BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
PHAN THỊ THU TRANG
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CHO VAY
DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG
TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
BIDV - CHI NHÁNH THĂNG LONG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI – 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
PHAN THỊ THU TRANG
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CHO VAY
DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG
TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
BIDV - CHI NHÁNH THĂNG LONG
CHUYÊN NGÀNH
: QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SỐ
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu......................................................................3
5. Phương pháp nghiên cứu....................................................................................3
6. Kết cầu của đề tài................................................................................................4
CHƯƠNG I. LÝ LUẬN CHUNG VÈ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ MÔ HÌNH KIỂM SOÁT HOẠT ĐỘNG TÍN
DỤNG....................................................................................................................... 5
1.1. Một số khái niệm và lý luận cơ sở...................................................................5
1.1.1. Ngân hàng thương mại: Khái niệm, chức năng hệ thống ngân hàng
thương mại và phân loại dịch vụ ngân hàng thương mại.......................................5
1.1.2. Hoạt động tín dụng cho vay doanh nghiệp, dịch vụ tín dụng doanh nghiệp 9
1.2. Nội dung, tiêu chí đánh giá và yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động tín
dụng cho vay doanh nghiệp..................................................................................13
1.2.1. Khái niệm, mục tiêu và phân cấp quản lý hoạt động tín dụng cho vay
doanh nghiệp..........................................................................................................14
1.2.2. Nội dung quản lý hoạt động tín dụng cho vay doanh nghiệp......................17
1.2.3. Tiêu chí đánh giá quản lý hoạt động tín dụng chovay doanh nghiệp của chi
nhánh ngân hàng thương mại...............................................................................31
1.2.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động tín dụng cho vay doanh
nghiệp của chi nhánh ngân hàng thương mại......................................................36
1.3. Kinh nghiệm thực tiễn quản lý hoạt động tín dụng cho vay ở 1 số chi nhánh
ngân hàng thương mại và bài học tham khảo rút ra với BIDV Thăng Long........43
1.3.1. Ngân hàng Bưu điện Liên Việt - Chi nhánh Thăng Long..........................43
1.3.2. Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB) – chi nhánh Hàm Long........48
1.3.3. Bài học rút ra................................................................................................49
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1......................................................................................51
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TÍN DỤNG CHO VAY DOANH
NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT
TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH THĂNG LONG.........................................52
3.1. Một số dự báo thị trường, định hướng phát triển và quan điểm hoàn thiện
quản lý hoạt động tín dụng doanh nghiệp tại BIDV Thăng Long đến 2025.....89
3.1.1. Một số dự báo thị trường dịch vụ tín dụng cho vay doanh nghiệp trên địa
bàn hoạt động nói chung và của chi nhánh Thăng Long nói riêng đến 2025......89
3.1.2.Định hướng phát triển hoạt động tín dụng cho vay doanh nghiệp của hệ
thống BIDV nói chung và của chi nhánh Thăng Long nói riêng đến 2025.........90
3.1.2.1.Định hướng phát triển hoạt động tín dụng cho vay doanh nghiệp của hệ
thống BIDV nói chung...........................................................................................90
3.2. Giải pháp hoàn thiện quản lý chất lượng và thương hiệu dịch vụ tín dụng
cho vay doanh nghiệp............................................................................................95
3.3. Nhóm giải pháp hoàn thiện và nâng cao chất lượng các yếu tố quá trình và
