THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH
KẾT QUẢ TIÊU THỤ SẢN PHẨM TẠI XÍ NGHIỆP XE
MÁY QUẢNG SƠN THUỘC CÔNG TY XUẤT NHẬP
KHẨU QUẢNG NINH
I. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU QUẢNG NINH
1. Quá trình hình thành và phát triển
Công ty XNK Quảng Ninh có tên giao dịch quốc tế là QUANG NINH
IMPORT - EXPORT COMPANY. Trụ sở chính của Công ty đặt tại 86 Lê Thánh
Tông - Hạ Long - Quảng Ninh.
Công ty XNK Quảng Ninh tiền thân là Công ty liên hiệp xuất khẩu Quảng
Ninh được thành lập ngày 27/3/1964 theo quyết định số 128/BNT/QĐ - TCCB của
Bộ Ngoại thương (nay là Bộ Thương mại) trên cơ sở hợp nhất hai Công ty: Công
ty kinh doanh hàng xuất khẩu Hồng Quảng và Công ty xuất khẩu biên giới Hải
Ninh
Công ty XNK Quảng Ninh là một doanh nghiệp Nhà nước có đầy đủ tư cách
pháp nhân và là đơn vị hạch toán kinh tế độc lập. Từ ngày thành lập cho đến nay
Công ty đã không ngừng phát triển về cả chiều rộng lẫn chiều sâu. quá trình phát
triển của Công ty có thể tóm tắt thành 4 giai đoạn sau:
Giai đoạn 1964 - 1975: Đây là thời kỳ sản xuất phục vụ chiến tranh. Nhiệm
vụ chủ yếu của Công ty trong giai đoạn này là tổ chức sản xuất, khai thác, thu mua
hàng xuất khẩu giao cho Tổng Công ty thuộc Bộ Ngoại thương, đồng thời tổ chức
buôn bán. trao đổi với Tỉnh Quảng Đông - Trung Quốc.
Giai đoạn 1976 - 1985: Đây là giai đoạn sản xuất kinh doanh trong cơ chế
bao cấp. Tháng 3/1982 Công ty là một trong ba doanh nghiệp ở Miền Bắc được mở
rộng xuất nhập khâu trực tiếp với thị trường nước ngoài.
Giai đoạn 1986 - 1992: Đây là giai đoạn khó khăn chung của nền kinh tế,
bước đầu chuyển nền kinh tế bao cấp sang nền kinh tế thị trường. Công ty đã xúc
tiến hoạt động kinh doanh với thị trường Trung Quốc, Hồng Kông, Nhật Bản…
Ngoài ra, Công ty còn lập các chi nhánh ở Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Móng
Cái và hệ thống các cửa hàng bán lẻ ở Hòn Gai và Yên Hưng nhằm khai thác tối đa
nhu cầu thị trường địa phương và chú trọng cải tạo nguồn hàng, nâng cao chất
- Kế toán thanh toán: Thanh toán tiền mặt, tài khoản tạm ứng, chi tiết chi
phí, công cụ dụng cụ, thanh toán bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, tiền thuê nhà, kho
tàng, điện nước, điện thoại…
- Kế toán ngân hàng: Theo dõi việc mở L/C, tài khoản tiền gửi, tiền vay
ngắn hạn và dài hạn bằng VNĐ và ngoại tệ.
- Kế toán thuế và công nợ: Theo dõi thuế đầu vào, đầu ra phải nộp, theo dõi
công nợ của Công ty với khách và của khách với Công ty.
-Kế toán theo dõi các đơn vị: Theo dõi các phòng, hợp đồng nội bộ, thuế
nhập khẩu của Xí nghiệp xe máy và Xí nghiệp khung.
4. Một số kết quả Công ty đạt được trong những năm gần đây
Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty XNK Quảng Ninh
Đơn vị tính: đồng
Chỉ tiêu Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003
Doanh thu 275.514.455.594 280.768.295.640 207.928.400.208
Chi phí 263.628.595.974 274.930.461.198 203.527.840.652
Lợi nhuận trước thuế 11.885.859.620 5.837.834.442 4.400.559.556
Thuế thu nhập DN 1.432.775.346 660.361.936 1.100.259.899
Lợi nhuận sau thuế 10.453.084.274 5.177.427.506 3.300.299.657
Nguồn: Phòng kế toán Công ty XNK Quảng Ninh
Qua Bảng tổng kết ta thấy lợi nhuận trước thuế của công ty năm 2001 là cao
nhất trong 3 năm đạt: 11.883.859.620 lợi nhuận trước thuế. Sở dĩ Công ty có kết
quả trên là do Ban lãnh đạo Công ty đã nắm bắt được nhu cầu thị trường về mặt
hàng xe máy nên đã xây dựng và đưa Xí nghiệp xe máy Quảng Sơn đúng lúc nhu
cầu xe máylên cao. Trong tổng lợi nhuận trước thuế của Công ty thì lợi nhuận của
Xí nghiệp xe máy Quảng Sơn chiếm : 2.419.173.988 .Bước sang năm 2002 và năm
2003, tốc độ tăng trưởng của Công ty có phần chậm lại, kết quả hoạt động sản xuất
kinh doanh có phần giảm sút do ảnh hưởng yếu tố môi trường kinh doanh trong và
ngoài nước. Cụ thể là do chính sách nới lỏng hoạt động XNK đối với các thành
phần kinh tế của Nhà nước nên Công ty phải đối đầu với nhiều đối thủ cạnh tranh
hơn
155.342.486.109. 85.153.189.094 5.321.600.290
Số lượng xe
26.242 14.767 10.231
DT thuần
155.342.486.109 85.153.189.094 5.321.600.290
Giá vốn hàng bán
149.772.631.748 79.186.297.677 56.170.647.504
Tổn lợi nhuận trước thuế 2.419.173.988 3.570.358.083 3.058.238.404
Thuế thu nhập DN phải
nộp (16%)
387.067.838 571.257.293 489.318.144
Lợi nhuận sau thuế
2.032.106.150 2.999.100.745 2.568.920.260
Tuy rằng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong năm 2002 và
2003 có phần giảm sút. Nhưng tốc độ tăng trưởng của Xí nghiệp Xe máy Quảng
Sơn vẫn đạt mức cao nhất trong năm 2002 là 3.570.358.083đ lợi nhuận trước
thuế và 2.999.100.745 lợi nhuận sau thuế.
Hiện nay, ngoài lắp ráp xe hai bánh gắn máy, Xí nghiệp còn sản xuất một số
linh kiện chính của xe như khung, bình xăng… các linh kiện này đều đạt chất
lượng theo quy định và được khách hàng đánh giá cao. Sản phẩm của Xí nghiệp
đã có mặt ở hầu hết các tỉnh thành trên toàn quốc và ngày càng tạo được uy tín với
khách hàng.
Từ ngày thành lập đến nay, Xí nghiệp luôn chú trọng đến vấn đề cải tiến kỹ
thuât và nâng cao năng lực sản xuất lắp ráp. hiện nay năng suất của Xí nghiệp đã
được nâng lên 200 khung, bình xăng/ ca và 120 xe/ca. kịp thời đáp ứng nhu cầu
của thị trường.
6. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán ở Xí nghiệp xe máy
Quảng Sơn
6.1. Cơ cấu bộ máy quản lý
Xí nghiệp xe máy Quảng Sơn trực thuộc công ty Xuất nhập khẩu Quảng