Giải pháp phát triển cây đảng sâm trên địa bàn huyện thanh sơn, tỉnh phú thọ (luận văn thạc sĩ) - Pdf 68

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

DƯƠNG THỊ BÍCH THẢO

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÂY ĐẢNG SÂM
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THANH SƠN,
TỈNH PHÚ THỌ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

THÁI NGUYÊN, NĂM 2020


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

DƯƠNG THỊ BÍCH THẢO

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÂY ĐẢNG SÂM
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THANH SƠN,
TỈNH PHÚ THỌ
Ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số 8.62.01.15

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

Người hướng dẫn khoa học: PSG.TS. ĐINH NGỌC LAN

THÁI NGUYÊN, NĂM 2020


giúp đỡ, động viên tôi trong quá trình thực hiện đề tài.
Xin trân trọng cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2020
Tác giả luận văn

Dương Thị Bích Thảo


iii
MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN .................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ....................................................................................................... ii
MỤC LỤC ............................................................................................................ iii
DANH MỤC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT ............................................................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ ............................................................... vii
TRÍCH YẾU CỦA LUẬN VĂN ....................................................................... viii
MỞ ĐẦU .............................................................................................................. 1
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu ................................................................. 1
2. Mục tiêu nghiên cứu.......................................................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ..................................................................... 2
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn........................................................................... 3
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................ 4
1.1. Cơ sở lý luận .................................................................................................. 4
1.1.1. Tổng quan về Đảng sâm.............................................................................. 4
1.1.2. Khái niệm về phát triển ............................................................................... 6
1.1.3. Khái niệm về phát triển Đảng Sâm ............................................................. 9
1.1.4. Vai trò của phát triển Đảng Sâm ................................................................. 9
1.1.5. Nội dung của phát triển Đảng Sâm ........................................................... 11

3.4.1. Điểm mạnh (Strengths) ............................................................................. 64
3.4.2. Điểm yếu (Weaknesses) ............................................................................ 65
3.4.3. Cơ hội (Opportunities) .............................................................................. 68
3.4.4. Thách thức (Threats) ................................................................................. 69
3.5. Đề xuất một số giải pháp phát triển Đảng sâm tại huyện Thanh Sơn................ 71
3.5.1. Giải pháp về bảo tồn tại chỗ...................................................................... 71
3.5.2. Giải pháp về tổ cơ chế chính sách............................................................. 72
3.5.4. Giải pháp về vốn ....................................................................................... 74
3.5.5. Giải pháp về xã hội ................................................................................... 75
3.5.6. Giải pháp thị trường tiêu thụ và xúc tiến thương mại ............................... 75
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................................ 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................. 79
PHỤ LỤC ........................................................................................................... 83


vi
DANH MỤC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
Từ, cụm từ viết đầy đủ

Từ, cụm từ viết tắt
BQ

Bình quân

BVTV

Bảo vệ thực vật

CC


KT - XH

Kinh tế - xã hội

KTCB

Khai thác cơ bản

NN

Nông nghiệp

NN&PTNT

Nông nghiệp và Phát triển nông thôn



Quyết định

SL

Số lượng

TTCN

Tiểu thủ công nghiệp





Bảng 2.4:

Diện tích đất trồng cây dược liệu tại huyện Thanh Sơn.............. 33

Bảng 2.5:

Chỉ tiêu đánh giá về kinh tế của huyện Thanh Sơn từ 2017-2019....... 36

Bảng 2.6:

Đánh giá chỉ tiêu xã hội và môi trường tại huyện Thanh
Sơn Từ năm 2017-2019 ............................................................... 38

Bảng 2.7:

Dân số và lao động của huyện Thanh Sơn từ 2017-2018 ........... 40

Bảng 3.1.

Đặc điểm khác nhau giữa Đảng sâm mọc hoang và Đảng
sâm gây trồng .............................................................................. 49

Bảng 3.2:

Phân bổ Đảng sâm trên địa bàn nghiên cứu ................................ 50

Bảng 3.3.