nguồn nhân lực quản lý hoạt động tín dụng cho vay doanh nghiệp..................95
3.3.1 Về thực hiện quá trình quản lý.....................................................................95
3.3.2 Về nâng cấp chất lượng nguồn lực quản lý hoạt động.................................97
3.3.3. Một số kiến nghị vĩ mô phát triển thương hiệu.........................................102
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3....................................................................................109
KẾT LUẬN..........................................................................................................110
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Chữ viết đầy đủ
ATM
Automatic Teller Machine
Khách hàng doanh nghiệp
NQH
Nợ quá hạn
NHBL
Ngân hàng bán lẻ
NHNN
Ngân hàng nhà nước
NHTM
Ngân hàng thương mại
QLKH
Quản lý khách hàng
SXKD
Sản xuất kinh doanh
TCKT
Tổ chức kinh tế
Bảng 1.2. Bảng xếp hạng tín dụng khách hàng doanh nghiệp.................................21
Bảng 2.1: Số liệu dư nợ tại BIDV Thăng Long 2016 – 2018...................................58
Bảng 2.2: Số liệu kết quả hoạt động tại BIDV Thăng Long 2010 – 2014................62
Bảng 2.3: Cơ cấu dư nợ cho vay của BIDV Thăng Long 2016 – 2018....................66
Biểu đồ 2.1: Dư nợ theo kỳ hạn tại BIDV Thăng Long 2016– 2018.......................67
Biểu đồ 2.2: Dư nợ BIDV Thăng Long theo đối tượng khách hàng 2016 – 2018...68
Bảng 2.4: Dư nợ BIDV Thăng Long theo bảo đảm tiền vay 2016 – 2018...............71
Bảng 2.5: Dư nợ BIDV Thăng Long theo nhóm nợ 2016 – 2018............................72
Bảng 2.6: Kết quả khảo sát thông qua bảng hỏi các khách hàng.............................77
Bảng 3.1 Bảng phân nhóm đối tượng khách hàng...................................................92
Bảng 3.2:Định hướng cho nhóm khách hàng hiện hữu/ khách hàng cũ...................93
Biểu đồ 1.1: Tốc độ tăng trưởng tín dụng của LienVietPostBank............................45
Biểu đồ 1.2: Dư nợ tín dụng phân theo loại hình.....................................................46
Biểu đổ 1.3: Cơ cấu theo nhóm nợ của LienVietPostBank......................................47
Biểu đồ 2.3: Cơ cấu HĐV và cho vay BIDV Thăng Long theo loại tiền 2016 – 2018. 70
Y
Sơ đồ 1.1 Phân cấp quản lý hoạt động tín dụng cho vay doanh nghiệp...................19
Sơ đồ 1.3: Mô hình kiểm soát xét duyệt cho vay.....................................................29
Sơ đồ 1.4: Mô hình kiểm soát giải ngân..................................................................30
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy của BIDV Thăng Long............................64
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hoạt động Ngân hàng là một trong những hoạt động kinh tế cơ bản trong nền
kinh tế của mọi quốc gia trên thế giới. Ngân hàng góp phần điều tiết các nguồn vốn
trong nền kinh tế, là kênh phân phối vốn, điều chuyển nguồn vốn từ nơi thừa vốn
đến nơi thiếu vốn. Ngân hàng thực hiện được điều này thông qua hoạt động tín dụng
Texas A&M University, tái bản lần thứ 4.
- Về mặt thực tiễn:
+ Luận văn thạc sĩ: Nguyễn Phương Linh (2015), Chất lượng tín dụng tại
Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam Chi nhánh Cầu Giấy,
Luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng, Trường Đại học kinh tế, Đại học Quốc gia Hà
Nội đã trình bày về cơ sở lý luận về chất lượng tín dụng của Ngân hàng thương mại,
thực trạng chất lượng tín dụng tại Agribank Chi nhánh Cầu Giấy và xây dựng những
giải pháp, kiến nghị. Tuy nhiên, các chỉ tiêu được đưa ra để đánh giá chất lượng tín
dụng chưa nhiều và các giải pháp
+ Luận văn thạc sĩ: Nguyễn Thị Ngọc Hương (2015), Giải pháp nâng cao
chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam
chi nhánh Tràng An, Luận văn thạc sĩ tài chính Ngân hàng, trường Học viện ngân
hàng, tác giả cho rằng bên cạnh các chỉ tiêu định lượng thì các chỉ tiêu định tính để
đánh giá chất lượng tín dụng cũng rất quan trọng, bao gồm kinh nghiệm và năng lực
của cán bộ tín dụng. Trên cơ sở đó, tác giả đã đánh giá chất lượng tín dụng tại
Agribank Tràng An theo các chỉ tiêu định tính và định lượng, từ đó đưa ra các giải
pháp và kiến nghị.
