tai nạn lao động, bệnh
nghề nghiệp, phụ nữ sinh con đƣợc hƣởng trợ cấp BHXH, đƣợc chế độ nghỉ
trông con ốm khi con dƣới 7 tuổi. Khi hết tuổi lao động thì đƣợc hƣởng chế
độ hƣu trí, khi chết thì đƣợc chôn cất và gia đình đƣợc hƣởng trợ cấp tuất.
Đối tƣợng tham gia BHXH chủ yếu là ngƣời lao động và chủ sử dụng
lao động. Ngƣời lao động và chủ sử dụng lao động đóng góp một khoản tiền
theo tỷ lệ nhất định vào quỹ BHXH. Tuy nhiên đối tƣợng hƣởng bảo hiểm của
BHXH chủ yếu là thu nhập của ngƣời lao động.
Mục tiêu của hoạt động BHXH là nhằm thực hiện chính sách xã hội
của Nhà nƣớc, không vì mục tiêu lợi nhuận.
Hoạt động BHXH có sự tham gia của cơ chế ba bên: giữa ngƣời lao
động và chủ sử dụng lao động, giữa đơn vị sử dụng và cơ quan BHXH, giữa
12
ngƣời lao động và cơ quan BHXH. Hoạt động này chịu sự quản lý của Nhà
nƣớc và đƣợc Nhà nƣớc bảo hộ.
1.2.1.3. Nguyên tắc của BHXH
Mức hưởng BHXH được tính trên cơ sở mức đóng, thời gian đóng
một loại hình BHXH.
Quỹ BHXH được quản lý thống nhất, dân chủ, công khai, minh bạch,
được sử dụng đúng mục đích, được hạch toán độc lập theo các quỹ thành
phần của BHXH bắt buộc, BHXH tự nguyện, BHTN: Nguyên tắc này nhằm
mục đích đảm bảo cho việc quản lý, đầu tƣ quỹ có hiệu quả và phục vụ cho
công tác hạch toán, đánh giá tình hình cân đối qũy để có điều chỉnh về chính
sách cho phù hợp, đảm bảo cân đối thu – chi, điều chỉnh kịp thời khi các quỹ
thành phần bị mất cân đối, không làm ảnh hƣởng đến quyền lợi của ngƣời
tham gia BHXH.
Việc thực hiện BHXH phải đơn giản, dễ dàng, thuận tiện, bảo đảm kịp
thời và đầy đủ quyền lợi của người tham gia BHXH: Nguyên tắc này chỉ rõ
rằng những quy định hồ sơ, quy trình, thời hạn giải quyết các thủ tục về
BHXH sao cho phù hợp, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho ngƣời lao động và
ngƣời sử dụng lao động khi tham gia BHXH và khi hƣởng các chế độ BHXH.
1.2.1.4. Tính tất yếu phải có sự can thiệp của Nhà nước
Khi nền kinh tế hàng hóa phát triển, việc thuê mƣớn nhân công lao
động ngày càng phổ biến và ngƣời lao động hoàn toàn phải sống dựa vào tiền
lƣơng. Khi gặp những rủi ro phải nghỉ việc không lƣơng thì cuộc sống của
ngƣời lao động bị đe dọa. Khi đó ngƣời lao động mong muốn có đƣợc một
khoản trợ cấp của chủ sử dụng lao động để họ trang trải cho những nhu cầu
thiết yếu của bản thân khi chẳng may bị ốm đau, thai sản….
Tuy nhiên, chủ sử dụng lao động lại không mong muốn điều này,
ngƣời lao động gặp rủi ro ảnh hƣởng đến khả năng lao động, làm ảnh hƣởng
đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp làm giảm lợi nhuận của
14
họ. Hơn nữa các trƣờng hợp trên nhiều khi không xảy ra nhƣng có lúc lại xảy
ra quá dồn dập khiến ngƣời lao động phải trả một khoản tiền lớn mà họ không
tham gia, đƣợc lựa chọn mức đóng và phƣơng thức đóng phù hợp với thu
nhập của mình để hƣởng BHXH.
Đối tƣợng tham gia BHXH tự nguyện thƣờng là những ngƣời lao động
tự do, lao động làm nông nghiệp. Số lƣợng đối tƣợng này ở các nƣớc đang
phát triển và chậm phát triển chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng nguồn lao động
của xã hội. Đây là loại đối tƣợng có hiểu biết về BHXH hạn chế.
Ở nƣớc ta, chế độ hƣởng của loại hình BHXH tự nguyện chỉ bao gồm
hƣu trí và tử tuất bởi vì khả năng đóng phí BHXH của những đối tƣợng này
thƣờng hạn chế. Hiện nay mức lƣơng thấp nhất mà ngƣời lao động có thể
đóng BHXH tự nguyện là bằng mức lƣơng tối thiểu chung (1,150,000/tháng),
tỷ lệ đóng là 22% mức đóng, nhƣ vậy ngƣời tham gia BHXH tự nguyện phải
đóng là 253.000/tháng. Còn đối với BHXH bắt buộc thì mức đóng là 24%
mức lƣơng tối thiểu vùng (ở Sóc Sơn hiện nay là vùng 1 thì mức thấp nhất là
2.700.000), nhƣ vậy ngƣời lao động và chủ sử dụng lao động phải đóng ít
nhất là 648.000/tháng. Mức chênh lệch là tƣơng đối lớn, hơn nữa tỷ lệ ngƣời
tham gia BHXH tự nguyện hiện nay thấp, mức đóng đa phần thấp do đó để
đảm bảo nguồn tài chính thực hiện cần có sự bảo trợ của Nhà nƣớc. Và việc
quản lý các đối tƣợng tham gia BHXH tự nguyện, quỹ BHXH tự nguyện
thƣờng khó khăn, phức tạp do cơ quan BHXH thƣờng có rất ít thông tin về
những đối tƣợng đóng BHXH tự nguyện này và mức đóng, phƣơng thức đóng
cũng rất đa dạng.
Nếu căn cứ vào thời gian cân đối và hạch toán quỹ BHXH: BHXH
ngắn hạn và BHXH dài hạn.
BHXH ngắn hạn: là loại hình BHXH đƣợc xác định vào thời gian
hƣởng trợ cấp của ngƣời lao động, khi đó ngƣời lao động chỉ đƣợc hƣởng trợ
16