Phân bổ Đảng sâm theo độ cao trên địa bàn nghiên cứu ............ 51



viii
TRÍCH YẾU CỦA LUẬN VĂN
Tên tác giả: Dương Thị Bích Thảo
Tên luận văn: Giải pháp phát triển cây Đảng Sâm (Codonopsis javanica
(Blume) Hook. f) trên địa bàn huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ
Ngành: Kinh tế nông nghiệp

Mã số 8.62.01.15

1. Mục tiêu nghiên cứu
Luận văn “Giải pháp phát triển cây Đảng Sâm (Codonopsis javanica
(Blume) Hook. f) trên địa bàn huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ” nghiên cứu
với mục tiêu:
- Đánh giá được thực trạng phát triển Đảng sâm trên địa bàn huyện
Thanh Sơn
- Đánh giá được hiệu quả kinh tế của Đảng sâm trên địa bàn huyện
Thanh Sơn.
- Phân tích được những yếu tố ảnh hưởng đến phát triển Đảng sâm trên
địa bàn huyện Thanh Sơn.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển trồng Đảng sâm trên địa bàn
huyện Thanh Sơn
2. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập thông tin: Chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng,
trước tiên phân loại các nhóm hộ trồng Đảng sâm theo tiêu chí giàu nghèo
do người dân bình chọn (dựa vào thu nhập, nhà cửa, đất đai và tài sản
khác). Từ mỗi nhóm hộ giàu nghèo chọn mẫu ngẫu nhiên theo tỉ lệ 10% số
hộ từ khá trở lên, 10% số hộ trung bình, riêng số hộ nghèo có ít lên lấy tỉ lệ
là 15% số hộ nghèo, tổng số hộ điều tra của mỗi nhóm hộ là: Nhóm hộ khá

Thanh Sơn, trong đó bao gồm các yếu tố như: Trình độ văn hóa, kỹ thuật chế
biến, thị trường, điệu kiện thời tiết, đất, quy mô diện tích, điều kiện kinh tế.
Qua phân tích thực trạng tôi đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển
sản xuất Đảng sâm tại huyện Thanh Sơn như giải pháp về đầu tư, hoàn thiện
hệ thống cơ sở hạ tầng cần thiết cho vùng quy hoạch trồng dược liệu, giải
pháp đầu tư cho khoa học công nghệ, đào tạo tập huấn, giải pháp về cơ chế,
chính sách, giải pháp thị trường tiêu thụ và xúc tiến thương mại


1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Phát triển dược liệu trở thành một trong những mục tiêu chiến lược của
Đảng và Nhà nước ta, đã được cụ thể hóa trong các văn bản và quyết định
như: Quyết định số 1976/QĐ-TTg ngày 30/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt qui hoạch tổng thể phát triển dược liệu đến năm 2020 và định
hướng đến năm 2030; Quyết định số 45/QĐ-TTg ngày 08/04/2014 của Thủ
tướng Chính phủ về quy hoạch tổng thể bảo tồn đa dạng sinh học của cả nước
đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030; Thông báo số 164/TB-VPCP
ngày 16/06/2010 của Văn phòng Chính phủ thông báo ý kiến kết luận của
Phó Thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân tại Hội nghị phát triển dược liệu và sản
phẩm thuốc quốc gia năm 2010.
Thanh Sơn là huyện miền núi nằm ở phía Tây Nam của tỉnh Phú Thọ, có
tổng diện tích tự nhiên là 62.177,06 ha; trong đó đất sản xuất nông nghiệp
7.931,53 ha (chiếm 12,76%), đất phi nông nghiệp 4.519,01 ha (chiếm 7,27%),
đất lâm nghiệp 45.353,48 ha (chiếm 72,94%); ngoài diện tích đất dốc và phù sa
tụ thích hợp với cây hàng năm, còn có tới 80% diện tích đất feralit phát triển trên
phiến thạch sét có độ phì tự nhiên khá và rất thích hợp đối với cây lâu năm và
cây lâm nghiệp. Vì vậy đây là khu vực tiềm năng cho phát triển cây dược liệu
nói chung và cây Đảng sâm nói riêng.

- Đánh giá được hiệu quả kinh tế của Đảng sâm trên địa bàn huyện
Thanh Sơn.
- Phân tích được những yếu tố ảnh hưởng đến phát triển Đảng sâm trên
địa bàn huyện Thanh Sơn.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển trồng Đảng sâm trên địa bàn
huyện Thanh Sơn
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những hoạt động sản xuất Đảng sâm
ở huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ.