+ Luận văn thạc sĩ: Ngô Thị Thu Mai, Nâng cao chất lượng cho vay doanh
nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quân Đội – Chi nhánh Thái
Nguyên, Luận văn thạc sĩ chuyên ngành tài chính – Ngân hàng, Trường Đại học
kinh tế Quốc dân, luận văn tập trung đánh giá chất lượng cho vay của nhóm khách
hàng cụ thể, nhóm doanh nghiệp vừa và nhỏ. Tác giả đã hệ thống hóa những lý luận
về doanh nghiệp nhỏ và vừa, các quy định pháp luật có liên quan, từ đó đánh giá
chất lượng tín dụng thực tế đối với các khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại MB
Thái Nguyên. Luận văn đã chỉ ra được những ưu điểm, hạn chế cũng như nguyên
nhân của các hạn chế trong hoạt động tín dụng tại Chi nhánh, qua đó đưa ra các giải
pháp góp phần nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại
MB Thái Nguyên.
tiễn nhằm giải quyết và làm sáng tỏ mục tiêu nghiên cứu của luận văn; Đồng thời
dựa trên kinh nghiệm của bản thân và tham chiếu quan điểm của các nghiên cứu đã
được công bố để minh chứng cho các lập luận đưa ra.
6. Kết cầu của đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được
chia làm 3 chương, bao gồm:
Chương 1: Lý luận chung về hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại và
mô hình kiểm soát hoạt động tín dụng.
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động tín dụng cho vay doanh nghiệp tại
Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thăng
Long.
Chương 3: Quan điểm và giải pháp hoàn thiện quản lý hoạt động tín dụng cho
vay doanh nghiệp tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam
– Chi nhánh Thăng Long giai đoạn đến năm 2025.
CHƯƠNG I. LÝ LUẬN CHUNG VÈ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ MÔ HÌNH
KIỂM SOÁT HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
1.1. Một số khái niệm và lý luận cơ sở
1.1.1. Ngân hàng thương mại: Khái niệm, chức năng hệ thống ngân hàng
thương mại và phân loại dịch vụ ngân hàng thương mại.
1.1.1.1. Khái niệm
Ngân hàng thương mại: Theo nghĩa rộng, khái niệm này dùng để chỉ các định
chế tài chính được phép nhận tiền gửi và cho vay dưới nhiều hình thức và điều kiện
khác nhau. Theo nghĩa hẹp, khái niệm này dùng để chỉ các ngân hàng tổng hợp thực
hiện các nghiệp vụ như nhận tiền gửi viết séc, tiền gửi tiết kiệm cầm cố, cho vay
(thường là ngắn hạn), môi giới chứng khoán v,v….
Ngân hàng thương mại là một tổ chức kinh tế, hoạt động kinh doanh trên lĩnh
vực tiền tệ, tín dụng, nó cung cấp một số dịch vụ cho khách hàng và ngược lại nó
tài khoản tiềnagửi của họ để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hoặc nhập vào tài
khoản tiền gửiacủa khách hàng tiềnathu bánahàng và các khoản thu khác theo lệnh
của họ.
Các ngânahàng thươngamại cung cấp cho kháchahàng nhiều phương tiện
thanh toán tiện lợi cả ở trong nước hay ở nước ngoài nhưaséc, ủyanhiệm chi, ủy
nhiệm thu, thẻ rút tiền, thẻ thanhatoán, thẻ tínadụng… Tùy theo nhu cầu, khách
hàng có thể chọn cho mình phương thức thanh toán phù hợp. Nhờ đó mà các
chủathể kinhatế không phải giữ tiền trong túi, mang theo tiền để gặp chủ nợ, gặp
người phải thanh toán dù ở gần hay xa mà họ có thể sử dụng một phương thức nào
đó để thực hiện các khoản thanh toán. Do vậy các chủ thể kinh tế sẽ tiết kiệm được
rất nhiều chi phí, thời gian, lại đảm bảo thanh toán an toàn. Chứcanăng này vô hình
trung đã thúc đẩy lưu thông hàngahóa, đẩy nhanh tốc độ thanh toán, tốc độ lưu
chuyển vốn, từ đó góp phần phát triển kinh tế.