3
3.2. Phạm vi nghiên cứu
* Về không gian: Tập trung nghiên cứu tại các gia đình có diện tích
trồng Đảng sâm thuộc huyện Thanh Sơn.
* Về thời gian:
- Tài liệu tổng quan được thu thập trong thời gian 3 năm trở lại đây (từ
2017-2019) để so sánh các chỉ tiêu phân tích.
- Số liệu đánh giá thực trạng địa bàn nghiên cứu được tập hợp chủ yếu
từ năm 2017 đến nay.
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
4.1. Ý nghĩa khoa học
Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở khoa học để sản xuất và phát
triển trồng Đảng sâm đạt hiệu quả cao nhất, đồng thời góp bảo tồn nguồn gen
và đa dạng sinh vật học tại địa phương.
Kết quả nghiên cứu của đề tài bổ xung thêm tài liệu cho công tác
nghiên cứu khoa học, tài liệu tham khảo về Đảng sâm.
4.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Về kinh tế: Nhu cầu sử dụng các loại thảo dược để chữa bệnh, nâng

Thân mọc thành từng cụm vào mùa xuân, bò trên mặt đất hay leo vào cây
khác, thân màu tím sẫm, có lông thưa, phần ngọn không lông. Lá mọc cách
hình trứng hay hình trứng tròn, đuôi lá nhọn, phần gần cuống hình tim, màu
xanh hơi pha vàng, mặt trên có lông nhung, mặt dưới mầu trắng xám nhẵn
hoặc có lông rải rác, dài 3 - 8cm, rộng 2 - 4cm. Hoa màu xanh nhạt, mọc riêng
lẻ ở kẽ nách lá, có cuống dài 2 - 6cm, đài tràng hình chuông, gồm 5 phiến
hẹp, 5 cánh có vân màu tím ở họng, lúc sắp rụng trở thành màu vàng nhạt,
chia làm 5 thùy, nhụy 5, chỉ nghụy hơi dẹt, bao phấn đính gốc. Quả bổ đôi,


5
hình chùy tròn, 3 tâm bì, đầu hơi bằng, có đài ngắn, lúc chín thì nứt ra. Có
nhiều hạt màu nâu nhẵn bóng. Rễ hình trụ tròn hơi uốn cong, dài 10 - 35cm,
đường kính 0,4 - 2cm. Bề ngoài có màu vàng nhạt đến vàng xám nâu, phía
trên của rễ có vết thân lõm xuống hình tròn, đoạn dưới có nhiều nếp vân
ngang. Toàn rễ có nhiều nếp nhăn dọc và rải rác có bì khổng. Rễ dẻo, mặt cắt
ít bằng phẳng, phần vỏ có màu vàng nhạt, phần lõi màu trắng ngà. Mùi thơm
dịu, vị ngọt [14], [28], [41].
1.1.1.3. Giá trị của Đảng sâm
Đảng sâm là một loại thuốc bổ khí thông dụng, là đầu vị của hầu hết
các bài thuốc bổ khí huyết, bổ tỳ vị, chữa bệnh mạn tính, suy nhược cơ thể,
thích nghi với mọi lứa tuổi, giới tính. Ðảng sâm với liều cao có thể dùng
thay thế nhân sâm, nên người ta thường ví đảng sâm là “nhân sâm của người
nghèo”. Theo kinh nghiệm sử dụng trong nhiều năm qua, dược liệu đảng
sâm của ta hoàn toàn có khả năng thay thế được đảng sâm Trung Quốc, vừa
hiệu quả, vừa an toàn hơn rất nhiều [39]. Có thể dùng Đảng sâm như Nhân
sâm, để thay Nhân sâm khi thiếu, hoặc có Nhân sâm nhưng vẫn dùng Đảng
sâm trong trường hợp tỳ hư, ăn kém, mệt mỏi, phế hư do phiền khát hoặc
thiếu máu, vàng da, phù chân, tiểu đục. Dùng riêng hoặc dùng rộng rãi phối
hợp với các vị thuốc khác trong các bài: Tứ Quân Tử Thang, Thập Toàn Đại