Chứcanăngatạoatiền
Tạoatiền là một chứcanăng quanatrọng, phản ánh rõ bảnachất của ngânahàng
thương mại. Với mục tiêu là tìm kiếm lợianhuận như là một nhiệmavụ chính cho sự
tồn tại và phát triển của mình, các ngân hàng thương mại với nghiệp vụ kinh doanh
mang tính đặc thù của mình đã vôahình trung thực hiện chứcanăng tạo tiền cho nền
kinhatế.
Chứcanăng tạo tiền được thực thi trên cơasở hai chức năng khác của
ngânahàng thươngamại là chứcanăng tínadụng và chứcanăng thanhatoán. Thông
qua chức năng trung gian tín dụng, ngânahàng sử dụng số vốn huy động được để
cho vay, số tiền cho vay ra lại được kháchahàng sử dụng để mua hàngahóa, thanh
toán dịchavụ hay kinh doanh trong khi số dư trên tài khoản tiền gửi thanh toán của
kháchahàng vẫn được coi là một bộ phận của tiền giao dịch, được họ sử dụng để
mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ… Với chứcanăng này, hệ thống ngân hàng
thươngamại đã làm tăng tổng phương tiện thanh toán trong nền kinh tế, đáp ứng
nhu cầu thanh toán, chi trả của xãahội. Ngânahàng thươngamại tạo tiền phụ thuộc
Ngânahàng này được hình thành trên góp vốn của hai hay nhiều bên, thường
là giữa Ngân hàng trong nước với Ngân hànganước ngoài để tận dụng lợi thế của
nhau.
ii. Theoatính chất hoạtađộng
- Ngânahàng chuyên doanh và đa năng
Ngânahàng hoạt động theo chuyên doanh: loại Ngân hàng này chỉ tập trung
cung cấp một số dịch vụ ngân hàng, như chỉ cho vay đối với xây dựng cơabản, hoặc
đối với Nônganghiệp, hoặc chỉ cho vay ( không bảo lãnh hoặc cho thuê). Tính
chuyên môn hóa cao cho phép Ngânahàng có được đội ngũ cán bộ giàu kinh
nghiệm, tinh thông nghiệp vụ, tuy vậy loại Ngân hàng này thường gặp rủi ro rất lớn
khi ngành hoặc lĩnh vực hoạt động mà Ngânahàng phục vụ sa sút. Ngânahàng đơn
năng có thể là Ngân hàng nhỏ, phạm vi hoạt động hẹp, trình độ cán bộ không đa
dạng, hoặc là những Ngân hàng sở hữu của côngaty.
- Ngânahàng đaanăng: Là Ngân hàng cung cấp mọi dịch vụ Ngânahàng cho
mọi đối tượng, đây là xuahướng hoạt động chủ yếu hiện nay của các
ngânahàngathương mại, Ngânahàng đa năng thường là Ngânahàng lớn. Tính đa
dạng sẽ làm Ngân hàng tăng thu nhập và hạnachế rủi ro.
- Ngânahàng bán buôn và Ngânahàng bán lẻ
Ngânahàng bán buôn là Ngân hàng chủayếu cung cấp các dịch vụ cho các
Ngân hàng, các công ty tài chính, cho Nhà nước, cho doanh nghiệp lớn...
Ngânahàng bán buôn thường là những Ngânahàng lớn hoạt động tại các trung tâm
tài chính quốc tế, cung cấp các tài khoản tínadụng lớn.