Theo MalcomGills - Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương
Mỹ: phát triển bao gồm sự tăng trưởng và thay đổi cơ bản trong cơ cấu của
nền kinh tế, sự tăng lên của sản phẩm quốc dân do ngành công nghiệp tạo ra,
sự đô thị hoá, sự tham gia của các dân tộc của một quốc gia trong quá trình
tạo ra các thay đổi trên.
Theo tác giả Raaman Weitz: “Phát triển là một quá trình thay đổi liên
tục làm tăng trưởng mức sống của con người và phân phối công bằng những
thành quả tăng trưởng trong xã hội”. Phát triển kinh tế được hiểu là quá trình
tăng tiến về mọi mặt của nền kinh tế. Phát triển kinh tế được xem như là quá
trình biến đổi cả về lượng và về chất, nó là sự kết hợp một cách chặt chẽ quá


7
trình hoàn thiện của hai vấn đề kinh tế và xã hội ở mỗi quốc gia. Tóm lại, phát
triển kinh tế là sự phát triển trong đó bao gồm cả sự tăng thêm về qui mô số
lượng cũng như sự thay đổi cấu trúc theo chiều hướng tiến bộ của nền kinh tế
và việc nâng cao chất lượng của sản phẩm để đạt đến đích cuối cùng đó là
tăng hiệu quả kinh tế [29].
Trong quá trình phát triển kinh tế, khái niệm phát triển bền vững được
hình thành và ngày càng được hoàn thiện. Năm 1987, theo Ngân hàng thế giới
(WB): phát triển đáp ứng các nhu cầu của hiện tại mà không làm thương tổn
đến hoạt động kinh tế, hoạt động xã hội nhu cầu hiện tại mà không phương
hại đến khả năng đáp ứng đến nhu cầu của tương lai. Các thế hệ hiện tại khi
sử dụng các nguồn tự nhiên cho sản xuất và của cải vật chất không thể để cho
thế hệ mai sau phải gánh chịu tình trạng ô nhiễm cạn kiệt tự nhiên và nghèo
đói. Cần phải để cho thế hệ tương lai được thừa hưởng các thành quả lao động
của thế hệ hiện tại dưới dạng giáo dục kỹ thuật, kiến thức và các nguồn lực
khác ngày càng được tăng cường.
Mục đích phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững là kiến tạo một nền
sản xuất nông nghiệp bền vững cả về mặt lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất

và giải quyết việc làm cho khu vực nông thôn. Gắn mục tiêu tăng trưởng
kinh tế nông nghiệp với mục tiêu tạo việc làm cho người dân và tăng năng
suất lao động. Giảm khoảng cách giàu nghèo, ổn định xã hội và nâng cao
chất lượng cuộc sống cho nhân dân.
Tăng trưởng nông nghiệp gắn với bảo vệ môi trường bền vững. Quá trình
tăng trưởng nông nghiệp cần phải có một môi trường bền vững để con người và
muôn loài tồn tại lâu dài. Phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững về môi
trường là giảm thiểu tác hại ô nhiễm môi trường do quá trình sản xuất nông
nghiệp gây ra. Có kế hoạch khai thác, sử dụng tiết kiệm nguồn tài nguyên, duy
trì độ màu mỡ của đất, giảm thiểu ô nhiễm không khí và nguồn nước.
Như vậy, phát triển bên cạnh tăng thu nhập bình quân đầu người, còn
bao gồm cả các khía cạnh như nâng cao phúc lợi nhân dân, nâng cao các tiêu
chuẩn sống, cải thiện giáo dục, cải thiện sức khoẻ và đảm bảo sự bình Đảng


9
cũng như quyền công dân. Phát triển còn là sự tăng bền vững về các tiêu chuẩn
sống, bảo gồm tiêu dùng vật chất, giáo dục, sức khoẻ và bảo vệ môi trường.
Phát triển là những thuộc tính quan trọng và liên quan khác, đặc biệt là sự bình
Đảng về cơ hội, sự tự do về chính trị và quyền tự do công dân của con người.
1.1.3. Khái niệm về phát triển Đảng Sâm
Dựa trên cơ sở lý luận về phát triển sản xuất, chúng ta có thể hiểu
phát triển sản xuất cây Đảng sâm là sự tăng tiến về quy mô, sản lượng và sự
tiến bộ về cơ cấu giống, mùa vụ và chất lượng Đảng sâm sản xuất ra. Sản
phẩm sản xuất ra có thị trường tiêu thụ ổn định, phù hợp với nhu cầu ngày
càng cao của người tiêu dùng. Như vậy phát triển sản xuất Đảng sâm bao hàm
sự biến đổi về số lượng và chất lượng. Sự thay đổi về số lượng và chất lượng.
Sự thay đổi về số lượng đó là sự tăng lên về quy mô diện tích, sản lượng và
tăng tỷ trọng trong ngành sản xuất Đảng sâm trong tổng giá trị ngành nông
nghiệp và trồng trọt. Sự tăng quy mô diện tích và sản lượng trong tương lai

y dược học của 54 dân tộc, là bản sắc văn hóa của dân tộc Việt Nam.
Trong tình hình hiện nay chúng ta thấy tỷ lệ Đảng sâm nhập khẩu ngày
càng nhiều, nhất là nhập qua đường tiểu ngạch, điều đó làm cho việc quản lý
chất lượng Đảng sâm rất khó khăn, ảnh hưởng đến chất lượng điều trị và uy
tín của y dược cổ truyền Việt Nam.
Để chủ động trong lĩnh vực phát triển y dược cổ truyền và đảm bảo y
dược cổ truyền giữ được thế mạnh của y học Việt Nam so với các nước trong
khu vực và trên thế giới thì chúng ta phải chủ động được nguồn dược liệu. Hơn
bao giờ hết, lúc này phát triển Đảng sâm nên được coi là an ninh quốc gia.
Phát triển nuôi trồng Đảng sâm còn là giải pháp quan trọng hạn chế tối
đa việc khai thác tự nhiên, góp phần bảo vệ đa dạng sinh học và bảo vệ động,
thực vật hoang dã đang có nguy cơ tuyệt chủng.
Sử dụng hiệu quả nguồn đất đai, tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập,
cải thiện đời sống vật chất tinh thần cho người nông dân, góp phần ổn định
đời sống và an ninh xã hội, thực hiện thành công chương trình xây dựng nông
thôn mới trên địa bàn huyện thúc đẩy sản xuất theo hướng chuyên môn hóa
nhằm phát triển các loại hình hàng hóa kinh tế có hiệu quả cao.


11
Cơ sở hạ tầng của sản xuất được cải thiện (giao thông, điện, nước sinh
hoạt, các trung tâm dịch vụ kỹ thuật, thương mại...). Người dân có điều kiện giao
lưu với bên ngoài tiếp cận được nhiều hơn với thị trường, khoa học kỹ thuật. Mở
rộng giao lưu văn hóa, vừa du lịch vừa góp phần phát triển kinh tế vừa bảo tồn
và phát huy giao lưu văn hóa vùng đồng bào dân tộc ở địa phương.
1.1.5. Nội dung của phát triển Đảng Sâm
1.1.5.1. Điều kiện phát triển Đảng Sâm
- Nguồn nguyên liệu dồi dào
Việt Nam được đánh giá là một quốc gia có tiềm năng lớn về dược liệu
trong khu vực Đông Nam Á và trên thế giới. Cục Quản lý Y dược cổ truyền