- Ngânahàng bán lẻ thường cung cấp các dịch vụ trực tiếp cho doanh nghiệp,
hộ gia đình và các cá nhân các khoản tín dụng nhỏ.
iii. Theoacơ cấu tổachức
- Ngânahàng sở hữu công ty và Ngân hàng không sở hữu công ty. Ngânahàng
sở hữu công ty :là Ngânahàng nắm giữ phần lớn vốn của công ty, cho phép
Ngânahàng được quyền tham gia quyết định các hoạt động cơ bản của công ty. Các
dụng phải hoàn trả một lượng giá trị lớn hơn giá trị ban đầu.
Theo luật tổ chức tín dụng 2010 định nghĩa “cấp tín dụng: là việc thỏa thuận
để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một
khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê
tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác”
ii. Đặccđiểm của tín dụng ngânchàng
Tíncdụng ngânchàng thực hiện cho vay dưới hình thức tiềnctệ: Cho vay bằng
tiềnctệ là loại hình tíncdụng phổ biến, linh hoạt và đáp ứng mọi đối tượng trong nền
kinh tế quốccdân Tínvdụng ngân hàng cho vay chủ yếu bằng vốn đi vay của các
thành phần trong xã hội chứ không phải hoàn toàn là vốn thuộc sở hữu của chính
mình như tín dụng nặng lãi hay tíncdụng thươngcmại. Quáctrình vậncđộng và phát
triển của tín dụng ngân hàng độc lập tương đối với sự vận động và phát triển của
quá trình tái sản xuất xã hội. Có những trường hợp mà nhu cầu tíncdụng ngân hàng
gia tăng nhưng sản xuất và lưu thông hàng hóa không tăng, nhất là thời kỳ kinh tế
khủng hoảng, sản xuất và lưu thông hàng hóa bị co hẹp nhưng nhu cầu tín dụng vẫn
gia tăng để chống tình trạng phá sản. Ngược lại, trong thời kỳ kinh tế hưng thịnh,
các doanh nghiệp mở mang sản xuất, hàng hóa lưu chuyển tăng mạnh nhưng tín
dụng ngân hàng lại không đáp ứng kịp. Đây là một hiện tượng rất bình thường của
nền kinh tế. Tín dụng ngân hàng mang một số đặc trưng cơ bản sau:
Thứ nhất: Tín dụng ngân hàng dựa trên cơ sở lòng tin. Ngân hàng chỉ cấp tín
dụng khi có lòng tin vào việc khách hàng sử dụng vốn vay đúng mục đích, hiệu quả
và có khả năng hoàn trả nợ vay (gốc, lãi) đúng hạn; còn người đi vay thì tin tưởng
vào khả năng kiếm được tiền trong tương lai để trả nợ gốc và lãi vay.
Thứ hai: Tín dụng là sự chuyển nhượng một tài sản có thời hạn. Ngân hàng là
trung gian tài chính đi vay để cho vay nên mọi khoản tín dụng ngân hàng đều phải
có thời hạn, bảo đảm cho ngân hàng hoàn trả vốn huy động
Thứ ba: Tín dụng phải trên nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi. Nếu không có sự
hoàn trả thì không được coi là tín dụng. Giá trị hoàn trả phải lớn hơn giá trị cho vay
dụng đắt tiền và các khoản cho vay để trang trải các chi phí thông thường của đời
sống thông qua phát hành thẻ tín dụng.
- Cho thuê: Cho thuê tài chính bao gồm hai loại cho thuê vận hành và cho thuê
tài chính. Tài sản cho thuê bao gồm bất động sản và động sản, trong đó chủ yếu là
máy móc thiết bị.
Xét theo thời hạn:
- Cho vay ngắn hạn: là loại vay có thời hạn đến 12 tháng.
- Cho vay trung hạn: là loại vay có thời hạn trên 12 tháng đến 5 năm
- Cho vay dài hạn: là loại vay có thời hạn trên 5 năm và thời hạn tối đa có thể
lên đến 20-30 năm tùy thuộc vào dự án và giấy phép đầu tư. Một số trường hợp cá
biệt có thể lên tới 40 năm.