và bảo vệ sức khỏe. Chính vì vậy, ngoài những tiềm năng và thế mạnh về
nguồn tài nguyên và thuốc từ dược liệu nói chung và cây Đảng Sâm nói riêng
Việt Nam có nhiều cơ hội giúp thúc đẩy phát triển ngành dược liệu trong nước.
Theo đó, thị trường tiêu thụ dược liệu và các sản phẩm từ dược liệu của Việt
Nam là rất lớn. Hệ thống khám chữa bệnh bằng y học cổ truyền hiện có 63
bệnh viện y học cổ truyền công lập; 92,7% bệnh viện đa khoa tỉnh có bộ phận y
học cổ truyền; khoảng 80% trạm y tế xã có hoạt động khám chữa bệnh bằng y
học cổ truyền và gần 7.000 cơ sở hành nghề y học cổ truyền tư nhân sử dụng
dược liệu trong khám chữa bệnh. Như vậy, nhu cầu sử dụng dược liệu rất lớn
(khoảng 10%/năm); trong đó, khối bệnh viện y học cổ truyền công lập sử dụng
khoảng 300 loại dược liệu khác nhau ở mức khoảng 3.000 tấn mỗi năm.
Ngoài ra, tính đến tháng 12/2016, cả nước có khoảng 226 cơ sở sản
xuất thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền (trong đó có 131 cơ sở sản xuất qui mô
công nghiệp) sử dụng trên 300 loại dược liệu khác nhau với khoảng 80 loại
dược liệu được dùng phổ biến. Đồng thời, cả nước hiện có 1.440 cơ sở sản
xuất thực phẩm chức năng.
Một thế mạnh nữa của Việt Nam chính là nước ta có diện tích đất đai
rộng lớn và trù phú với lượng nhân công dồi dào, rất phù hợp cho công tác
nuôi trồng, thu hái Đảng Sâm.


13
1.1.5.2. Phát triển quy mô, diện tích trồng Đảng Sâm
Với định hướng phát triển bền vững nguồn tài nguyên dược liệu ở Việt
Nam trên cơ sở sử dụng có hiệu quả mọi tiềm năng về điều kiện tự nhiên và
xã hội để phát triển các vùng trồng dược liệu, gắn với bảo tồn và khai thác
hợp lý nguồn dược liệu tự nhiên; bảo vệ đa dạng sinh học và môi trường sinh
thái cần xây dựng quy mô, diện tích phù hợp và có hiệu quả
Quy hoạch các vùng bảo tồn và khai thác Đảng Sâm: Triển khai điều
tra, đánh giá và xác định số loài, trữ lượng và vùng có khả năng khai thác.

luật cạnh tranh thì sản xuất mới mang lại hiệu quả và phát triển sản xuất mới
đảm bảo tính bền vững. Như vậy, phát triển sản xuất cây Đảng sâm là một quá
trình tăng tiến về qui mô và năng suất sản xuất Đảng Sâm.
1.1.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển Đảng Sâm
1.1.6.1. Nhóm yếu tố về điều kiện tự nhiên
- Đất trồng phù hợp
Đa số cây thuốc ưa đất thịt pha cát, tơi xốp, màu mỡ. Những nơi nhiều
cát sỏi, đất rời rạc hay nhiều đất sét, ngập nước đều không thể trồng cây dược
liệu. Ở đất chua, tuy cây mọc được, nhưng bộ rễ phát triển kém, độ pH có vai
trò nhất định, có cây thuốc ưa axit, có loại ưa đất kiềm.
Khi chọn đất trồng Đảng Sâm, cần lưu ý lịch sử khu đất không có tồn
dư yếu tố độc hại. Vị trí trồng, vùng trồng phải tránh xa những điểm có nguy
cơ gây ô nhiễm, lan truyền, phát tán các tác nhân gây độc hại cho cây trồng và
sản phẩm, như khu công nghiệp, khói lò gạch, lò xi măng, khu đổ rác thải,
bệnh viện, khu dân cư...
- Chế độ nước và nguồn nước
Đa số cây thuốc ưa ẩm, nhưng lại lo úng. Nếu trời mưa nhiều, độ ẩm
cao thì sâu bệnh nhiều, củ, rễ, hoa, quả bị thối (đương quy, bạch truật, tam
thất...). Nhìn chung, Đảng sâm có nhu cầu độ ẩm thích hợp, không quá khô
hoặc quá ẩm, cần lượng mưa phù hợp, khoảng 1.500 - 2.000 mm/năm, phân
bố đều trong năm.


15
Để đảm bảo độ ẩm cho cây trồng, đáp ứng đúng thời điểm sinh trưởng,
cần phải chủ động tưới tiêu. Nguồn nước tưới phải tránh các yếu tố gây ô
nhiễm đất, gây độc hại cho cây trồng...
1.1.6.2. Khoa học - Công nghệ
* Giống và nguyên liệu làm giống
- Cần chọn đúng giống cây trồng (danh pháp, giống trồng trọt), chất


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status