Xét theo tài sản bảo đảm (TSBĐ):
- Cho vay không đảm bảo: là loại vay không có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc
sự bảo lãnh của người thứ ba, việc cấp tín dụng chủ yếu dựa vào mức độ tín nhiệm
và uy tín của khách hàng. năng lực tài chính của khách hàng, phương án vay hiệu
quả và khả thi.
- Cho vay có đảm bảo: là loại vay dựa trên cơ sở các tài sản bảo đảm như thế
chấp, cầm cố bằng tài sản của khách hàng hoặc phải có sự bảo lãnh cầm cố, thế
chấp bằng tài sản của người thứ ba hay cho vay bằng tài sản hình thành từ vốn vay.
Căn cứ vào phương thức hoàn trả:
- Cho vay có thời hạn: Là loại cho vay có thỏa thuận thời hạn cụ thể trong hợp
đồng.
- Cho vay không thời hạn: Là loại cho vay mà ngân hàng có thể yêu cầu người
đi vay trả nợ bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước một thời gian hợp lý đã thỏa
thuận trong hợp đồng tín dụng.
Căn cứ vào xuất xứ tín dụng:
- Cho vay trực tiếp: Ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho người có nhu cầu, đồng
thời người đi vay trược tiếp hoàn trả lại nợ cho TCTD
triển lên những giaicđoạn cao hơn. Tồn tại và phát triển qua nhiều hình thái kinhctếxã hội, đã có nhiều kháicniệm khác nhau về tíncdụng được đưa ra. Song kháicquát
lại có thể hiểu tín dụng theo kháicniệm cơ bản sau:“ Tíncdụng là một phạm trù kinh
tế phản ánh mối quanchệ giao dịch giữa hai chủ thể, trong đó một bên chuyểncgiao
một lượng giá trị sang cho bên kia được sửcdụng trong một thời gian nhất định,
đồng thời bên nhận được phảiccam kết hoàn trả theo thời hạn đã thoả thuận.”
Mối quan hệ giao dịch này thể hiện các nội dung sau:
- Ngườiccho vay chuyển giao cho người đi vay một lượng giáctrị nhất định.
Giá trị này có thể dưới hình thái tiềnctệ hoặc dưới hình thái hiện vật như: hàngchoá,
máycmóc, thiết bị, bất động sản.
- Ngườicđi vay chỉ được sử dụng tạm thời trong một thờicgian nhất định, sau
khi hết thời hạn sử dụng theo thoả thuận, người đi vay phải hoàn trả cho người cho
vay.
- Giáctrị hoàn trả thông thường lớn hơn giá trị lúc cho vay bancđầu hay nói
cách khác người đi vay phải trả thêmcphần lợi tức (lãicvay).
Tóm lại, tíncdụng là phạm trù kinhctế phản ánh mối quan hệ sử dụng vốn lẫn
nhau giữa các chủ thể trong nền kinhctế trên nguyên tắc hoàn trả cả vốn lẫnclãi.
1.2.1.2. Mục tiêu hoạt động tín dụng cho vay doanh nghiệp
- Giúp cho ngân hàng nâng cao chất lượng tín dụng và giảm thiểu rủi ro tín
dụng.
- Làm cơ sở cho việc phân định quyền, trách nhiệm cho các bộ phận trong
hoạt động tín dụng và làm cơ sở để thiết lập các hồ sơ, thủ tục vay vốn.
1.2.1.3. Phân cấp quản lý hoạt động tín dụng cho vay doanh nghiệp
Phân cấp quảnclý hoạt động tíncdụng cho vay doanhcnghiệp tạo tính
chủcđộng, tự chịu tráchcnhiệm của các cấp điều hành, đảm bảoctuân thủ các chế độ
và quy định hiện hành phù hợp với quycmô, điều kiện của từng đơn vị, trình độ
năngclực và phẩm chất của người được uỷcquyền. đảm bảo hiệu quả, an toàn của
vốn tíncdụng, tuân thủ đúng, đủ các quy trìnhcgiám sát việc thực hiện phânccấp,
uỷcquyền.
M
15%V